Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn sữa bột cho trẻ từ 1 đến 3 tuổi của các bà mẹ tại TP.HCM

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn sữa bột cho trẻ từ 1 đến 3 tuổi của các bà mẹ tại tp hcm, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

2015

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

1.5. Cấu trúc của đề tài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.1. Thực phẩm và các thuộc tính của thực phẩm

2.1.1. Khái niệm thực phẩm

2.2. Phân loại thuộc tính của thực phẩm

2.3. Độ thỏa dụng (hữu dụng) và thỏa dụng biên

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Nghiên cứu sơ bộ

3.2.2. Nghiên cứu chính thức

3.2.2.1. Mẫu nghiên cứu
3.2.2.2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
3.2.2.3. Mô hình nghiên cứu: Mô hình Random Utility (RUM)

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thông tin mẫu nghiên cứu

4.2. Thống kê mô tả các yếu tố có trong mô hình nghiên cứu

4.2.1. Các thuộc tính dinh dưỡng của sữa bột được người tiêu dùng lựa chọn

4.3. Xuất xứ của sữa bột

4.4. Kết quả mô hình

4.5. Mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng đối với các thuộc tính

4.5.1. Mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng đối với trọng lượng

4.5.2. Mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng đối với xuất xứ

4.5.3. Mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng đối với nguồn gốc thương hiệu

4.5.4. Mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng đối với lợi ích “phát triển trí não”

4.5.5. Mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng đối với lợi ích “miễn dịch, tăng sức đề kháng”

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH    NGUYỄN PHẠM KIM PHƯỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN SỮA BỘT CHO TRẺ TỪ 1 ĐẾN 3 TUỔI CỦA CÁC BÀ MẸ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN MÃ SỐ: 60310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGÔ THỊ ÁNH TP.HỒ CHÍ MINH-NĂM 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi tên: Nguyễn Phạm Kim Phượng Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố ở các nghiên cứu khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Học viên Nguyễn Phạm Kim Phượng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu .6 Cấu trúc của đề tài nghiên cứu . 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN .1 Thực phẩm và các thuộc tính của thực phẩm.1 Khái niệm thực phẩm .2 Phân loại thuộc tính của thực phẩm .2 Độ thỏa dụng (hữu dụng) và thỏa dụng biên .3 Lý thuyết tiếp cận người tiêu dùng của Lancaster .4 Lý thuyết độ thỏa dụng ngẫu nhiên (Random Utility Theory) .1 Phương pháp lựa chọn rời rạc (Discrete Choice Model - DCM) . Mức độ sẵn lòng chi trả (WTP) của người tiêu dùng cho từng thuộc tính .5 Khảo lược các nghiên cứu liên quan .1 Thái độ của người tiêu dùng đến xuất xứ sản phẩm (COO) .2 Thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm bổ sung .4 Nhân khẩu học . 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.6 Mô hình nghiên cứu . 19 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Phương pháp nghiên cứu . Nghiên cứu sơ bộ: .2 Nghiên cứu chính thức .1 Mẫu nghiên cứu .2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu .3 Mô hình nghiên cứu: Mô hình Random Utility (RUM) . 24 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thông tin mẫu nghiên cứu .2 Thống kê mô tả các yếu tố có trong mô hình nghiên cứu .1 Các thuộc tính dinh dưỡng của sữa bột được người tiêu dùng lựa chọn .3 Xuất xứ của sữa bột.3 Kết quả mô hình .4 Mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng đối với các thuộc tính .1 Mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng đối với trọng lượng .2 Mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng đối với xuất xứ .3 Mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng đối với nguồn gốc thương hiệu.4 Mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng đối với lợi ích “phát triển trí não”.5 Mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng đối với lợi ích “miễn dịch, tăng sức đề kháng” . 50 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo . 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC VIẾT TẮT CHỮ VIẾT TẮT NỘI DUNG COO Xuất xứ DCM Phương pháp lựa chọn rời rạc iid Phân phối xác suất cực biên đồng nhất và độc lập RUM Mô hình độ thỏa dụng ngẫu nhiễn RUT Lý thuyết độ thỏa dụng ngẫu nhiên THPT Trung học Phổ thông TU Tổng thỏa dụng U Độ thỏa dụng WTP Mức sẵn lòng chi trả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1 Thông tin tổng quan về đối tượng khảo sát .3 Hàm lượng chất béo .4 Hàm lượng DHA .5 Hàm lượng chất xơ .6 Hàm lượng calcium .7 Giá cả của sữa bột .9 Nguồn gốc thương hiệu .10 Thương hiệu .11 Kết quả mô hình RUM lần một .12 Kết quả mô hình RUM lần hai .13 Kết quả mô hình RUM xuất xứ và các thuộc tính .14 Kết quả mô hình RUM nguồn gốc thương hiệu và các thuộc tính . 45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Thuộc tính bên trong của thực phẩm .2 Thuộc tính bên ngoài của thực phẩm .3 Mô hình nghiên cứu . 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU Chương này giới thiệu vấn đề nghiên cứu, xác định mục tiêu, phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu. Đồng thời trình bày ý nghĩa thực tiễn và bố cục đề tài.1 Đặt vấn đề Đối với nhiều người tiêu dùng, sữa bột vẫn là một sản phẩm thiết yếu cung cấp các chất dinh dưỡng quan trọng trong những năm đầu đời của trẻ khi mà cơ thể trẻ còn chưa phát triển hoàn chỉnh. Ngày nay các chất dinh dưỡng như: DHA, AA, calcium, chất xơ, các vitamin và khoáng chất đều được bổ sung vào sữa bột dành cho trẻ. Những loại sữa bột có bổ sung vitamin, khoáng chất như vậy thì được xếp vào nhóm thực phẩm bổ sung (Thông tư 43 của Bộ Y tế quy định về quản lý thực phẩm chức năng, 2014). Khi mua các thực phẩm bổ sung, người tiêu dùng tin rằng có mối quan hệ giữa thực phẩm và sức khỏe (Gilbert, 2000; West et al., 2002 và Labreque et al. Họ nhận ra những lợi ích sức khỏe là do thực phẩm bổ sung mang lại. Chẳng hạn, hàm lượng calcium trong các sản phẩm sữa được công nhận rộng rãi là có thể giúp xương khỏe mạnh (Cơ quan Thanh tra thực phẩm Canada, 2009) hay hàm lượng DHA được bổ sung trong sữa bột có thể giúp trẻ phát triển não và võng mạc (More, 2010). Vì vậy các thuộc tính dinh dưỡng có thể ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của những người tiêu dùng có quan điểm như trên. Thuộc tính thực phẩm có thể được phân loại thành thuộc tính bên trong và thuộc tính bên ngoài. Thuộc tính bên trong là chức năng thực phẩm, bao gồm an toàn thực phẩm, hàm lượng chất dinh dưỡng. Các thuộc tính bên ngoài gồm các hệ thống quản lý chất lượng, giấy chứng nhận, giá cả, thương hiệu, nơi sản xuất, quy cách đóng gói và bảo hành (Caswell, Noelke và Mojduszka, 2002). Mặc dù thuộc tính bên ngoài không phải là thành phần vật lý của sản phẩm nhưng hầu hết các nghiên cứu cho thấy rằng các thuộc tính bên ngoài là dấu hiệu cho các thuộc tính bên trong và chất lượng sản phẩm (Miyazaki, Grewal và Goodstein, 2005; Brucks, Zeithaml và Naylor 2000). Vì thường xuyên tiếp xúc với các quảng cáo trên truyền hình nên các bà mẹ cho rằng sữa bột giúp con họ thông minh hơn nếu sử dụng sữa bột của một thương LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 hiệu nhất định nào đó. Các công ty sản xuất sữa bột sử dụng nhiều phương tiện truyền thông để quảng cáo sản phẩm của họ đến người tiêu dùng. Người tiêu dùng có khả năng ghi nhớ thương hiệu nhất định và khắc sâu trong tâm trí thông tin quảng cáo mà họ xem trên truyền hình (Mazis et al. Quảng cáo là phương pháp tốt nhất để khán giả hình dung ra sản phẩm và hình thức đóng gói bao bì sản phẩm là để thu hút sự chú ý của người tiêu dùng tại lúc mua hàng (Schultz, Tannebaum và Lauterborn, 1993). Theo Okazaki et al. (2007) hình ảnh tích cực đối với thương hiệu ảnh hưởng đến lòng tin của người tiêu dùng. Hơn nữa, Fishbein và Ajzen (1975) cho biết khi người tiêu dùng có thái độ tích cực đối với thương hiệu sản phẩm thì họ sẽ tăng ý định mua. Thị phần của các doanh nghiệp sữa trên thị trường nội địa, Vinamilk chiếm 35% thị phần, sữa bột nhập khẩu hiện chiếm thị phần khá cao (khoảng 72%). Riêng bốn hãng sữa lớn của nước ngoài là Dutch Lady, Abbott, Nestle và Mead Johnson đã chiếm tới trên 60% tổng thị phần sữa bột tại Việt Nam (Bộ Công thương, 2013). Thu nhập bình quân đầu người năm 2013 là 1.960 USD/năm (Thủ tướng Chính phủ, 2013) nghĩa là khoảng 2 triệu/tháng. Trung bình một trẻ từ 1-3 tuổi có nhu cầu dinh dưỡng là khoảng ba hộp loại 900g/tháng. Chi phí trung bình dao động từ 500.000 đồng/tháng tùy theo loại sữa. Như vậy, mặt bằng giá sữa tại Việt Nam là khá cao so với đa số thu nhập. Nghiên cứu của Nielson (2013) cho thấy hầu hết người tiêu dùng có thu nhập trung bình trở lên đều có xu hướng dùng sữa ngoại. Thương hiệu ngoại luôn có độ nhận biết cao vì có các chiến dịch quảng cáo đánh trúng tâm lý người tiêu dùng. Điều đó cho thấy người tiêu dùng có thói quen lựa chọn sữa bột theo nhãn hiệu, thương hiệu và uy tín trên thị trường, giá cao hơn thì chất lượng sẽ tốt hơn và hàng ngoại sẽ tốt hơn hàng nội. Hồ Chí Minh là nơi mà nhiều loại sữa bột có hàm lượng dinh dưỡng, giá cả, xuất xứ, thương hiệu đa dạng được lưu thông và các doanh nghiệp kinh doanh sữa cũng đưa ra nhiều chương trình quảng cáo, khuyến mãi và chính sách hậu mãi. Việc này có thể tác động đến sự lựa chọn của các bà mẹ và làm cho họ lựa chọn theo quảng cáo chứ không theo các thuộc tính dinh dưỡng của sữa. Chính vì vậy, các bà mẹ nên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 cân nhắc những thuộc tính nào thì quan trọng đối với sức khỏe của con họ. Trong bối cảnh đó, nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn sữa bột cho trẻ từ 1-3 tuổi của các bà mẹ tại TP.Hồ Chí Minh.2 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của đề tài là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sữa bột cho trẻ từ 1-3 tuổi, với các câu hỏi nghiên cứu như sau: - Các thuộc tính của sữa bột tác động đến sự lựa chọn sữa bột cho trẻ từ 1-3 tuổi của các bà mẹ như thế nào? - Giá sữa bột có tác động đến hành vi lựa chọn sữa bột của các bà mẹ không? - Yếu tố xuất xứ sản phẩm có ảnh hưởng tới hành vi lựa chọn sữa bột cho trẻ? - Mức sẵn lòng trả của các bà mẹ đối với các thuộc tính của sữa bột như thế nào? 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu vào hành vi lựa chọn sữa bột cho trẻ từ 1-3 tuổi của các bà mẹ tại TP.Hồ Chí Minh. Dữ liệu được thu thập thông qua việc khảo sát bằng bảng câu hỏi với các bà mẹ có con học tại các trường mầm non ở các quận 3, 5, 8, 10, 11, Bình Tân, Tân Phú trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh từ tháng 2 đến tháng 3 năm 2015.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ