Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người tham gia bhyt về chất lượng dịch vụ bhyt ở việt nam

Luận án tiến sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người tham gia BHYT về chất lượng dịch vụ BHYT tại Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng (Kinh tế bảo hiểm)

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

144
9
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan nghiên cứu

1.2. Những công trình nghiên cứu về sự hài lòng và chất lượng dịch vụ bảo hiểm

1.3. Những công trình nghiên cứu về sự hài lòng và chất lượng dịch vụ y tế

1.4. Những công trình nghiên cứu về sự hài lòng và chất lượng dịch vụ bảo hiểm y tế

1.5. Khoảng trống nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Phương pháp nghiên cứu với dữ liệu thứ cấp

1.6.2. Phương pháp nghiên cứu với dữ liệu sơ cấp

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ BẢO HIỂM Y TẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO HIỂM Y TẾ

2.1. Tổng quan về bảo hiểm y tế

2.2. Khái niệm và phân loại bảo hiểm y tế

2.3. Bản chất của bảo hiểm y tế

2.4. Nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm y tế

2.5. Vai trò của bảo hiểm y tế

2.6. Các bên có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm y tế

2.7. Chất lượng dịch vụ bảo hiểm y tế

2.7.1. Chất lượng dịch vụ

2.7.2. Chất lượng dịch vụ bảo hiểm y tế

2.7.3. Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hiểm y tế

2.7.4. Các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ bảo hiểm y tế

2.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm y tế đối với chất lượng dịch vụ bảo hiểm y tế

2.8.1. Khái niệm và phân loại sự hài lòng của người tham gia bảo hiểm y tế đối với chất lượng dịch vụ bảo hiểm y tế

2.8.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm y tế đối với chất lượng dịch vụ bảo hiểm y tế

2.9. Chất lượng dịch vụ bảo hiểm y tế ở một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.9.1. Chất lượng dịch vụ bảo hiểm y tế ở một số quốc gia trên thế giới

2.9.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO HIỂM Y TẾ Ở VIỆT NAM

3.1. Khái quát về bảo hiểm y tế ở Việt Nam

3.2. Sự ra đời và phát triển

3.3. Tổ chức bộ máy quản lý

3.4. Kết quả triển khai dịch vụ BHYT ở Việt Nam

3.5. Đánh giá chung về việc triển khai dịch vụ bảo hiểm y tế ở Việt Nam

3.6. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ bảo hiểm y tế ở Việt Nam

3.6.1. Kiểm định thang đo

3.6.2. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

3.6.3. Đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm y tế về dịch vụ bảo hiểm y tế

3.6.3.1. Đánh giá chung mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm y tế về dịch vụ bảo hiểm y tế
3.6.3.2. Các nhân tố về sự đáp ứng của dịch vụ bảo hiểm y tế
3.6.3.3. Các nhân tố về sự đảm bảo của dịch vụ bảo hiểm y tế
3.6.3.4. Các nhân tố về sự tin cậy của dịch vụ bảo hiểm y tế

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO HIỂM Y TẾ NHẰM THỎA MÃN MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ Ở VIỆT NAM

4.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển bảo hiểm y tế ở Việt Nam

4.2. Quan điểm phát triển bảo hiểm y tế ở Việt Nam

4.3. Định hướng phát triển bảo hiểm y tế ở Việt Nam

4.4. Mục tiêu phát triển của ngành y tế

4.5. Quan điểm nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hiểm y tế ở Việt Nam

4.6. Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hiểm y tế nhằm thỏa mãn mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm y tế ở Việt Nam

4.6.1. Tăng cường cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực BHYT

4.6.2. Đổi mới truyền thông về BHYT

4.6.3. Rà soát, bổ sung và cập nhật danh mục thuốc và vật tư y tế một cách thường xuyên

4.6.4. Đổi mới, đa dạng hóa phương thức thanh toán BHYT

4.6.5. Đổi mới cơ chế tài chính theo hướng tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế, thiết kế gói dịch vụ y tế cơ bản và các gói dịch vụ y tế nâng cao

4.6.6. Nâng cao chất lượng công tác giải quyết khiếu nại và giám định BHYT

4.6.7. Giải pháp đối với các cơ sở KCB BHYT

4.6.8. Giải pháp đối với người tham gia BHYT, cộng đồng và xã hội

4.6.9. Một số kiến nghị

4.6.9.1. Kiến nghị với Chính phủ
4.6.9.2. Kiến nghị với ngành Y tế và các bộ ngành có liên quan
4.6.9.3. Kiến nghị với BHXH Việt Nam
4.6.9.4. Kiến nghị với cấp ủy, chính quyền các địa phương

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự hài lòng và chất lượng dịch vụ BHYT

Nghiên cứu tập trung vào sự hài lòng của người tham gia BHYT về chất lượng dịch vụ y tế. Các yếu tố như sự đáp ứng, sự đảm bảo, và sự tin cậy được xem xét kỹ lưỡng. Mô hình SERVQUAL được áp dụng để đo lường sự khác biệt giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế của người dùng. Chất lượng dịch vụ y tế được đánh giá qua các tiêu chí cụ thể như thời gian phục vụ, độ chính xác, và sự đồng cảm của nhân viên y tế.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của sự hài lòng

Sự hài lòng của người tham gia BHYT là mức độ thỏa mãn khi sử dụng dịch vụ y tế. Nó phản ánh sự so sánh giữa kỳ vọng và trải nghiệm thực tế. Sự hài lòng cao thúc đẩy tỷ lệ tham gia BHYT, góp phần thực hiện mục tiêu BHYT toàn dân. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, sự hài lòng liên quan mật thiết đến chất lượng dịch vụ y tếsự tin tưởng của người dùng.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ BHYT

Chất lượng dịch vụ BHYT bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như sự đáp ứng (thời gian xử lý hồ sơ), sự đảm bảo (độ tin cậy của thông tin), và sự tin cậy (khả năng thực hiện đúng cam kết). Các yếu tố này được đo lường qua phản hồi của người dùngđánh giá chất lượng từ các cơ quan quản lý.

II. Phương pháp nghiên cứu và mô hình áp dụng

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Mô hình SERVQUAL được điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh BHYT tại Việt Nam. Các biến độc lập bao gồm sự đáp ứng, sự đảm bảo, và sự tin cậy, trong khi biến phụ thuộc là mức độ hài lòng của người tham gia BHYT.

2.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn: tổng quan lý thuyết và khảo sát thực tế. Dữ liệu được thu thập từ người tham gia BHYT tại Hà Nội, Huế, và TP. Hồ Chí Minh. Mẫu nghiên cứu gồm 1500 người, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy.

2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu gồm ba giả thuyết chính: sự đáp ứng (H1), sự đảm bảo (H2), và sự tin cậy (H3) đều có ảnh hưởng tích cực đến mức độ hài lòng. Các biến kiểm soát như tuổi, giới tính, và trình độ học vấn cũng được xem xét.

III. Thực trạng và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự đáp ứngsự tin cậy có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của người tham gia BHYT. Chất lượng dịch vụ y tế tại Việt Nam cần cải thiện ở khâu xử lý hồ sơ và thông tin. Phản hồi của người dùng chỉ ra rằng, sự thiếu minh bạch và chậm trễ là nguyên nhân chính gây bất mãn.

3.1. Đánh giá mức độ hài lòng

Mức độ hài lòng của người tham gia BHYT được đánh giá qua các tiêu chí như thời gian chờ đợi, độ chính xác của thông tin, và thái độ phục vụ. Kết quả cho thấy, sự đáp ứngsự tin cậy đạt điểm cao hơn so với sự đảm bảo.

3.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng

Sự đáp ứng (thời gian xử lý nhanh chóng) và sự tin cậy (thông tin chính xác) là hai yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng. Sự đảm bảo (độ tin cậy của dịch vụ) cần được cải thiện để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

IV. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ BHYT

Để nâng cao sự hài lòng của người tham gia BHYT, cần cải thiện chất lượng dịch vụ y tế thông qua việc tăng cường ứng dụng công nghệ, đào tạo nhân viên, và minh bạch hóa thông tin. Các giải pháp cụ thể bao gồm rà soát danh mục thuốc, đổi mới phương thức thanh toán, và nâng cao chất lượng giải quyết khiếu nại.

4.1. Cải cách thủ tục hành chính

Ứng dụng công nghệ thông tin để giảm thời gian xử lý hồ sơ và tăng tính minh bạch. Đổi mới truyền thông về BHYT để người dân hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm.

4.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế

Đào tạo nhân viên y tế để cải thiện thái độ phục vụ và kỹ năng chuyên môn. Rà soát và cập nhật danh mục thuốc, vật tư y tế thường xuyên để đáp ứng nhu cầu người dùng.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người tham gia bhyt về chất lượng dịch vụ bhyt ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan nghiên cứu 1. Những công trình nghiên cứu về sự hài lòng và chất lượng dịch vụ bảo hiểm Theo nghiên cứu của tác giả, đã có khá nhiều công trình khoa học và tài liệu trong nước và nước ngoài liên quan đến đề tài. Một số mô hình thường được sử dụng để đo lường chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng như: + Từ những năm 1985 cho đến nay, mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL do Parasuraman và cộng sự đề xuất và phát triển đã được vận dụng rộng rãi để đo lường chất lượng dịch vụ.

SERVQUAL là thang đo đa mục tiêu được xây dựng để đánh giá sự nhận thức của khách hàng về chất lượng dịch vụ. Thang đo đã xác định được chất lượng dịch vụ liên quan đến năm nhân tố: sự hữu hình; tin cậy; sự đáp ứng; sự đồng cảm, năng lực phục vụ. - Sự hữu hình: thể hiện qua trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ khách hàng hay ngoại hình, trang phục của nhân viên. - Năng lực phục vụ: thái độ phục vụ, trình độ nghiệp vụ chuyên môn của nhân viên.

- Sự đồng cảm: sự quan tâm, tận tình chăm sóc khách hàng. - Sự đáp ứng: sự sẵn lòng giúp đỡ và cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng. - Tin cậy: khả năng thực hiện dịch vụ một các chính xác, đúng thời hạn, tạo sự tin cậy cho khách hàng. Để biết được từng nhân tố tác động như thế nào đến chất lượng dịch vụ, cần phải điều tra thông qua các câu hỏi.

Sau khi thu thập thông tin từ các câu hỏi sẽ tiến hành tổng hợp và phân tích để xây dựng nên mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ. Từ đó, tìm ra những yếu điểm trong chất lượng dịch vụ hiện tại. Thực chất mô hình này đo lường chất lượng dịch vụ là sự khác biệt giữa sự kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận của họ khi sử dụng dịch vụ. Nếu kỳ vọng của khách hàng cao hơn cảm nhận của họ khi sử dụng dịch vụ, chất lượng dịch vụ được coi là thấp và ngược lại, nếu cảm nhận của khách hàng khi sử dụng dịch vụ cao hơn kỳ vọng của họ, chất lượng dịch vụ được coi là cao.

Trong thực tế, mô hình SERVQUAL đã được các học giả và nhà nghiên cứu sử dụng rất phổ biến để đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ thuộc các lĩnh vực khác nhau ở nhiều thị trường khác nhau. Khi áp dụng mô hình nghiên cứu vào thực tế 7 từng ngành dịch vụ, có thể tùy biến thêm hoặc bớt một số nhân tố. Đối với ngành dịch vụ y tế và bảo hiểm, mô hình SERVQUAL được áp dụng rất rộng rãi, như các nghiên cứu của Shafiu và cộng sự (2011), Saad và cộng sự (2012), Lee (2016), Nsiah-Boateng và cộng sự (2017), vv. Ở các mục tiếp theo, tác giả sẽ liệt kê một số nghiên cứu tiêu biểu về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng trong lĩnh vực dịch vụ y tế, bảo hiểm và bảo hiểm y tế.

Đây chính là cơ sở quan trọng để xây dựng mô hình nghiên cứu và thang đo trong luận án. + Ngoài mô hình SERVQUAL, năm 1992 Cronin và Taylor đã phát triển mô hình SERVPERF. Nhưng mô hình này đo lường chất lượng dịch vụ trên cơ sở đánh giá chất lượng dịch vụ thực hiện được, chứ không phải là khoảng cách giữa chất lượng kỳ vọng và chất lượng cảm nhận. Năm 1988, Gronroos cũng đã đưa ra mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ liên quan đến sự hài lòng của khách hàng, đó là mô hình FSQ and TSQ.

Tuy nhiên, mô hình này ngày nay ít được áp dụng vì nó nhìn nhận các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng ở phạm vi hẹp. Trong lĩnh vực bảo hiểm, đã có một số nghiên cứu về sự hài lòng và chất lượng dịch vụ bảo hiểm. Theo Przybytniowski (2015), việc cải thiện chất lượng dịch vụ bảo hiểm có liên quan chặt chẽ đến đáp ứng nhu cầu và nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Với mức độ nhận thức ngày càng tăng, khách hàng ngày càng yêu cầu chất lượng dịch vụ tốt hơn với tiêu chuẩn cao hơn.

Cung cấp dịch vụ chất lượng được coi là chiến lược thiết yếu cho sự thành công và tồn tại của các tổ chức bảo hiểm hiện nay. Khi cung cấp các dịch vụ không đạt chất lượng đồng nghĩa với việc uy tín, danh tiếng của tổ chức bảo hiểm bị suy giảm, khách hàng cũng dần bị mất đi. Việc đáp ứng được mong đợi và nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng là hết sức quan trọng trong ngành bảo hiểm. Do đó, việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng đối với chất lượng dịch vụ bảo hiểm là cần thiết để có thể xác định, đo lường, kiểm soát và cải thiện chất lượng dịch vụ mà khách hàng nhận thấy (Myola, 2014).

Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng ở các loại hình bảo hiểm khác nhau có sự khác nhau (Sharma và Bansal, 2011). Không những thế, với cùng một loại hình bảo hiểm, ở các quốc gia khác nhau thì các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng cũng khác nhau do sự khác nhau về kinh tế-xã hội, văn hóa, pháp luật, v.v… Thậm chí với cùng một lĩnh vực bảo hiểm tại một quốc gia, các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng cũng có thể thay đổi theo thời gian nghiên cứu. Chẳng hạn, tại Mỹ, Kuhlemeyer và Allen (1999) nhận định rằng nhân tố sự Đáp ứng của dịch vụ bảo hiểm nhân thọ có sự hài lòng đạt giá trị trung bình cao nhất, theo sau đó là khả năng tiếp cận và sự tin cậy. Nghiên cứu của Auerback và Kotlikoff 8 (2016) lại cho thấy có 7 nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ bảo hiểm nhân thọ tại Mỹ là: Năng lực, Uy tín, Tin cậy, Đáp ứng, Đảm bảo, Hữu hình và Giao tiếp.

Tại Ấn Độ, Siddiqui và Sharma (2010) đã chỉ ra rằng sự đảm bảo của doanh nghiệp bảo hiểm là nhân tố chất lượng dịch vụ quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ bảo hiểm nhân thọ. Tuy nhiên, theo Ramamoorthy và các cộng sự (2018), sự tin cậy là yếu tố quyết định quan trọng nhất đến chất lượng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ ở Ấn Độ, theo sau là hai nhân tố: Uy tín và Hình ảnh của doanh nghiệp bảo hiểm. Trong bảo hiểm xe cơ giới, Borda và Jedrzychowska (2012) xác định bốn nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng ở Ba Lan là Chất lượng đánh giá rủi ro, Độ tin cậy, Sự đáp ứng và Sự đảm bảo. Cũng nghiên cứu về bảo hiểm xe cơ giới ở Ba Lan, Przybytniowski (2015) nhận định rằng có năm nhân tố ảnh hướng đến sự hài lòng khách hàng là: Sự đáp ứng, Tính chuyên nghiệp và sự tự tin, Độ tin cậy, Sự đồng cảm và Dịch vụ được cung cấp nhanh chóng.

Như vậy có thế thấy, các nghiên cứu về sự hài lòng và chất lượng dịch vụ bảo hiểm thường áp dụng mô hình SERVQUAL, tuy nhiên các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng không sử dụng nguyên bản mô hình SERVQUAL mà có sự thay đổi phù hợp với từng loại hình bảo hiểm và đặc điểm của từng quốc gia trong từng giai đoạn nghiên cứu. Phạm Thị Định và Nguyễn Thành Vinh (2015) áp dụng thang đo SERVQUAL nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ BHNT ở Việt Nam. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ có điểm trung bình đạt 4,048 điểm; khoảng cách so với mong đợi của khách hàng là 0,952 điểm. Tuy nhiên, nghiên cứu thực hiện đánh giá chất lượng dịch vụ BHNT trên thị trường Việt Nam nhưng lại chỉ điều tra 240 khách hàng của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trên địa bàn thành phố Hà Nội bao gồm Bảo Việt Nhân Thọ, Prudential, Dai – ichi, Fubon, Great Estern, Cathay.

Như vậy, việc lấy mẫu điều tra ít sẽ có thể thiếu tính xác suất và khách hàng điều tra chỉ ở trên địa bàn TP Hà Nội để đại diện cho thị trường Việt Nam sẽ ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu định lượng, chưa có tính khái quát hóa cao. Qua khảo sát 198 khách hàng đang sử dụng dịch vụ bảo hiểm tại Việt Nam, Trần Đăng Khoa (2019) đã chỉ ra bốn yếu tố chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng: sự tin cậy, phương tiện hữu hình, sự đồng cảm và sự đáp ứng. Để nâng cao sự đồng cảm với khách hàng, các DNBH ở Việt Nam cần thể hiện sự quan tâm đến khách hàng, hiểu các nhu cầu đặc biệt của khách hàng và bảo vệ lợi ích của khách hàng. Để gia tăng sự đáp ứng, các nhân viên bảo hiểm phải luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng.

Những công trình nghiên cứu về sự hài lòng và chất lượng dịch vụ y tế Trong lĩnh vực dịch vụ y tế, đã có một số nghiên cứu áp dụng mô hình SERVQUAL để đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân. Yogesh và Satyanarayana (2012) với bài viết: ”Luận bàn về mô hình đo lường sự hài lòng về chất lượng dịch vụ y tế”. Hai tác giả đã áp dụng mô hình SERVQUAL trong lĩnh vực bảo hiểm y tế nhằm xây dựng mô hình đo lường sự hài lòng về chất lượng dịch vụ bảo hiểm y tế gồm 9 nhân tố đó là Môi trường và Cơ sở vật chất; Chất lượng nhân viên y tế; Hình ảnh của DNBH; Sự tin tưởng; Dịch vụ hỗ trợ, Quá trình chăm sóc bệnh nhân; Giao tiếp; Mối quan hệ; Quá trình quản lý KCB. Tuy nhiên, bài viết chỉ hạn chế ở mô hình lý thuyết mà không điều tra, nghiên cứu số liệu thực tế.

Lee (2016) đã xây dựng mô hình HEALTHQUAL để đo lường chất lượng dịch vụ y tế tại Hàn Quốc. Mô hình bao gồm có bốn nhân tố đó là: Sự đồng cảm của y bác sĩ và nhân viên y tế (Empathy), Cơ sở vật chất của bệnh viện (Tangible), Trình độ chuyên môn của y bác sĩ (Staff qualification), Chất lượng khám chữa bệnh (Efficiency quality) và Sự tin cậy (Reliability). Mẫu khảo sát bao gồm 385 bệnh nhân điều trị nội trú và 251 bệnh nhân điều trị ngoại trú tại một bệnh viện ở Hàn Quốc. Sử dụng phân tích nhân tố khám phá EFA, kết quả mô hình cho thấy cả năm nhân tố đều có ý nghĩa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tham gia BHYT về chất lượng dịch vụ tại Việt Nam" tập trung phân tích những nhân tố chính tác động đến mức độ hài lòng của người dùng đối với dịch vụ bảo hiểm y tế. Các yếu tố được đề cập bao gồm chất lượng dịch vụ, thái độ nhân viên, thời gian xử lý hồ sơ, và sự minh bạch trong thông tin. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách cải thiện trải nghiệm của người tham gia BHYT, đồng thời đưa ra các gợi ý thiết thực để nâng cao chất lượng dịch vụ. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý và chuyên gia trong lĩnh vực y tế và bảo hiểm.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ công đến sự hài lòng của người nộp thuế tại chi cục thuế thành phố nha trang, nghiên cứu về tác động của chất lượng dịch vụ công đến sự hài lòng của người dùng. Ngoài ra, Luận văn nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ truyền hình mytv tại viễn thông vĩnh long cũng là một tài liệu đáng đọc, giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến sự hài lòng trong lĩnh vực dịch vụ. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của quản trị nguồn nhân lực tới chất lượng dịch vụ của công ty tnhh sunwah commodities sẽ cung cấp góc nhìn về vai trò của quản trị nhân sự trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ.