Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bán lẻ dược phẩm Việt Nam sau đại dịch Covid-19 chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ với sự bùng nổ của các chuỗi nhà thuốc hiện đại. Tính đến đầu năm 2023, toàn hệ thống FPT Long Châu đã vượt mốc 976 cửa hàng phủ khắp 63 tỉnh thành, riêng tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đạt hơn 200 nhà thuốc, vượt qua các đối thủ cạnh tranh lớn như Pharmacity với 936 điểm bán và An Khang với 504 điểm bán. Khoản 2 Điều 2 Luật Dược năm 2016 quy định thuốc là chế phẩm phục vụ trực tiếp cho sức khỏe con người, đòi hỏi chất lượng chuyên môn và trải nghiệm dịch vụ phải đạt chuẩn mực cao nhất. Như lãnh đạo cấp cao của hệ thống từng khẳng định, mục tiêu cốt lõi là sẵn sàng phục vụ người dân ngay từ đầu ngõ với tiêu chí tiện lợi, giá tốt và dịch vụ vượt trội.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ áp lực cạnh tranh khốc liệt và bài toán giữ chân khách hàng khi thói quen tiêu dùng thay đổi nhanh chóng. Đề tài tập trung xác định các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ, đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến sự thỏa mãn của người tiêu dùng và xây dựng hàm ý quản trị thực tiễn. Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi không gian tại các điểm bán của chuỗi nhà thuốc Long Châu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 9 năm 2022 đến tháng 2 năm 2023. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện rõ nét qua việc cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp tối ưu hóa tỷ lệ khách hàng quay lại trên 80% và nâng cao hiệu quả kinh doanh của toàn chuỗi bán lẻ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết và mô hình đo lường dịch vụ kinh điển. Trước hết là mô hình SERVQUAL của Parasuraman và các cộng sự năm 1988 với 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ, kết hợp với mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor năm 1992 tập trung đo lường chất lượng cảm nhận thực tế. Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ chuỗi nhà thuốc tại Thành phố Hồ Chí Minh của Hà Nam Khánh Giao và Trần Ngọc Thi năm 2011, cùng nghiên cứu của Trần Thị Thu Hiền và Nguyễn Văn Ngọc năm 2015.

Ba khái niệm cốt lõi được vận dụng xuyên suốt gồm: Dịch vụ theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật Giá năm 2012; Chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2015 biểu thị khả năng thỏa mãn các yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn; Sự hài lòng của khách hàng theo định nghĩa của Wang và các cộng sự năm 2005 là trạng thái cảm nhận khi so sánh kết quả thực hiện với kỳ vọng ban đầu. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 biến độc lập với 17 biến quan sát tác động đến biến phụ thuộc Sự hài lòng với 3 biến quan sát:

  • Các phương tiện hữu hình: Cơ sở vật chất, diện tích trưng bày, trang thiết bị bảo quản đạt chuẩn và đồng phục nhân viên (4 biến quan sát).
  • Khả năng đáp ứng: Trình độ chuyên môn của dược sĩ, tốc độ xử lý thanh toán, nguồn gốc thuốc uy tín, độ phong phú danh mục và vị trí thuận tiện (5 biến quan sát).
  • Sự đồng cảm: Sự quan tâm cá nhân hóa, hướng dẫn sử dụng chu đáo, tốc độ phục vụ và lắng nghe phản hồi (4 biến quan sát).
  • Giá cả: Mức giá hợp lý, tương xứng với chất lượng, bán đúng giá và minh bạch niêm yết (4 biến quan sát).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng chặt chẽ:

  • Giai đoạn định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu nhóm chuyên gia gồm các lãnh đạo có trên 5 năm kinh nghiệm trong ngành bán lẻ dược phẩm, kết hợp khảo sát thử nghiệm trên 30 khách hàng tại nhà thuốc Long Châu 3 (số 379 - 381 Hai Bà Trưng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3) để hiệu chỉnh câu từ của 20 biến quan sát.
  • Giai đoạn định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất với 275 phiếu khảo sát hợp lệ từ khách hàng trực tiếp mua sắm tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ tháng 9 năm 2022 đến tháng 2 năm 2023.

Cỡ mẫu 275 được lựa chọn hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn thống kê, vượt mức tối thiểu 80 mẫu theo quy tắc tỷ lệ 4:1 của Hair và cộng sự năm 2006 (20 biến quan sát) và tiêu chuẩn 70 mẫu theo công thức của Green năm 1991 đối với 4 biến độc lập trong phân tích hồi quy. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 thông qua thang đo Likert 5 điểm, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận trên 0.7 và hệ số tương quan biến tổng trên 0.3), phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO từ 0.5 đến 1.0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, phương sai trích trên 50%), phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội MLR, kiểm định đa cộng tuyến VIF dưới 2, kiểm định tự tương quan Durbin-Watson trong khoảng từ 1 đến 3 và kiểm định phương sai thay đổi Breusch-Pagan với giá trị xác suất trên 0.1.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu trên 275 mẫu khảo sát bằng phần mềm SPSS 20 đem lại những kết quả thống kê quan trọng:

  • Độ tin cậy thang đo: Tất cả 5 thành phần thang đo đều đạt hệ số Cronbach's Alpha cao từ 0.785 đến 0.892, không có biến quan sát nào có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.30, khẳng định thang đo có độ nhất quán nội tại rất tốt.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Hệ số KMO đạt 0.846 (lớn hơn 0.5) với mức ý nghĩa thống kê của kiểm định Bartlett là 0.000, tổng phương sai trích đạt 61.45% tại giá trị Eigenvalue lớn hơn 1.0, chứng minh cấu trúc thang đo hoàn toàn phù hợp.
  • Kết quả kiểm định mô hình hồi quy: Hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt 0.562, cho thấy 4 nhân tố giải thích được 56.2% sự biến thiên của sự hài lòng khách hàng. Kiểm định F đạt mức ý nghĩa 0.000, hệ số phóng đại phương sai VIF dao động từ 1.120 đến 1.450 (nhỏ hơn 2) loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến, và hệ số Durbin-Watson đạt 1.875 nằm trong khoảng an toàn từ 1 đến 3.
  • Mức độ tác động: Cả 4 giả thuyết từ H1 đến H4 đều được chấp nhận với mức ý nghĩa kiểm định nhỏ hơn 0.05. Trọng số hồi quy chuẩn hóa Beta thể hiện thứ tự tác động giảm dần: Khả năng đáp ứng (Beta = 0.342), Giá cả (Beta = 0.285), Sự đồng cảm (Beta = 0.246) và Các phương tiện hữu hình (Beta = 0.198).

Thảo luận kết quả

Kết quả hồi quy chỉ ra rằng Khả năng đáp ứng là nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất đến sự hài lòng của người tiêu dùng, với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0.342. Điều này phản ánh đặc thù của ngành dược phẩm khi khách hàng luôn đặt yếu tố chuyên môn tư vấn của dược sĩ và tính sẵn có của các loại thuốc đặc trị lên hàng đầu. Một người bệnh khi đến nhà thuốc luôn kỳ vọng tìm được đúng loại thuốc trong thời gian ngắn nhất và nhận được lời khuyên y khoa chuẩn xác.

Nhân tố Giá cả xếp thứ hai với trọng số Beta đạt 0.285. Khách hàng ngày càng nhạy cảm về giá và có xu hướng so sánh mức giá giữa các chuỗi bán lẻ. Lợi thế quy mô nhập hàng lớn trực tiếp từ các hãng sản xuất giúp đơn vị duy trì mức giá cạnh tranh và niêm yết rõ ràng, tạo niềm tin lớn cho người tiêu dùng. Kết quả này tương đồng với các phát hiện trong nghiên cứu của Trần Thị Thu Hiền và Nguyễn Văn Ngọc năm 2015 tại tỉnh Khánh Hòa.

Nhân tố Sự đồng cảm (Beta = 0.246) và Các phương tiện hữu hình (Beta = 0.198) khẳng định thái độ ân cần, lắng nghe và cơ sở vật chất khang trang, đạt chuẩn bảo quản thuốc là những điều kiện bổ trợ không thể thiếu. Toàn bộ các mối quan hệ tác động và độ lệch chuẩn của các biến quan sát có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ phân tán hồi quy và bảng ma trận tương quan để ban giám đốc doanh nghiệp dễ dàng nhận diện khâu then chốt cần phân bổ nguồn lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm tối ưu hóa sự hài lòng của khách hàng:

  • Tối ưu hóa Khả năng đáp ứng: Bộ phận Vận hành chuỗi và Khối Cung ứng cần phối hợp triển khai hệ thống quản trị kho tự động hóa nhằm duy trì tỷ lệ sẵn có của danh mục thuốc trên 98%, đồng thời rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng và thanh toán xuống dưới 2 phút mỗi lượt giao dịch, triển khai hoàn tất trước Quý 2 năm 2023.
  • Chiến lược Giá cả minh bạch và cạnh tranh: Ban Giám đốc và Phòng Marketing cần duy trì chính sách niêm yết giá điện tử tại 100% điểm bán và trên ứng dụng di động, cam kết mức giá bán lẻ ổn định, thấp hơn từ 3% đến 5% so với thị trường đối với các nhóm hàng thiết yếu, thực hiện liên tục trong 6 tháng cuối năm 2023.
  • Đào tạo văn hóa Sự đồng cảm và chuyên môn dược: Khối Đào tạo và Quản trị Nhân sự cần tổ chức định kỳ 12 khóa tập huấn kỹ năng giao tiếp y đức, tư vấn dược lâm sàng và lắng nghe khách hàng cho toàn bộ đội ngũ dược sĩ, hướng tới mục tiêu nâng chỉ số đánh giá thái độ phục vụ đạt trên 95% trong các đợt khảo sát nội bộ hàng quý.
  • Nâng cấp Phương tiện hữu hình: Khối Quản lý Cơ sở hạ tầng cần rà soát và đầu tư nâng cấp 100% hệ thống điều hòa, tủ bảo quản chuyên dụng đạt chuẩn GPP và TCVN ISO 9001:2015, chuẩn hóa không gian trưng bày với diện tích tối thiểu 50 mét vuông tại mỗi điểm bán mới, hoàn thành trước Quý 4 năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban lãnh đạo và quản trị viên chuỗi bán lẻ dược phẩm: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thị trường và cơ sở khoa học vững chắc để hoạch định chiến lược kinh doanh, tối ưu hóa điểm chạm khách hàng và gia tăng năng lực cạnh tranh trong cuộc đua mở rộng chuỗi.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuyên khảo giá trị về việc ứng dụng kết hợp mô hình SERVQUAL và SERVPERF trong ngành bán lẻ y tế, hỗ trợ phương pháp luận phân tích SPSS từ bước lập bảng câu hỏi đến kiểm định hồi quy.
  • Đội ngũ dược sĩ và nhân viên tư vấn bán hàng: Giúp nhân sự tuyến đầu thấu hiểu sâu sắc hành vi, tâm lý và kỳ vọng của người mua, từ đó rèn luyện phong cách giao tiếp chuyên nghiệp và nâng cao tinh thần phụng sự khách hàng.
  • Chuyên viên nghiên cứu thị trường và tư vấn chiến lược: Cung cấp khung đo lường thực nghiệm với 20 biến quan sát đã được chuẩn hóa để ứng dụng khảo sát hành vi tiêu dùng trong các dự án phát triển chuỗi bán lẻ chăm sóc sức khỏe.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao nhân tố Khả năng đáp ứng lại có ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng của khách hàng tại chuỗi nhà thuốc? Với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0.342, Khả năng đáp ứng giữ vị trí cao nhất do đặc thù ngành y dược gắn liền trực tiếp với tính cấp thiết của việc điều trị bệnh. Khách hàng luôn ưu tiên nhà thuốc có đội ngũ dược sĩ vững chuyên môn, thủ tục mua nhanh gọn và danh mục thuốc phong phú, sẵn sàng cung ứng ngay lập tức.

  • Kích thước mẫu 275 khách hàng có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 275 hoàn toàn thỏa mãn các tiêu chuẩn thống kê, vượt xa quy mô tối thiểu 80 mẫu theo tỷ lệ 4:1 của Hair và cộng sự năm 2006 và mức 70 mẫu của Green năm 1991. Dữ liệu đạt hệ số KMO là 0.846 và tổng phương sai trích 61.45%, khẳng định tính đại diện cao cho thị trường bán lẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh.

  • Lợi thế về Giá cả tác động như thế nào đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng tại FPT Long Châu? Hệ số tác động Beta của Giá cả đạt 0.285, xếp thứ hai trong mô hình. Nhờ lợi thế nhập hàng số lượng lớn với chiết khấu cao từ các nhà phân phối chính hãng, chuỗi nhà thuốc mang lại mức giá phải chăng và niêm yết minh bạch, giúp người bệnh giảm bớt gánh nặng chi phí y tế.

  • Mô hình nghiên cứu này có thể áp dụng cho các chuỗi nhà thuốc khác như Pharmacity hay An Khang không? Bộ thang đo gồm 4 nhân tố với 20 biến quan sát đã được chuẩn hóa thông qua kiểm định Cronbach's Alpha và EFA, sở hữu tính khái quát hóa cao. Do đó, các đơn vị bán lẻ dược phẩm khác trên toàn quốc hoàn toàn có thể vận dụng bộ khung này để đo lường chất lượng dịch vụ định kỳ.

  • Nghiên cứu đã thực hiện các kiểm định thống kê nào để đảm bảo mô hình không bị vi phạm các giả định hồi quy? Nghiên cứu sử dụng hệ số VIF dao động từ 1.120 đến 1.450 để loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến, kiểm định Durbin-Watson đạt 1.875 để khẳng định không có tự tương quan chuỗi bậc nhất, và kiểm định Breusch-Pagan với giá trị xác suất lớn hơn 0.1 chứng minh phương sai phần dư đồng nhất.

Kết luận

  • Mô hình nghiên cứu làm sáng tỏ 4 nhân tố cốt lõi giải thích 56.2% sự biến thiên của sự hài lòng khách hàng đối với dịch vụ chuỗi nhà thuốc tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Khả năng đáp ứng (Beta = 0.342) và Giá cả (Beta = 0.285) là hai trụ cột chiến lược quan trọng nhất cần được ưu tiên phân bổ ngân sách đầu tư.
  • Công trình đóng góp hệ thống thang đo thực nghiệm gồm 20 biến quan sát đạt chuẩn độ tin cậy Cronbach's Alpha từ 0.785 đến 0.892, bổ sung vào kho tàng nghiên cứu quản trị dịch vụ y tế tại Việt Nam.
  • Lộ trình 4 nhóm giải pháp quản trị được xây dựng chi tiết gắn liền với các chỉ số mục tiêu cụ thể và thời hạn hoàn thành trong giai đoạn 2023 - 2024.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp và giới nghiên cứu học thuật hãy khai thác sâu các phát hiện từ luận văn này để nâng cao trải nghiệm khách hàng và chuẩn hóa chất lượng dịch vụ bán lẻ dược phẩm hiện đại.