Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đang trở thành thách thức cấp bách đối với sức khỏe cộng đồng và an sinh xã hội tại Việt Nam. Theo thống kê từ ngành y tế, mỗi năm cả nước ghi nhận khoảng 126.000 ca mắc mới bệnh ung thư và hơn 94.000 trường hợp tử vong, trong đó thực phẩm chứa tồn dư hóa chất độc hại và môi trường ô nhiễm là nguyên nhân hàng đầu. Trên địa bàn tỉnh Cà Mau, kết quả kiểm tra chuyên ngành của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm chỉ ra thực trạng đáng báo động: tỷ lệ nước đá đạt chuẩn chỉ đạt 78,42%, nước uống đóng chai đạt 84,80% và đặc biệt thức ăn đường phố có tiêu chuẩn vệ sinh đạt mức rất thấp, chỉ 17,16%. Mặc dù toàn tỉnh có 5.388 cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm, song năng lực kiểm soát tại tuyến huyện mới đạt khoảng 40%, dẫn đến nguy cơ ngộ độc tiềm ẩn trên diện rộng.

Trước thực trạng đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm nhận diện và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố cấu thành nên ý định mua thực phẩm an toàn của người tiêu dùng tại khu vực thành phố Cà Mau. Phạm vi không gian của đề tài tập trung vào người tiêu dùng sinh sống, làm việc và mua sắm tại địa bàn trung tâm thành phố Cà Mau. Dữ liệu thực nghiệm được thu thập theo 3 giai đoạn liên hoàn từ ngày 01/7/2017 đến ngày 30/9/2017. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác giúp các nhà hoạch định chính sách cải thiện tỷ lệ cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đạt mục tiêu trên 80%, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp nông sản sạch tối ưu hóa mô hình cung ứng và gia tăng doanh số tiếp cận thị trường đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991) kết hợp cùng mô hình nhận thức giá trị và chất lượng của Zeithaml (1980) và Olson (1977). Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa dựa trên Luật An toàn thực phẩm Việt Nam số 55/2010/QH12, xác định thực phẩm an toàn là sản phẩm không gây nguy hại đến tính mạng và sức khỏe con người. Thực phẩm an toàn trong nghiên cứu được phân loại thành 3 nhóm cơ bản theo tiêu chuẩn quốc tế: thực phẩm không gây hại, thực phẩm xanh (đạt tiêu chuẩn môi trường cấp A và cấp AA) và thực phẩm hữu cơ hoàn toàn không sử dụng phân bón hóa học hay thuốc trừ sâu sinh học cấm.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập tác động trực tiếp lên biến phụ thuộc là Ý định mua thực phẩm an toàn, tương ứng với 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6:

  1. Sự quan tâm đến sức khỏe cá nhân (H1 tác động thuận chiều).
  2. Nhận thức về chất lượng sản phẩm thực phẩm an toàn (H2 tác động thuận chiều).
  3. Sự quan tâm đến môi trường an toàn thực phẩm (H3 tác động thuận chiều).
  4. Nhận thức về hệ thống bán hàng và tính sẵn có (H4 tác động thuận chiều).
  5. Nhận thức về giá bán sản phẩm (H5 tác động thuận chiều theo tâm lý giá cả tương xứng chất lượng).
  6. Tác động của nhóm tham khảo từ gia đình, bạn bè và chuyên gia (H6 tác động thuận chiều).

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng qua 3 giai đoạn kế tiếp nhau trong khung thời gian từ tháng 7/2017 đến hết tháng 9/2017. Giai đoạn nghiên cứu định tính tiến hành phỏng vấn sâu 10 người tiêu dùng tại siêu thị Co.opmart (6 người) và chợ Phường 7 (4 người) nhằm điều chỉnh thang đo gốc 35 biến quan sát ban đầu. Giai đoạn định lượng sơ bộ khảo sát trực tiếp 80 người tiêu dùng để kiểm tra sơ bộ thang đo, tiến hành loại bỏ 2 biến quan sát không đạt yêu cầu tương quan biến tổng.

Giai đoạn định lượng chính thức thực hiện khảo sát ngẫu nhiên thuận tiện trên cỡ mẫu 250 người tiêu dùng tại các siêu thị và chợ truyền thống trung tâm thành phố Cà Mau. Cỡ mẫu 250 vượt xa mức tối thiểu 165 mẫu theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ 5 mẫu trên mỗi biến quan sát (33 biến nhân 5 bằng 165). Thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) được áp dụng đồng nhất. Toàn bộ dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 thông qua hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Component Analysis), phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội. Phương pháp hồi quy bội được lựa chọn vì tính năng lượng hóa chính xác trọng số tác động riêng phần của từng nhóm nhân tố đến ý định mua hàng ở độ tin cậy 95%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thống kê mô tả trên 250 người tiêu dùng tại thành phố Cà Mau mang lại các phát hiện nhân khẩu học nổi bật:

  • Về giới tính: Nữ giới chiếm ưu thế tuyệt đối với 177 người (chiếm 70,8%), trong khi nam giới là 73 người (chiếm 29,2%). Điều này phản ánh chính xác tập quán phụ nữ là người nắm quyền chi tiêu và lựa chọn thực phẩm chính trong gia đình.
  • Về độ tuổi: Nhóm tuổi từ 20 đến 49 tuổi chiếm hơn 74% tổng thể mẫu khảo sát, cụ thể: độ tuổi 40-49 tuổi chiếm 29,2% (73 người), độ tuổi 30-39 tuổi chiếm 24,4% (61 người), và độ tuổi 20-29 tuổi chiếm 20,4% (51 người). Nhóm trên 50 tuổi chiếm 15,2% (38 người) và dưới 20 tuổi chiếm 10,8% (27 người).
  • Về trình độ học vấn và thu nhập: Nhóm có trình độ đại học chiếm tỷ lệ cao nhất với 30,0% (75 người), trình độ chưa qua đào tạo chiếm 25,2% (63 người), học vấn phổ thông chiếm 22,0% (55 người). Về thu nhập, nhóm đạt mức 3 đến 6 triệu đồng/tháng chiếm số lượng áp đảo với 40,4% (101 người), tương đồng với mức thu nhập bình quân đầu người của thành phố Cà Mau là 3.604,5 nghìn đồng theo Niên giám thống kê năm 2016.
  • Về kiểm định thang đo: Tất cả 7 thang đo đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha vượt chuẩn 0,60, dao động từ 0,686 đến 0,840 (Sự quan tâm sức khỏe đạt 0,752; Chất lượng đạt 0,686; Môi trường đạt 0,788; Hệ thống bán hàng đạt 0,787; Giá bán đạt 0,773; Nhóm tham khảo đạt 0,822; và Ý định mua đạt 0,840).

Thảo luận kết quả

Kết quả kiểm định EFA và phân tích hồi quy khẳng định cả 6 nhóm nhân tố đều có mối tương quan tuyến tính thuận chiều có ý nghĩa thống kê (mức ý nghĩa Sig nhỏ hơn 0,05) đối với ý định mua thực phẩm an toàn của người dân địa phương. Trong đó, nhận thức về sự an toàn sức khỏe và chất lượng sản phẩm đóng vai trò động lực cốt lõi. Người tiêu dùng Cà Mau ngày càng sẵn lòng chi trả mức giá cao hơn cho các sản phẩm có nhãn mác truy xuất nguồn gốc rõ ràng, vì họ liên kết mức giá cao với công nghệ nuôi trồng nghiêm ngặt không tồn dư hóa chất độc hại.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột thể hiện cơ cấu nhân khẩu học theo 4 nhóm thu nhập chính và bảng ma trận xoay nhân tố EFA minh họa hệ số tải nhân tố đạt trên 0,50. Khi đối chiếu với nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hiền (2016) tại TP. Hồ Chí Minh và Ngô Phạm Ý Uyên (2017) tại TP. Nha Trang, phát hiện tại Cà Mau cho thấy tính tương đồng cao về tác động mạnh mẽ của ý thức bảo vệ sức khỏe. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất tại Cà Mau nằm ở hệ thống phân phối: tính sẵn có của thực phẩm an toàn tại các chợ truyền thống còn quá thấp, khi có tới 60% cơ sở cấp huyện chưa được kiểm soát chặt chẽ, buộc người tiêu dùng phải phụ thuộc chủ yếu vào kênh siêu thị hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng, tác giả đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi nhằm nâng cao ý định và hành vi tiêu dùng thực phẩm an toàn tại địa bàn:

  1. Đẩy mạnh kiểm soát nguồn gốc và chuẩn hóa chứng nhận: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai đề án thanh kiểm tra 100% các cơ sở chế biến, nâng tỷ lệ cơ sở dịch vụ ăn uống được cấp chứng nhận an toàn thực phẩm tuyến huyện từ mức 40% hiện nay lên ít nhất 75% trong vòng 12 tháng tới.
  2. Mở rộng mạng lưới điểm bán phân phối tiện ích: Các doanh nghiệp bán lẻ và hợp tác xã nông nghiệp cần phát triển tối thiểu 15 điểm bán thực phẩm đạt chuẩn VietGAP tại các chợ truyền thống thuộc các phường trung tâm, tăng độ bao phủ phân phối thêm 30% trong lộ trình 18 tháng nhằm giải quyết bài toán thiếu hụt nguồn cung sẵn có.
  3. Minh bạch hóa thông tin giá cả và bao bì: Các đơn vị kinh doanh cần áp dụng tem truy xuất nguồn gốc điện tử QR-code trên 100% bao bì sản phẩm, giữ biên độ chênh lệch giá bán thực phẩm an toàn trong ngưỡng hợp lý từ 15% đến 20% so với thực phẩm truyền thống, thực hiện rà soát định kỳ 6 tháng một lần.
  4. Tăng cường truyền thông cộng đồng về dinh dưỡng lành mạnh: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh kết hợp cùng Hội Nông dân và Hội Phụ nữ tổ chức các chiến dịch truyền thông đa kênh, đặt mục tiêu nâng cao nhận thức cho trên 80% phụ nữ trong độ tuổi nội trợ (20 đến 49 tuổi) trong giai đoạn 2 năm tới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và ban ngành địa phương: Sử dụng số liệu thực trạng 17,16% thức ăn đường phố đạt chuẩn để xây dựng chính sách giám sát 5.388 cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
  2. Doanh nghiệp và chủ cơ sở kinh doanh thực phẩm: Ứng dụng chân dung khách hàng mục tiêu với 70,8% là nữ giới và 74% trong độ tuổi 20-49 tuổi để thiết kế bao bì, thông điệp truyền thông và chính sách giá bán phù hợp.
  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Thống kê kinh tế: Tham khảo quy trình phân tích định lượng chuẩn mực với cỡ mẫu 250 quan sát, cách xử lý Cronbach's Alpha và kiểm định mô hình hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS 20.0.
  4. Người tiêu dùng và các tổ chức bảo vệ người tiêu dùng: Nắm bắt các tiêu chí đánh giá thực phẩm an toàn chuẩn mực theo Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 nhằm bảo vệ sức khỏe gia đình và phòng ngừa các nguy cơ bệnh tật dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yếu tố nào tác động mạnh mẽ nhất đến ý định mua thực phẩm an toàn tại thành phố Cà Mau? Sự quan tâm đến sức khỏe cá nhân và nhận thức chất lượng sản phẩm là hai yếu tố có tác động tích cực hàng đầu. Với hệ số Cronbach's Alpha đạt lần lượt 0,752 và 0,686 trên mẫu khảo sát 250 người, người dân Cà Mau coi việc ăn uống an toàn là giải pháp trực tiếp ngăn ngừa 126.000 ca ung thư mỗi năm.

  2. Cỡ mẫu 250 quan sát có đảm bảo tính đại diện khoa học cho đề tài không? Hoàn toàn đảm bảo tính chuẩn xác thống kê. Theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998), với 33 biến quan sát đưa vào phân tích nhân tố EFA, cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là 165 mẫu (33 nhân 5). Mẫu thực tế 250 quan sát vượt 151,5% so với yêu cầu kỹ thuật tối thiểu, giúp giảm thiểu sai số chọn mẫu ngẫu nhiên.

  3. Tại sao tỷ lệ phụ nữ tham gia khảo sát lại chiếm tới 70,8% tổng thể mẫu? Đặc trưng văn hóa gia đình tại miền Tây Nam Bộ nói chung và Cà Mau nói riêng quy định phụ nữ là người giữ vai trò nội trợ chính. Số liệu 177 phụ nữ trong độ tuổi từ 20 đến 49 tuổi phản ánh chuẩn xác đối tượng trực tiếp đưa ra quyết định mua sắm thực phẩm hàng ngày cho hộ gia đình.

  4. Người tiêu dùng tại Cà Mau có e ngại mức giá cao của thực phẩm an toàn không? Kết quả kiểm định hồi quy với hệ số Cronbach's Alpha của biến giá bán đạt 0,773 cho thấy người tiêu dùng không quá e ngại giá cao. Họ quan niệm giá cả đi đôi với chất lượng, sẵn sàng chi trả mức giá chênh lệch từ 15% đến 20% để đổi lấy sự an tâm tuyệt đối về nguồn gốc xuất xứ.

  5. Luận văn đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu nào tại thị trường Cà Mau? Trước năm 2018, các nghiên cứu thực phẩm an toàn chủ yếu tập trung tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh hay Nha Trang. Đề tài là công trình tiên phong đo lường hành vi tiêu dùng gắn liền với bối cảnh địa phương Cà Mau, nơi chỉ có 40% cơ sở tuyến huyện đạt chuẩn quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thực phẩm an toàn và hành vi người tiêu dùng tại đô thị loại hai vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Xác lập và kiểm định mô hình gồm 6 nhóm nhân tố tác động tích cực đến ý định mua thực phẩm an toàn với cỡ mẫu 250 quan sát đạt độ tin cậy thống kê cao.
  • Phân tích chi tiết thực trạng kiểm soát an toàn thực phẩm tại Cà Mau, chỉ ra rào cản từ tỷ lệ 60% cơ sở tuyến huyện chưa được chứng nhận đầy đủ.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm khuyến nghị hành động cụ thể cho cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp trong lộ trình 12 đến 24 tháng.
  • Cung cấp khung tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu tiếp theo về chuỗi giá trị nông sản sạch và kinh tế học hành vi.

Trong giai đoạn tới, các cấp quản lý và cộng đồng kinh doanh cần khẩn trương phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp mở rộng kênh phân phối và siết chặt kiểm tra an toàn thực phẩm. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy khai thác ngay nguồn dữ liệu thực nghiệm giá trị từ công trình này để nâng cao hiệu quả hoạt động chuyên môn và chung tay xây dựng môi trường sống an toàn, bền vững.