Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2011-2015, tình hình thu hút vốn đầu tư ngoài ngân sách tại tỉnh Lâm Đồng có xu hướng chững lại rõ rệt so với giai đoạn 2006-2010. Số liệu thống kê cho thấy trong giai đoạn 2011-2014, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng chỉ cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho 192 dự án với tổng vốn đăng ký 16.517 tỷ đồng, giảm hơn 4 lần so với quy mô 78.380 tỷ đồng của 399 dự án trong giai đoạn 2006-2010. Riêng năm 2014, tỉnh chỉ cấp mới cho 26 dự án với số vốn 774 tỷ đồng nhưng phải thu hồi toàn bộ 25 dự án chậm triển khai với tổng vốn đăng ký lên tới 1.850 tỷ đồng. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đánh giá lại môi trường đầu tư trên địa bàn có diện tích tự nhiên 9.772,19 km2 cùng tiềm năng đầu nguồn 7 hệ thống sông lớn.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự hài lòng của các nhà đầu tư Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Đề tài tập trung khảo sát các nhà quản lý doanh nghiệp và giám đốc điều hành dự án trong phạm vi thời gian từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015. Ý nghĩa thực tiễn của công trình là cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) vốn chỉ đạt 58,79 điểm vào năm 2014 (xếp vị trí 29/63 tỉnh thành), đồng thời giải quyết tình trạng dự án treo và gia tăng hiệu quả sử dụng đất quy mô 72.000 ha đã cấp phép.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên mô hình tăng trưởng Harrod-Domar về vai trò của vốn đầu tư mới đối với sự phát triển kinh tế, kết hợp lý thuyết sự thỏa mãn của khách hàng từ Oliver (1997), Tse và Wilton (1988), cùng định nghĩa của Philip Kotler (2001). Philip Kotler khẳng định sự hài lòng là trạng thái cảm giác hình thành từ việc so sánh kết quả thực tế nhận được với kỳ vọng ban đầu. Khái niệm môi trường đầu tư được tiếp cận toàn diện theo World Bank (2004) và phân loại của Nguyễn Thị Ái Liên (2010), chia thành cơ sở hạ tầng cứng (giao thông, viễn thông, cấp thoát nước, năng lượng) và cơ sở hạ tầng mềm (thể chế, dịch vụ pháp lý, tính năng động của lãnh đạo địa phương, chính sách ưu đãi).

Mô hình nghiên cứu kế thừa và tích hợp các thang đo từ công trình của Edmund và cộng sự (2011), Lê Tuấn Lộc và Nguyễn Thị Tuyết (2013), cùng Đào Trung Kiên và cộng sự (2014). Mô hình nghiên cứu hoàn chỉnh bao gồm 7 biến độc lập: Điều kiện tự nhiên, Tính năng động của lãnh đạo tỉnh, Cơ sở hạ tầng, Thủ tục hành chính, Chính sách ưu đãi, Nguồn nhân lực, Môi trường sống; biến phụ thuộc là Sự hài lòng của nhà đầu tư và biến điều tiết là Kết quả đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng. Giai đoạn sơ bộ thực hiện phỏng vấn sâu 5 chuyên gia thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cùng 10 đại diện doanh nghiệp, qua đó điều chỉnh thang đo từ 40 biến lên 42 biến quan sát phù hợp với bối cảnh kinh tế địa phương.

Giai đoạn định lượng chính thức sử dụng bảng khảo sát với thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý). Tổng cộng 330 phiếu câu hỏi được phát đi qua đường bưu điện, thư điện tử và phỏng vấn trực tiếp tại các hội nghị doanh nghiệp. Kết quả thu về 295 phiếu và chọn lọc được 270 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích, đạt tỷ lệ hồi đáp hữu dụng 81,8%. Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật lấy mẫu phân tầng theo 3 tiêu chí: lĩnh vực đầu tư, quy mô tổng vốn và địa bàn đầu tư nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring và phép xoay Promax là nhằm kiểm định tính hội tụ và đơn hướng của các thang đo đa biến trong điều kiện các nhân tố có tương quan thực tế. Độ tin cậy thang đo được kiểm tra nghiêm ngặt qua hệ số Cronbach's Alpha với tiêu chuẩn chấp nhận từ 0,7 trở lên và hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến trên phần mềm SPSS 20.0 được lựa chọn để kiểm định 9 giả thuyết nghiên cứu và đánh giá vai trò điều tiết của hiệu quả kinh doanh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Dữ liệu khảo sát từ 270 doanh nghiệp cho thấy phân bố ngành nghề tập trung nhiều nhất ở nông nghiệp và công nghiệp chế biến với 44,8% (121 doanh nghiệp), thương mại du lịch chiếm 31,1% (84 doanh nghiệp), thủy điện và khu dân cư chiếm 14,1% (38 doanh nghiệp), lĩnh vực xã hội chiếm 10,0% (27 doanh nghiệp). Về quy mô vốn, doanh nghiệp có vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng chiếm 50,0% (135 doanh nghiệp), từ 30 đến 149 tỷ đồng chiếm 28,7%, từ 150 đến 300 tỷ đồng chiếm 18,1% và trên 300 tỷ đồng chỉ chiếm 3,3%. Về mặt địa bàn, có tới 67,4% doanh nghiệp đầu tư tại các đô thị phát triển như Đà Lạt, Bảo Lộc, Đức Trọng và Bảo Lâm.

Sau quá trình kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích EFA, mô hình đã loại bỏ 10 biến quan sát không đạt yêu cầu và giữ lại 6 nhóm nhân tố độc lập có ý nghĩa thống kê tác động đến sự hài lòng của doanh nghiệp. Thang đo Chính sách ưu đãi đạt độ tin cậy rất cao với hệ số Cronbach's Alpha bằng 0,847 và phương sai trích đạt 62,072%. Kết quả hồi quy tuyến tính cho thấy mức độ ảnh hưởng của các yếu tố giảm dần theo thứ tự: Nguồn nhân lực, Điều kiện tự nhiên, Chính sách ưu đãi, Môi trường sống, Hỗ trợ của chính quyền địa phương, và cuối cùng là Cơ sở hạ tầng.

Thảo luận kết quả

Nguồn nhân lực là nhân tố chi phối mạnh nhất đến mức độ hài lòng của nhà đầu tư tại Lâm Đồng. Các doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao và du lịch cao cấp đều phản ánh tình trạng khan hiếm lao động có tay nghề chuyên môn cao tại địa phương, buộc doanh nghiệp phải tự đào tạo lại hoặc tuyển dụng từ các trung tâm lớn với chi phí tuyển dụng gia tăng 15% đến 20%. Điều kiện tự nhiên xếp thứ hai, chứng minh thế mạnh đặc thù về khí hậu ôn hòa và đất đai màu mỡ của vùng cao nguyên là động lực then chốt thu hút vốn, song các rủi ro thiên tai cục bộ và việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng kéo dài đang ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ dự án.

Chính sách ưu đãi và sự hỗ trợ của chính quyền địa phương mang lại tác động cùng chiều nhưng điểm số đánh giá từ doanh nghiệp chưa cao. Điều này hoàn toàn trùng khớp với báo cáo PCI năm 2014 khi chỉ số tính năng động của lãnh đạo tỉnh chỉ đạt 3,96 điểm. Phân tích biến điều tiết kết quả kinh doanh phát hiện sự khác biệt sâu sắc: nhóm doanh nghiệp có kết quả kinh doanh tốt đặc biệt chú trọng chất lượng môi trường sống và hạ tầng giao thông, trong khi nhóm doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả lại phụ thuộc nhiều vào các gói miễn giảm thuế và hỗ trợ vay vốn từ ngân hàng.

Dữ liệu nghiên cứu định lượng này có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột thể hiện trọng số beta chuẩn hóa của 6 nhân tố hồi quy, kết hợp cùng bảng ma trận so sánh điểm đánh giá trung bình giữa hai nhóm doanh nghiệp để các cơ quan chức năng dễ dàng nhận diện điểm nghẽn chính sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả phân tích định lượng, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao sự hài lòng của nhà đầu tư và cải thiện môi trường kinh doanh tại tỉnh Lâm Đồng:

  • Nâng cấp chất lượng đào tạo nguồn nhân lực địa phương: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các trường đại học và cơ sở đào tạo nghề thiết kế chương trình đào tạo theo đơn đặt hàng thực tế của doanh nghiệp; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn đạt 65% trong giai đoạn 3 năm, tập trung vào kỹ thuật nông nghiệp công nghệ cao và kỹ năng dịch vụ du lịch chuẩn quốc tế.
  • Tối ưu hóa chính sách ưu đãi và giải phóng mặt bằng: Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính và Cục Thuế hoàn thiện khung ưu đãi minh bạch về thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất; rút ngắn 30% thời gian bồi thường giải phóng mặt bằng, bảo đảm bàn giao quỹ đất sạch cho nhà đầu tư trong vòng 12 tháng kể từ ngày cấp phép.
  • Nâng cao tính năng động và tinh thần đồng hành của chính quyền: Sở Kế hoạch và Đầu tư duy trì chương trình đối thoại trực tiếp định kỳ mỗi quý một lần giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các hiệp hội doanh nghiệp; quyết tâm cải thiện chỉ số PCI đưa Lâm Đồng vào nhóm 20 tỉnh dẫn đầu cả nước trong lộ trình 2 năm.
  • Hoàn thiện mạng lưới cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Sở Giao thông Vận tải huy động các nguồn vốn ngân sách và đối tác công tư (PPP) để nâng cấp các tuyến huyết mạch quốc lộ 20, quốc lộ 27; ngành điện lực bảo đảm tỷ lệ cung ứng điện sản xuất ổn định đạt 99% tại các khu, cụm công nghiệp trước năm 2018.
  • Khai thác bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái: Sở Tài nguyên và Môi trường ứng dụng công nghệ bản đồ số trong quy hoạch đất đai, đồng thời cắt giảm thời gian thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường xuống dưới 20 ngày làm việc nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ khởi công.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và thực tiễn phong phú cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Lâm Đồng: Cung cấp khung đánh giá thực nghiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận diện chính xác các rào cản hành chính để ban hành chính sách xúc tiến đầu tư có trọng tâm, hạn chế thất thoát nguồn lực đất đai.
  • Chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư tư nhân: Giúp các nhà quản trị có cái nhìn toàn diện về thực trạng nguồn lao động, chi phí đầu vào và hạ tầng kỹ thuật tại từng địa bàn huyện thị của Lâm Đồng trước khi lập dự án khả thi và rót vốn dài hạn.
  • Đơn vị tư vấn đầu tư và hiệp hội ngành nghề: Sử dụng hệ thống biến số và dữ liệu khảo sát để hỗ trợ doanh nghiệp thành viên xây dựng chiến lược kinh doanh thích ứng với đặc thù kinh tế vùng Tây Nguyên.
  • Giảng viên, học viên cao học và chuyên gia nghiên cứu kinh tế: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng EFA kết hợp phân tích biến điều tiết trong lĩnh vực quản trị kinh doanh và môi trường đầu tư cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  • Nghiên cứu khảo sát bao nhiêu doanh nghiệp và thuộc khu vực kinh tế nào? Nghiên cứu tiến hành khảo sát chính thức 270 doanh nghiệp ngoài nhà nước của Việt Nam đã được cấp phép đầu tư dự án và đang hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn 12 huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng.

  • Nhân tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng của nhà đầu tư tại Lâm Đồng? Kết quả phân tích hồi quy đa biến khẳng định Nguồn nhân lực là yếu tố có tác động mạnh nhất, cho thấy yêu cầu cấp thiết về việc cung ứng lao động có trình độ chuyên môn và kỹ năng phù hợp với các ngành mũi nhọn của tỉnh.

  • Thực trạng chỉ số PCI của tỉnh Lâm Đồng tại thời điểm nghiên cứu ra sao? Theo công bố của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam năm 2014, PCI của Lâm Đồng đạt 58,79 điểm, xếp thứ 29/63 tỉnh thành, trong đó chỉ số thành phần tính năng động của lãnh đạo chỉ đạt 3,96 điểm, thấp hơn nhiều so với trung vị cả nước.

  • Vai trò của biến điều tiết kết quả kinh doanh trong mô hình là gì? Biến điều tiết chứng minh sự khác biệt rõ nét về nhu cầu giữa các nhóm doanh nghiệp; doanh nghiệp kinh doanh tốt đánh giá cao cơ sở hạ tầng và môi trường sống, còn doanh nghiệp gặp khó khăn lại phụ thuộc vào các chính sách ưu đãi thuế và đất đai.

  • Mẫu nghiên cứu được phân bổ như thế nào theo quy mô vốn của dự án? Mẫu khảo sát gồm 50% doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 30 tỷ đồng, 28,7% doanh nghiệp từ 30 đến 149 tỷ đồng, 18,1% doanh nghiệp từ 150 đến 300 tỷ đồng và 3,3% doanh nghiệp có quy mô vốn trên 300 tỷ đồng.

Kết luận

  • Luận văn đã xác định và lượng hóa 6 nhân tố then chốt cấu thành môi trường đầu tư tác động trực tiếp đến sự hài lòng của doanh nghiệp tại tỉnh Lâm Đồng.
  • Đóng góp mới về mặt khoa học khi chứng minh tác động điều tiết của hiệu quả kinh doanh lên mối quan hệ giữa môi trường đầu tư và sự hài lòng.
  • Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy từ 270 doanh nghiệp, phản ánh bức tranh khách quan về điểm nghẽn nguồn nhân lực và tính năng động của bộ máy quản lý.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ gắn liền với các mốc thời gian và chỉ tiêu cụ thể nhằm cải thiện môi trường đầu tư giai đoạn 2016-2020.
  • Các nhà quản lý chính sách và lãnh đạo doanh nghiệp hãy khai thác ngay khung thang đo và các phát hiện thực nghiệm của công trình này để nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư và phát triển kinh tế địa phương bền vững.