Chương 1: Tống quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu - _ Chương 2: Dữ liệu và kết quả nghiên cứu CHUONG 1: TONG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan nghiên cứu: Theo kinh tế hoc, thu nhập được hiéu là dòng tiền lương, tra lãi, cổ tức và các nguôn thu khác mà một quốc gia, hay một cá nhân nhận được trong một khoảng thời gian nhất định. Đối với VHLSS, thu nhập của hộ là toàn bộ số tiền, giá trị hiện vật sau khi trừ chi phí sản xuất mà các thành viên của hộ nhận được trong một thời ky nhất định. Từ đó, khi nhìn vào chỉ số này, ta sẽ thay được mức sống của hộ gia đình.
Một trong những cơ sở dé đánh giá chat lượng sống của người dân đó là dựa vào sự phân tầng về mặt thu nhập trong xã hội. Cụ thể, dựa theo quyết định 59/2015/QD - TTG của Thủ tướng Chính phủ đã phân chia thu nhập thành các hộ cận nghèo, nghèo, và trung bình. Ngoài ra, theo Kết quả điều tra mức sống dân cư, Tổng cục Thống Kê cũng đã phân theo 5 nhóm từ nhóm 1 (gồm 20% dân số nghèo nhất) tới nhóm 5 (gồm 20% dân số giàu nhất. 5 nhóm thu nhập này xây dựng trên các tiêu chí về khu vực và thu nhập bình quân đầu người theo tháng của một hộ gia đình.
Có rất nhiều các bài nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam đã chọn đề tài các nhân tô ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình, hoặc các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hóa, chênh lệch mức thu nhập bằng nhiều phương pháp khác nhau. Vì vậy, dưới đây chuyên đề tốt nghiệp sẽ tiến hành tổng quan các công trình có liên quan đến các nhân tô ảnh hưởng mức thu nhập hộ gia đình hoặc gần với nội dung của chuyên đề. Các nghiên cứu trong nước: Tác giả Võ Thành Nhân với bài nghiên cứu “Nhân tô ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ gia đình tinh Quảng Ngãi” điều tra năm 2011. Kết quả cho thay các biến trình độ học vấn, giới tính, tuổi tác của chủ hộ, số lao động và thời gian làm việc của từng thành viên, số hoạt động kinh tế của hộ đều có ảnh hưởng dương lên thu nhập bình quân đâu người một hộ.
Bài nghiên cứu “Các yếu tô ảnh hưởng đến thu nhập của người dân tộc thiểu số ở Đồng Băng Sông Cửu Long” của tác giả Nguyễn Quốc Nghi & Bùi Văn Trịnh năm 2011 đã sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính OLS. Bài nghiên cứu đã đưa ra nhiều biến vào mô hình ngoài nhóm biến về đặc điểm chủ hộ như tình trạng vay vôn của hộ, khả năng tiêp cận chính sách. Kêt quả cho thây trình độ học vân của chủ 10 hộ / Trình độ học vấn trung bình của lao động trong hộ, nhân khẩu, số hoạt động tạo thu nhập và khả năng tiếp cận chính sách là các biến có ảnh hưởng tới thu nhập. Tác giả Lê Đình Hải thực hiện dé tài “Các nhân tổ ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ trên địa bàn huyện Ba Vì, thành phó Hà Nội” vào năm 2017.
Các biến được đưa vào mô hình là biến tuổi của chủ hộ, giới tính của chủ hộ, số năm đi học của chủ hộ, nghề của chủ hộ, diện tích đất của chủ hộ, quy mô vay vốn của chủ hộ, khoảng cách đến thị trường tiêu thụ sản phẩm, áp dụng kỹ thuật vào sản xuất, thu nhập hỗn hợp của nông hộ. Liu (2001) thực hiện đề tài “Khoảng cách tiền lương theo giới ở Việt Nam: 1993 đến 1998” hiện nghiên cứu sự cho nhóm lao động từ 18 đến 60 tuổi. Từ dữ liệu điều tra mức sống VHLSS 1993 và 1998, kết quả cho thấy đến năm 1998, nếu số năm đi học tăng thêm, lao động nữ lại có mức tăng lương cao hơn lao động nam. Kết quả này đưa tới kết luận: Mức tăng tiền lương theo kinh nghiệm nghề nghiệp có dạng chữ U ngược (đến một mức độ nào đó, sự tăng thêm của trình độ hay kinh nghiệm nghề nghiệp làm giảm tốc độ tăng tiền lương).
Nguyen Danh, Hoang Long (2006) thực hiện nghiên cứu với đề tài “Khoảng cách tiền lương giữa hai khu vực kinh tế công và tư nhân”, dựa trên dữ liệu điều tra mức sống VHLSS 2002. Kết quả cuối cùng cho thấy trong các khu vực công, lao động nhận được mức lương thấp hơn lao động cũng làm tương tự, điều kiện tương tự trong khu vực tư. Bên cạnh đó, sự bắt bình đăng về tiền lương theo giới tính vẫn còn tồn tại trong cả hai khu vực. Ngoài ra, giữa hai khu vực, yếu tố chính gây ra khoảng cách tiền lương là trình độ học van.
Qua nghiên cứu số liệu VHLSS 2012, Trần Thị Tuấn Anh (2015) đã tìm ra nhân tổ tác động đến tiền lương ở hai vùng, đồng thời xác định mức chênh lệch giữa các khu vực thành thị - nông thôn. Với phương pháp hồi quy phân vị, kết quả cho thấy dù là ở mức phân vi nào, lao động ở thành thị có thu nhập cao hơn lao động ở nông thôn. Bên cạnh đó, tác động quan trọng gây ra khoảng cách tiền lương năm ở biên băng cap. AECID, Cơ quan hợp tác phát trién quốc tế Tây Ban Nha tại Việt Nam, thông qua bộ dữ liệu giai đoạn 2004 - 2014, kết luận khoảng cách tiền lương lớn giữa lao động nam và nữ vẫn đang ton tại.
So với mức tiền lương trung bình của nam, tiền lương trung bình lao động nữ nhận được trong năm 2004 chỉ bang khoảng 75%. Sau đó, khoảng cách tiền lương trong giai đoạn 2012 - 2014 thu hẹp hơn so với giai đoạn trước, nhưng với tốc độ rất chậm. Xét diện nông thôn, chênh lệch tiền lương hai giới thấp hơn chênh lệch tiền lương giữa nam và nữ ở thành thị. Bài nghiên cứu cũng cho 11 thấy gần như không có chênh lệch tiền lương với công việc chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, ngược lại, với các loại hình công việc, hầu như đều có sự bất bình đăng trong mức lương kiếm được của nam so với nữ.
Với những công việc thủy sản, dịch vụ, nông nghiệp, lâm nghiệp, những công công việc không yêu cầu trình độ nghề nghiệp cao, nữ chiếm đa số hơn trong lực lượng lao động. Đây đều là những công việc không an toàn, dé ton thương và không ổn định. Bên cạnh đó, tỷ lệ thất nghiệp cao hơn van luôn thuộc về nhóm lao động nữ. Các nhân tố ảnh hưởng đến khoảng cách tiền lương giữa nam và nữ được đưa ra là các biến tình trạng hôn nhân, học vấn, tuôi, trình độ chuyên môn, các đặc trưng làm việc của nam và nữ.
Tác giả cũng đưa ra nhận định khi lao động nữ nâng cao trình độ chuyên môn chênh lệch tiền lương giữa nam và nữ có xu hướng giảm, có thể nói, nhân tố có ảnh hưởng nhất đó là trình độ chuyên môn. Tổng quan các bài nghiên cứu tham kháo về các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình trong nước as hose Dữ liệu Phương pháp nghiên. a kee an F : cae Tac gia Dé tài ¬ „ Các nhân to tác động Kết quả nghiên cứu nghiên cứu cứu Trình độ học van R kg Giới tính. Nhân tô ảnh Trình độ học vân Võ Thành hưởng đến thu| Dữ liệu thu| Phương pháp phân tích | Tuôi tác Giới tính Nhân nhập của các hộ | thập từ khảo | sử dụng số tương đối | sé Jao động và thời gian a : › ; fh on thn ata R a ' Tuôi tác (2001) gia đình tỉnh| sát của tác giả | động thái làm việc ang Ngãi.
: Số lao động và thời gian làm việc Quảng Ngãi Số hoạt động kinh tế ons ` Ì Tư ad Số hoạt động kinh tế Quy mô vôn đâu tư Kinh nghiệm Khảo sát Mức 5. h ` Phân trăm kinh nghiệm sông Dân cư Bình nh Khoang A cach 4 Việt Nam inh p won, 8 ; ; Liu tien lương theo (VHLSS) cho Tình trạng hôn nhân Nhân tô quan trọng nhất là sô (2001) giới ở Việt Nam các năm 1992- Phương pháp phân rã Di cư năm đi học, kinh nghiệm làm trong giai đoạn việc, loại hình công việc 1993 và 1997— 1993 - 1998 Số năm đi học 1998. Khu vực Dân tộc 13 as Xung Dữ liệu Phương pháp nghiên. a hae an F : cae Tac gia Dé tài ¬ „ Các nhân tô tác động Ket quả nghiên cứu nghiên cứu cứu Cơ quan làm việc Loại hình công việc Kinh nghiệm Nguyen Sự khác biệt tiền | Khảo sát Mức | Phương pháp hồi quy _- An kinh nghiệm Danh, Hoang | lượng ngành | sống Dân cư tuyên tính in phương , R ˆ " › ^ k Quan trọng nhat là trình độ học Long công - tư nhân | Việt Nam | & Trình độ học vân R + ¬ x , van (2006) giữa nam và nữ ở | (VHLSS) năm Phương pháp hồi quy đa Khu vực sinh sống Việt nam 2002 thức Logistic Phần nghìn diện tích đất Thu nhập ngoài 14 Dữ liệu Phương pháp nghiên Tác giả Đề tài Các nhân tố tác động Kết quả nghiên cứu nghiên cứu cứu Trình độ học vân của chủ hộ / Trình độ học vấn trung bình của lao động.
Trình độ học vấn của chủ hộ / Các yếu tố ảnh Trình độ học vấn trung bình của Nguyễn Quốc hưởng đến thu Nhân khẩu. Dữ liệu điều lao động trong hộ. Nghỉ & Bùi | nhập của người tra trực tiếp từ Phương pháp hồi quy Số hoạt động tạo thu ; Van Trinh dân tộc thiểu sôở| _. tuyến tính hâ Nhân khâu.
: (2001) Đông Băng Sông eo Số hoạt động tạo thu nhập. Củ Tiệp cận chính sách tu Long ¬. ¬ Tiép cận chính sách Tham gia đoàn thê Tình trạng vay vốn „ hes ¬ Quy mô vay vốn của chủ hộ Các nhân tố ảnh Tuôi của chủ hộ Í. F ¬ ¬ Diện tích đât của chủ hộ hưởng dén thu Giới tính của chủ hộ â ú ô ữ liê lề A Ap dung kỹ thuật vào sản xuất Lê Đình Hải | "hập của nông, Dữ liệu điều „Ly nhấp hồi quy | SỐ năm đi học của chủ hộ | “PEN hộ6 trên trên diadia bàbàn | tra trực tiép lếp từtủ Ân, vế R Sốố năm năm điđi học của i chủiho hộ (2017) tuyên tinh Nghé của chủ hộ huyện Ba Vì, tác giả Nghề của chủ hộ thành phố Hà Diện tích đất của chủ hộ Nội Khoảng cách đến thị trường tiêu Quy mô vay vốn thụ sản phâm 15 as Xung Dữ liệu Phương pháp nghiên .