Mở đầu Chương l giới thiệu về đề tài Chương 2 cơ sở lí luận Chương 3 phương pháp nghiên cứu Chương 4 kết quả nghiên cứu Chương 5 đề xuất kiến nghị giải pháp Kết luận CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÍ LUẬN 2. Các khái niệm về nhân tô nghiên cứu Dich vu giao duc va dao tạo găn với các hoạt động giáo dục, đào tạo cụ thê. Quá trinh giáo duc va dao tạo được thực hiện với sự tham gia của rất nhiều các yếu tô, quá trình khác nhau, có thê là vật chất (như cơ sở vật chất, trang thiết bị.), co thé là phi vật chất (như quá trình truyền thụ tri thức, giảng dạy trực tiép,.), cd thể là chứa đựng cả hai yếu tố vật chất và phi vật chất (như nội dung chương trình, sách giáo khoa cho giáo dục và dao tao,. Khai niém kha nang tiếp cận dịch vụ Tiệp cận dịch vụ là nói đên việc con người tiên tới, năm bắt được và sử dụng dịch vụ, ở đây nói đên việc sinh viên tiếp cận được các dịch vụ hồ trợ của đoàn trường về việc học phí, học phân, thông tim.Khái niệm đội ngũ cán bộ hỗ trợ Đội ngũ cán bộ hồ trợ là tat ca các giảng viên, toàn bộ thây cô trong bộ máy của nhà trường, bất kì ai đưa thông tin đến sinh viên cũng có thê gọi là cán bộ hỗ trợ trong việc sinh viên tìm đến trường cần tư vẫn giúp đỡ.Khái niệm Cơ sở vật chất Cơ sở vật chât trang thiết bị là tât cả các việc xây dựng trường lớp, không gian trường học được tính toán kỹ lưỡng đến các trang thiết bị hiện đại phục vụ trong quá trình hoc tập và giảng dạy.
Báo gồm bàn ghé, may lanh, may tinh, may chiéu, internet.Khái niệm kênh thông tin tương tác Kênh thông tin tương tác là các trang mạng, các page liên quan đên việc có thê giải đáp thắc mắc của sinh viên, giúp cho sinh viên có thê tiếp cận đến trường một cách dé dang. Khái niệm các hoạt động phong trào Ộ Các hoạt động phong trào là những hoạt động tạo ra cho sinh viên tham gia nhăm cộng điêm rèn luyện, rèn luyện cho sinh viên khả năng mạnh dạn giao tiếp, tạo cho sinh viên khu giải trí. Các cổ sở lí thuyết về nghiên cứu 2. Lựa chọn mẫu Kích thước mẫu được xác định dựa trên cơ sở tiêu chuận 5:1 của Bollen (1998) va Hair & Ctg (1998), nghia là để phân tích dữ liệu tốt cần ít nhất 5 quan sát cho một biến đo lường và số quan sát không nên dưới 100.
Vậy với 34 biến quan sát nghiên cứu này cần đảm bảo kích thước mẫu là 34*5=170. Kích thước mẫu: n= Trong đó: n: số đơn vị tong thé mẫu N: số đơn vị tong thé chung €: pham vi sai số chọn mẫu ơø2: phương sai của tong thé chung t: hệ số tin cậy của hàm xác suất ot Hệ số tin cay (t) da duoc lap bang tinh san (bang Z). Trong thực tế điều tra chọn mẫu, mức ý nghĩa cho phép thường được quy định là 10%, 5%, 1%. Từ đó ta xác định được độ tin cậy đòi hỏi là 90%, 95%, 99% và hệ số tin cậy tương ứng là I.
Phân tích nhân tổ EEA Phân tích nhân tố là tên gọi chung của một nhóm thủ tục được sử dụng chủ yếu đề thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu. Trong nghiên cứu, chúng ta có thê thu thập được một số lượng biến khá lớn và hầu hết các biến này có quan hệ với nhau. Phương pháp phân tích nhân tổ được sử dụng trong các trường hợp như nhận diện các khía cạnh có liên hệ tương quan trong một khái niệm (nhân tố). Ngoài ra phương pháp này còn dùng đề nhận ra một tập hợp gồm các khía cạnh nổi trội nhất của một khai niệm hoặc nhận định.
Mỗi biến quan sát sẽ được tính một tỷ số gọi là hệ số tai nhan t6 (Factor Loading), hệ số này cho biệt môi biên đo lường sẽ thuộc về nhân tô nào. Hệ số tai nhan t6 (Factor Loading) là chỉ tiêu đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA >= 0. T Chú ý: Các biến có trọng số không rõ cho một nhân tô nào thì cũng bị loại, ví dụ như có trọng số ở nhân tố I là 0.7 nhưng cũng có trọng số cho nhân tổ 2 là 0.6 cũng sẽ bị loạn).3 đạt mức tôi thiểu > Factor Loading > 0.4 xem là quan trọng > Factor Loading > 0.5 xem là có ý nghĩa thực tiễn > Factor Loading >= 0.3 cỡ mẫu ít nhất 350 > Factor Loading >=0.55 cỡ mẫu khoảng 100 [ 350 > Factor Loading >= 0.75 cỡ mẫu khoảng 50 [ 100 Theo Hair & ctg (1998,111), Multivariate Data Analysis, Prentice-Hall International. Total Varicance Explained (tong phuong sai trích) phải đạt giá trị từ 50% trở lên.
Eigenvalue (dai diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố) > I thì nhân tô rút ra có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất. Giả sử phương sai trích = 66. người ta nói phương sai trích bằng 66,793%. Con số này cho biết các nhân tố giải thích được 66.793% biến thiên của các biến quan sát (hay của đữ liệu).
Đánh giá độ tin cậy của thang đo Cronback`s Alfa Phân tích hệ số tin cậy Cronbach”s Alpha nhằm xác định mức độ tương quan giữa các thang đo, loại những biến quan sát không đạt yêu câu. Hệ số Cronbach's Alpha kiểm định độ tin cậy của thang đo, cho phép loại bỏ những biến không phủ hợp trong mô hình nghiên cứu. Tiêu chuẩn chấp nhận các biến: > Những biến có hệ số tương quan biến tổng phù hợp (Corrected Item - Total Correlation) từ 0. > Các hệ số Cronbach”s Alpha của các biến phải từ 0.
Thỏa 2 điều kiện trên thì các biến phân tích được xem là chấp nhận và thích hợp đưa vào phân tích những bước tiếp theo (Nunnally và BernStein, 1994). Ma trận tượng quan Phân tích tương quan hồi quy nhằm kiêm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu, kiểm định các giả thuyết đề xác định rõ mức độ ảnh hưởng của từng yếu tổ tác động đến giá trị thị trường của căn hộ chung cư. Người ta sử dụng một số thông kê có tên là hệ số tương quan Pearson đề lượng hóa mức độ chặt chẽ của mối liên hệ tuyến tính giữa hai biến định lượng. Phân tích hồi quy sẽ xác định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (Giá trị thị trường của căn hộ chung cư) và các biến độc lập (giá dịch vụ, vị trí, môi trường, an ninh và kết cầu).
Mô hình phân tích hồi quy sẽ mô tả hình thức của mối liên hệ và qua đó giúp dự đoán được mức độ của biến phụ thuộc khi biết trước giá trị của biến độc lập. Bằng cách vẽ ra một đường “trung bình” mà khoảng cách bình phương từ các quan sát đến đường đó là bé nhất (OLS). Phương pháp phân tích được chọn lựa là phương pháp chọn từng bước Stepwrse, đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất. Phương pháp được sử dụng là Stepwise.
Phương pháp chọn biến độc lập từng bước thực ra là phương pháp kết hợp giữa đưa dần vào (forward selection) và loại trừ dần ra (backward elimination) và có lẽ nó là phương pháp được sử dụng thông thường nhất. Biến thứ nhất được lựa chọn theo cách giống như chọn dần từng bước. Nếu như biến này không thỏa điều kiện vào (FIN hoặc PIN) thì thủ tục này sẽ chấm dứt và không có biến độc lập nào trong phương trình. Nếu nó thỏa tiêu chuẩn, thì biến thứ hai được đưa chọn căn cứ vào tương quan riêng cao nhất.
Nếu biến thứ hai thỏa tiêu chuân vào nó cũng sẽ đi vào phương trình. Sau khi biến thứ nhất được đưa vào, thủ tục chọn từng bước (Stepwise selection) khác với đưa dần vào (forward selection) ở chỗ: biến thứ nhất được xem xét xem có nên loại bỏ nó ra khỏi phương trình căn cứ vảo tiêu chuẩn (FOUT hoặc POUT) giống như thủ tục loại dần ra (backward elimination). Trong bước kề tiếp, các biến kế tiếp không ở trong phương trình hồi quy lại được xem xét đề đưa vào. Sau mỗi bước, các biễn được xem xét dé loại trừ ra.
Các biến được loại trừ ra cho đến khi không còn biến nào thỏa điều kiện nữa. Để ngăn chặn hiện tượng một biến bị đưa vào và loại ra lặp đi lặp lại. PIN phải nhỏ hơn POUT (FIN phải lớn hơn FOUT). Thủ tục chọn biến này sẽ chấm dứt khi không còn biến nào thỏa tiêu chuẩn vào và ra nữa.5 Phân tích hồi quy Khi sử dụng kiểm định t đối với hai mẫu độc lập, trường hợp biến phân loại có 3 nhóm, chúng ta có thể thực hiện 3 cặp so sánh (1-2, 1-3, 2-3).
Nếu biến phân lọai có 4 nhóm, chúng ta có thê phải thực hiện 6 cặp so sánh (1-2, 1-3, 1-4, 2-3, 2-4, 3-4). Trong những trường hợp như vậy, chúng ta có thể sử dụng phân tích phương sai (Analysis of Variance - ANOVA). Dựa vào mức ý nghĩa (Sig) đê kết luận: > Nếu sig < 0.05: có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.05: chưa có sự khác biệt có ý nghĩa thông kê. CHUONG 3 : PHUONG PHAP NGHIEN CUU 3.
Mô hình nghiên cứu Mô hình nghiên cứu được đề xuất chủ yếu, xây dựng kế thừa mô hình phân tích 5 thành phần của thang đo SERVPERF của Parasuraman, các kết quả nghiên cứu tông quan trong và ngoài nước, dựa vào kết quả thảo luận nhóm (nghiên cứu định tính) với lãnh đạo các đơn vị hỗ trợ đảo tạo đề tài đề xuất mô hình nghiên cứu 6 thành phần yếu tô tác động đến sự hải lòng về các dịch vụ ho tro dao tạo như sau. Khả năng tiếp cận [ Sự hai lông cua sinh viên về dich vu ho ] trợ Cơ sở vật chất trang thiếtbị 4ênh thông tin tương tá Các hoạt động phong trào Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu được đề xuất trong nghiên cứu này 3. Nguồn ý kiến nghiên cứu Các yếu tô tác động đến sự hài lòng của sinh viên về dịch vụ hỗ trợ đào tạo tại trường Đại học Nguyên Tât Thành M bi Các biến quan sát Nguồn ến KNTC-- Khả năng tiếp cận dịch vụ K N Anh/eh1 luôn được tiếp xúc với đội ngũ T | can b6 hé tro khi cần thiết để được tư vẫn, C hướng dẫn 1 K N| Anh/chi dé dang tiép cận các dịch vụ hỗ T | trợ đảo tạo của Trường dựa trên các quy Cc trình hướng dẫn. 2 K N Anh/chị dễ dàng tiếp cận các thông tin T được nhà trường phô biến thông qua các Cc kênh như website, fanpage.
buổi đối thoai 3 trực tiếp, cố vẫn học tập.