chương 1 này, tác giả giới thiệu về bối cảnh hiện nay về hoạt động cho vay tín dụng online và lý do tác giả lựa chọn đề tài, đồng thời nêu ra mục tiêu nghiên cứu của đề tài, phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, đặt câu hỏi nghiên cứu và cuối cùng là phương pháp nghiên cứu tiếp cận. Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu Đến chương 2, tác giả nêu ra các cơ sở lý luận về mô hình nghiên cứu, cụ thể là các cơ sở về lý thuyết của hoạt động vay vốn online và các mô hình của các nghiên cứu có liên quan làm cơ sở và tiền đề cho việc nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Đối với chương 3, tác giả nêu ra các phương pháp nghiên cứu và trình bày quy trình nghiên cứu từ giai đoạn khảo sát dữ liệu đến khi nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu Tác giả trình bày kết quả phân tích nghiên cứu từ phần phần mềm SPSS 20.0 và đưa ra các kết luận về kết quả nghiên cứu mà tác giả có được về tác động của các nhân tố đến hoạt động vay vốn online. Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị Ở chương 5, tác giả kết luận lại những dữ liệu đã phân tích về tác động của các nhân tố đến quyết định vay vốn online.
Đồng thời đưa ra các hàm ý quản trị nhằm nâng cao tính hữu ích của hoạt động này, phổ biến rộng đến người tiêu dùng đồng thời thắt chặt rủi ro pháp lý của các tổ chức tín dụng. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan về cấp tín dụng và cho vay 2.1 Khái niệm cấp tín dụng Theo khoản 14 và khoản 16 điều 4, Luật cấp tín dụng số 47/2010/QH12 ban hành ngày 16 tháng 6 năm 2010: Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.2 Khái niệm cho vay Cho vay vốn là một trong các hình thức cấp tín dụng, được thực hiện bởi các tổ chức tín dụng. Đối tượng cấp các khoản vay là cá nhân, hộ gia đình bởi ngân hàng hoặc công ty tài chính. Mục đích của khoản vay hướng đến việc thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của khách hàng.
Điều kiện cho vay có tài sản đảm bảo tùy thuộc vào đối tượng khách hàng, mục đích vay, mức cho vay hoặc thời hạn vay,. Ta có thể hiểu khái niệm cho vay vốn như sau: Cho vay vốn là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng trang trải nhu cầu nhà ở, mua sắm đồ dùng gia đình, xe cộ, giáo dục, y tế và các dịch vụ khác.3 Khái niệm vay vốn online (trực tuyến) Trước hết ta cần hiểu vay vốn online là một hình thức vay tiền thông qua một hợp đồng cho vay tài sản, vậy hợp đồng cho vay tài sản là gì: “Điều 463. Hợp đồng vay tài sản Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.” (Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015) 8 Do đó, vay vốn online là việc vay tiền thông qua một hợp đồng vay trong đó hình thức giao dịch thông qua mạng trực tuyến hoặc các ứng dụng cho vay được phát triển từ ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác.4 Khái niệm về dịch vụ ngân hàng số Ngân hàng số là việc cung cấp các dịch vụ tài chính qua các thiết bị điện tử Martins và cộng sự (2014).
Do đó, khái niệm của nó phải bao gồm công nghệ và khuôn khổ dịch vụ. Các nhà nghiên cứu cũng đã khái niệm hóa các khuôn khổ ngân hàng điện tử từ quan điểm chất lượng dịch vụ, tiếp thị ngân hàng và tâm lý học Levy và Hino (2016); Harrison và cộng sự (2014).5 Ứng dụng vay vốn online (trực tuyến) Những ứng dụng vay vốn online (trực tuyến) là những ứng dụng cho vay tín chấp do ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác phát triển nên nhằm đem vốn đến tay khách hàng với mục đích tiêu dùng hoặc mục đích phát triển khác. Ứng dụng dựa trên các bằng chứng để chứng minh thu nhập và sau đó xét duyệt hạn mức và cấp cho người tiêu dùng. Hầu hết các giao dịch vay vốn thông qua kênh trực tuyến hoặc thông qua các ứng dụng mà tổ chức tín dụng phát triển rất tiện lợi và thủ tục đăng ký đơn giản, hồ sơ tinh gọn.
Dễ tiếp cận vốn đến tay người tiêu dùng nhưng bên cạnh đó vẫn ẩn chứa nhiều rủi ro cho các tổ chức tín dụng. Trong thời kỳ công nghệ 4.0 thì hiện đang có nhiều tổ chức tín dụng phát triển nhiều nền tạng kết hợp Internet Banking và bao gồm cả tính năng vay vốn online để tạo điều kiện đơn giản hóa các hình thức truyền sống như xưa, hạn chế nguồn lực và thời gian của người tiêu dùng không cần phải ra các điểm giao dịch như trước.6 Quy trình xét duyệt tín dụng thông qua kênh giao dịch trực tuyến Bước 1: Tiếp nhận các hồ sơ vay vốn trực tuyến Bước tiếp nhận hồ sơ trực tuyến từ khách hàng cung cấp trước tiên sẽ phải xác định rõ được mục đích của việc sử dụng vốn vay của khách hàng và đồng thời mục đích đó có phù hợp với khoản vay vốn mà khách hàng đề nghị hay không. Các bước này sẽ có trên ứng dụng trực tuyến. Thông qua đó khách hàng sẽ gửi hồ sơ thông qua việc chụp ảnh và những quy định về chụp ảnh phải rõ ràng.
Khi đã tiếp nhận được 9 hồ sơ thì các chuyên viên sẽ tải hồ sơ về đơn vị và đánh giá sơ bộ về tình hình tài chính của khách hàng. Nếu dữ liệu mà các chuyên viên khảo sát phù hợp về tình hình tài chính cũng như phù hợp về mục đích vay thì chuyên viên sẽ trình cho lãnh đạo phê duyệt. Thông thường khi vay vốn trực tuyến, cũng như vay vốn tại quầy giao dịch thì hồ sơ pháp lý sẽ gồm: + Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn có hiệu lực theo quy định. Khách hàng sẽ phải chụp mặt trước và mặt sau của chứng minh hoặc căn cước, góc ảnh phải phù hợp đủ độ sáng và không mất thông tin.
+ Sổ hộ khẩu/sổ tạm trú/KT3 hoặc giấy tờ có thể chứng minh được nơi cư trú thường xuyên của khách hàng; + Dữ liệu về đơn đề nghị về việc vay vốn cùng phương án sử dụng vốn sẽ được tổ chức tín dụng tích hợp trên ứng dụng và khách hàng chỉ cần đọc sau đó điền vào; + Nếu tổ chức tín dụng là nơi trả lương cho khách hàng thì không cần phải tải lên tài liệu chứng minh thu nhập. Còn không phải là nơi trả lương thì với việc vay tín chấp, khách hàng phải chụp gửi lên tổ chức tín dụng những giấy tờ sau: Hợp đồng lao động, sao kê bảng lương, v.v Bước 2: Xét duyệt hồ sơ và thẩm định tín dụng Sau khi tổ chức tín dụng đã tiếp nhận xong hồ sơ của khách hàng, sẽ tiến hành thẩm định xem hồ sơ có đủ điều kiện vay hay không. Bên cạnh đó, việc phân tích khả năng chi trả về những khoản tín dụng của khách cũng là một bước tất yếu nhằm hạn chế rủi ro phát sinh cho các tổ chức tín dụng. Quy trình xét duyệt hồ sơ sẽ diễn ra từ 1 đến 2 ngày, hồ sơ của khách hàng sẽ được xét duyệt qua nhiều cấp tùy theo lượng vốn giải ngân.
Bước 3: Giải ngân cho khách hàng Hợp đồng tín dụng sẽ được các chuyên viên soạn thảo và tải lên trên ứng dụng mà tổ chức tín dụng phát triển. Người tiêu dùng thông qua đó đọc và ký trực tuyến đồng thời tham chiếu đủ dữ liệu về tài khoản giải ngân để khi giải ngân tiền sẽ chuyển đến tài khoản mà người tiêu dùng đang sử dụng. Việc này chỉ diễn ra khi bước xét duyệt và thẩm định tín dụng đã hoàn thành.7 Tổng quan về các tổ chức tín dụng 2.1 Khái niệm tổ chức tín dụng Theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2020: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Trong đó, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: - Nhận tiền gửi Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức: + Tiền gửi không kỳ hạn; + Tiền gửi có kỳ hạn; + Tiền gửi tiết kiệm; + Phát hành chứng chỉ tiền gửi; + Kỳ phiếu; + Tín phiếu; + Các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc: + Có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay; + Chiết khấu; + Cho thuê tài chính; + Bao thanh toán; + Bảo lãnh ngân hàng. - Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản, bao gồm: + Cung ứng phương tiện thanh toán; + Thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng; 11 + Các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng. * Các loại hình tổ chức tín dụng hiện nay Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Ngân hàng Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm: - Ngân hàng thương mại: loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định Luật Các tổ chức tín dụng 2010 nhằm mục tiêu lợi nhuận. - Ngân hàng chính sách: ngân hàng do Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước.