CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội đều được nâng cao và cải thiện để phù hợp với nhu cầu ngày. cảng cao của con người. Với xu hướng đó thì Việt Nam cũng từng bước đổi mới, cải thiện tắt cả các mặt đời sống kinh tế và xã hội cho đất nước.
Lĩnh vực y tế là một Tĩnh vực được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm vì nó thể hiện được phần nào. bộ mặt về sự phát triển chất lượng cuộc sống con người của đất nước. Trong mọi thời đại vấn đề sức khỏe vẫn luôn luôn là mối quan tâm hàng đầu của con người, minh chứng cho thấy là người ta vẫn hay chúc nhau câu đầu tiên là về sức khỏe, có. sức khỏe thì con người mới có thể làm được tắt cả những điều mình muốn.
Với tim quan trọng của sức khỏe được xác định như trên thì thực tế các vấn đề về y tế trước. giờ luôn là mối quan tâm và nghiên cứu của nhiều người, nhiều tổ chức. Vẻ phía Bộ y tế thì luôn chủ trương xây dựng và trang bị cho các bệnh viện các cơ sở vật chất trang thi iện đại, hỗ trợ đào tạo đội ngũ cán bộ y tế để phục vụ tốt nhất cho. nhu cầu của khách hàng (bệnh nhân).
Tắt cả những việc làm trên đều hướng đến mục đích làm hài lòng khách hàng hay nói cách khác là thỏa mãn nhu cầu cao nhất cho bệnh nhân. Nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng các dịch vụ y tẾ. Cơ quan quản lý cao nhất của Ngành Y tế ở Việt Nam là Bộ Y tế cũng đã ra quyết định số 29/2008/QĐ-BYT ngày 18 tháng § năm 2008, về việc “Ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y tế”. Việc đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng các dịch vụ y tế sẽ giúp các cơ sở y tế xác định được mức độ đáp ứng các dịch vụ y tế của mình ở.
Phát hiện và kịp thời sửa chữa các yếu tố làm khách hàng chưa hài lòng, phát huy hơn nữa các yếu tố làm khách hàng hài lòng nhằm phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng trong tương lai. Xuất phát từ thực tế đó, cùng với thực tế là tại Trung tâm y tế Vietsovpetro trước giờ chưa có để tài nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân nên tác giả đã chọn để tài nghiên cứu nay với mong muốn giúp Trung tâm y tế Vietsovpetro hiểu rõ về khách hàng, về cảm nhận của khách hàng về các dịch vụ mà bệnh viện đang cung cấp. Đề tài nghiên cứu. cũng mong muốn đem lại một phần cơ sở giúp Trung tâm y tế Vietsovpetro nói riêng và các bệnh viện khác nói chung có thể cải thiện những khuyết điểm, cũng.
như phát huy những ưu điểm trong quá trình cung cấp dịch vụ y tế của mình nhằm. nâng cao sự hài lòng của khách hàng.2 Mục tiêu nghiên cứu Xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. khi sử dụng dịch vụ y tế tại Trung tâm y tế Vietsovpetro. So sánh sự khác biệt về mức độ hài lòng của từng nhóm đối tượng được khảo.
sát nghiên cứu tại Trung tâm y tế Vietsovpetro. Từ các kết quả đã đo lường và phân tích được, đưa ra các giải pháp nhằm khắc. phục các yếu tố làm khách hàng chưa hài lòng. Nâng cao các yếu tố giúp khách hàng hài lòng khi sử dụng dịch vụ y tế tại Trung tâm y tế Vietsovpetro.3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Đề tài sẽ nghiên cứu và đo lường các yếu tố ảnh.
hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ y tế tại Trung tâm y tế 'Vietsovpetro. Đề tài thực hiện một nghiên cứu thực tiễn về một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ y tế tại Trung tâm y tế Vietsovpetro. Đối tượng khảo sát: Bệnh nhân đã và đang sử dụng dịch vụ y tế tại Trung. tâm y tế Vietsovpetro.
Không gian: Tại Trung tâm y tế Vietsovpetro - TP. Vũng Tàu “Thời gian: 06/2021 đến 07/2021 1.4 Phương pháp nghiên cứu. Đề tai sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng bằng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Phương pháp thu thập dữ liệu: ý kiến trực tiếp từ 20 người, tổng hợp ý kiến để đưa ra bảng câu hỏi phỏng vấn ngẫu nhiên bệnh nhân không phân biệt tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp tại Trung tâm y tế Vietsovpetro.
Thảo luận nhóm. nhằm tìm hiểu rõ hơn các yếu tố mà tác giả đề xuất có thực sự là các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ y tế tại Trung tâm y tế Vietsovpetro không? Phương pháp. Bước 2: Đưa ra bảng câu hỏi chính thức. Sau đó, để tiến hành phân liệu thu thập xong được làm sạch, kiểm tra tính chính xác và sau đó dùng phần mềm.
SPSS 20,0 để xử lý và phân tích.5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 'Về mặt khoa học: Kết quả nghiên cứu này sẽ góp phần làm phong phú thêm trong việc ứng dụng các lý thuyết hiện có vào lĩnh vực y tế. Qua đó góp phần điều chỉnh và bỗ sung các thang đo phù hợp cho lĩnh vực dịch vụ y tế nhằm làm tài liệu tham khảo hữu ích trong việc nghiên cứu và đánh giá sự hài lòng của người tiêu dùng nói chung. 'Về mặt thực tiễn: Dịch vụ y tế là một địch vụ đặc thủ riêng của ngành y tế nó bao gồm các hoạt động như: khám chữa bệnh, tư vấn, chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.được thực hiện bởi đội ngũ y bác sĩ, nhân viên y tế. Trên thực tế, với cuộc.
sống ngày cảng phát triển như hiện nay khách hàng ngày càng quan tâm hơn tới dịch vụ y tế, tới những vấn đề mà họ đạt được sau khi sử dụng dịch vụ đó. Sự hài lòng của khách hàng là tiêu chí để đo lường sự đáp ứng của các cơ sở y tế đối với sự. mong đợi của khách hàng khi sử dụng dịch vụ y tế tại đó. Chính vì thế mức độ hải lòng của khách hàng có tầm quan trọng rất lớn đối với các cơ sở cung cắp dich vu y tẾ hiện nay cũng như trong tương lai.
Quá trình nghiên cứu sẽ góp phần đưa ra được những lý thuyết cơ bản bổ sung vào các đề tài nghiên cứu, đo lường sự hài lòng của bệnh nhân sau này tại Trung tâm y tế Vietsovpetro, ciing như là các nghiên cứu ở các cơ sở y tế khác.6 Kết cấu đề tài Luận văn Kết cấu của đề tài dự kiến bao gồm 5 chương: Chương l: Giới thiệu Bao gồm những nội dung: Tính cắp thiết của đề tài; Tình hình nghiên cứu dé tài; Mục tiêu nghiên cứu - câu hỏi nghiên cứu; Đối tượng và phạm vi nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đẻ tài; Bố cục của. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu cứu Bao gồm những nội dung: Những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài (sự hài lòng của khách hàng, các nghiên cứu trước đây về chất lượng dịch vụ y tế). Phương pháp nghiên cứu Bao gồm những nội dung: Quy trình nghiên cứu; Mô tả dữ liệu; Giả thuyết nghiên cứu; Mô hình nghiên cứu (định lượng), Chương 4. Kết quả nghiên cứu.
Bao gồm những nội dung: Kết quả nghiên cứu và các kiểm định; Thảo luận về các biến nghiên cứu theo kết quả đối chiếu với thực tế. Chương Š: Hàm ý quản trị Bao gồm những nội dung: Tóm tắt lại kết quả nghiên cứu; Đề xuất kiến nghị; 'Nêu lên những hạn chế của nghiên cứu và đưa ra hướng nghiên cứu mới cho những, nghiên cứu tiếp theo. CHUONG 2: CO SO LY THUYET VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. - Tổng quan lý thuyết về dịch vụ y tế và sự hài lòng của khách hàng 2.
Dịch vụ + Khai niệm Theo Philip Kotler & Amstrong, G, (2004) “Dịch vụ là mọi hành động và. kết quả mà một bên có thể cung cắp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất” Theo Bùi Nguyên Hùng, (2004) “Dịch vụ là một quá trình gồm các hoạt động hậu đài và các hoạt động phía trước, nơi mà khách hàng và nhà cung cấp dich vụ tương tác với nhau. Mục đích của việc tương tác này là nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng theo cách khác mong đợi, cũng như tạo ra giá trị cho.
khách hàng”. Vi vậy, có thể khái quát: Dịch vụ là những hoạt động vô hình mà trong đó có. sự tham gia của hai hay nhiều bên. Một bên sẽ cung cắp các hoạt động hữu hình đó bên còn lại sẽ tiếp nhận nó.
Nhằm mục đích thỏa mãn hoặc tạo ra một giá trị nhất định cho người chấp nhận hoạt động vô hình đó. ® Đặc điểm Dịch vụ có những đặc tính, đặc thù sau: ~Tính vô hình Dịch vụ là những thứ không thể nhận biết bằng các phương pháp đo lường thực tế như xác định trọng lượng, thê tích, kích thước hay trực tiếp tiếp xúc như cầm nắm được vì dịch vụ không tồn tại dưới dạng sản phẩm cụ thể. Mà dịch vụ ở đây là những thứ phải sử dụng qua thì mới cảm nhận, thông qua các giác quan, cảm giác, người sử dụng dịch vụ mới có thể đáng giá được. —Tính không mắt đi Dịch vụ sẽ vẫn tổn tại sau khi đã cung ứng.
Các sản phâm của dịch vụ sẽ được. cung cấp nhiều lần. Chẳng hạn: bác sĩ sau khi khám bệnh cho bệnh nhân thì dịch vụ khám bệnh sẽ không mắt đi, mà vẫn sử dụng được để khám cho các bệnh nhân khác nữa. Tính không thể phân chỉa Dịch vụ thường được sản xuất và tiêu dùng cùng lúc, quá trình sản xuất và quá.
trình tiêu dùng điển ra cùng lúc. Nếu một trong hai quá trình không xảy ra thì sẽ không xảy ra hoạt động còn lại. Đồng thời, hoạt động sản xuất và tiêu dùng phải xảy ra đồng thời tại một địa điểm, sẽ không phải là dịch vụ nếu hai quá trình này xây ra ở 2 nơi khác nhau. ~Tính không lưu giữ được Không giống như sản phẩm cụ thể sản xuất và tiêu thụ nếu không hết thì lưu kho.