Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình đô thị hóa và gia tăng dân số nhanh chóng tại Thành phố Thủ Đức đặt ra nhiều áp lực đối với hạ tầng giao thông đô thị, dẫn đến tình trạng ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường không khí. Các phương tiện giao thông sử dụng động cơ đốt trong hoạt động hằng ngày là một trong những nguyên nhân chính gây suy giảm chất lượng không khí, trong khi hệ thống giao thông công cộng chưa phát triển hoàn thiện để đáp ứng đầy đủ nhu cầu đi lại của người dân. Trong bối cảnh đó, các giải pháp giao thông xanh và thông minh, tiêu biểu là dịch vụ gọi xe điện Xanh SM của Công ty Cổ phần Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM), đã xuất hiện như một phương thức di chuyển thay thế thân thiện với môi trường.
Sinh viên tại Thành phố Thủ Đức là nhóm khách hàng trẻ tuổi, năng động, thích ứng nhanh với các ứng dụng công nghệ di động và có nhu cầu di chuyển cao giữa nơi ở, giảng đường và các địa điểm hoạt động ngoại khóa. Việc tìm hiểu các nhân tố thúc đẩy hoặc rào cản tác động đến quyết định lựa chọn ứng dụng Xanh SM của nhóm đối tượng này là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản trị và phát triển thị trường của doanh nghiệp.
Khóa luận xác định các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng Xanh SM của sinh viên khu vực Thành phố Thủ Đức, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm giúp doanh nghiệp cải thiện chính sách hoạt động.
- Mục tiêu cụ thể 1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng Xanh SM của sinh viên khu vực Thành phố Thủ Đức.
- Mục tiêu cụ thể 2: Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đối với quyết định sử dụng ứng dụng Xanh SM của sinh viên khu vực Thành phố Thủ Đức.
- Mục tiêu cụ thể 3: Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao quyết định sử dụng dịch vụ Xanh SM của sinh viên khu vực Thành phố Thủ Đức.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng Xanh SM của sinh viên khu vực Thành phố Thủ Đức?
- Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định sử dụng Xanh SM của sinh viên khu vực Thành phố Thủ Đức như thế nào?
- Một số hàm ý quản trị nào nhằm giúp nâng cao quyết định sử dụng dịch vụ Xanh SM của sinh viên khu vực Thành phố Thủ Đức?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng Xanh SM của sinh viên khu vực Thành phố Thủ Đức.
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên đã từng sử dụng dịch vụ Xanh SM tại khu vực Thành phố Thủ Đức.
- Phạm vi không gian: Các trường đại học tại khu vực Thành phố Thủ Đức (khảo sát trực tuyến tập trung vào sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và nghiên cứu được triển khai thực hiện trong giai đoạn từ tháng 4/2024 đến tháng 7/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài thuộc loại hình nghiên cứu định lượng khảo sát thực nghiệm trong chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Tác giả xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của ba nền tảng lý thuyết chính về hành vi người tiêu dùng và sự chấp nhận công nghệ:
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích ý định và hành vi tiêu dùng dưới tác động của thái độ cá nhân và chuẩn mực chủ quan (áp lực xã hội từ gia đình, bạn bè và cộng đồng).
- Thuyết chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1989): Nhấn mạnh hai yếu tố cốt lõi quyết định việc tiếp nhận công nghệ mới là Nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness) và Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
- Lý thuyết hành vi người tiêu dùng (Consumer Behavior Theory) của Philip Kotler (1968) và David (1997): Phân tích quá trình đưa ra quyết định mua hàng dưới tác động của các yếu tố tâm lý, kinh tế, xã hội, giá cả và thương hiệu.
Bên cạnh đó, tác giả kế thừa kết quả từ các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về dịch vụ gọi xe công nghệ như nghiên cứu của Homniem và Pupat (2020), Mohamad và Sabiroh (2021), Lê Quốc Đạt và cộng sự (2023), Phan Trọng Nhân và cộng sự (2020), Nguyễn Thị Lan Anh (2023), Nguyễn Thị Thu Huyền và cộng sự (2021). Nhận diện khoảng trống nghiên cứu từ việc các đề tài trước đây chưa đi sâu phân tích nhận thức môi trường trong phân khúc xe điện công nghệ, mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc với các giả thuyết tác động cùng chiều (+):
| Ký hiệu biến |
Tên nhân tố |
Nội dung khái niệm |
Dấu kỳ vọng |
Nguồn tham khảo chính |
| NTHI |
Nhận thức hữu ích |
Mức độ tin tưởng việc sử dụng dịch vụ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, mang lại an toàn và tiện lợi. |
(+) |
Lê Quốc Đạt và cs (2023), Phan Trọng Nhân và cs (2018), Homniem & Pupat (2020) |
| DSD |
Nhận thức dễ sử dụng |
Sự thuận tiện, trực quan của giao diện ứng dụng và các phương thức thanh toán linh hoạt. |
(+) |
Nguyễn Thị Lan Anh (2023), Phan Trọng Nhân và cs (2018), Homniem & Pupat (2020) |
| MT |
Nhận thức về môi trường |
Ý thức và sự quan tâm của cá nhân đối với việc bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm không khí khi dùng xe điện. |
(+) |
Lê Quốc Đạt và cs (2023) |
| NTG |
Nhận thức về giá |
Mức độ hợp lý của chi phí, sự tương xứng giữa cước phí với chất lượng dịch vụ và tính công khai của giá cả. |
(+) |
Nguyễn Thị Lan Anh (2023), Mohamad & Sabiroh (2021) |
| TH |
Thương hiệu |
Sức ảnh hưởng, mức độ nhận diện, uy tín và hình ảnh của Xanh SM trong tâm trí người dùng. |
(+) |
Nguyễn Thị Lan Anh (2023), Homniem & Pupat (2020) |
| CCQ |
Chuẩn chủ quan |
Sự tác động từ ý kiến của gia đình, bạn bè, mạng xã hội và các chính sách khuyến khích tiêu dùng xanh của nhà nước. |
(+) |
Lê Quốc Đạt và cs (2023), Nguyễn Thị Thu Huyền và cs (2021) |
| QĐSD |
Quyết định sử dụng |
Quyết định tiếp tục sử dụng, ưu tiên lựa chọn và sẵn lòng giới thiệu dịch vụ Xanh SM cho người khác. |
(Biến phụ thuộc) |
Lê Quốc Đạt và cs (2023), Nguyễn Thị Lan Anh (2023) |
Quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Thảo luận trực tiếp với giảng viên hướng dẫn khoa học nhằm rà soát tính hợp lý của mô hình, hiệu chỉnh nội dung các biến quan sát để thiết lập thang đo nháp phù hợp với bối cảnh ứng dụng Xanh SM tại địa bàn nghiên cứu.
- Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc đóng trên Google Form gửi đến sinh viên tại Thành phố Thủ Đức. Thang đo sử dụng là thang đo khoảng cách Likert 5 cấp độ (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Bình thường; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý).
- Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Áp dụng tiêu chuẩn cỡ mẫu theo Bollen (1989), quy mô mẫu tối thiểu bằng 5 lần tổng số biến quan sát ($5 \times 31 = 155$ mẫu). Quá trình khảo sát thu về tổng số 248 phiếu, sau khi lọc bỏ các phiếu khảo sát không đạt yêu cầu hoặc thiếu thông tin, số mẫu hợp lệ dùng để phân tích là 239 mẫu (đạt tỷ lệ 96,37%).
- Công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện các phân tích: thống kê mô tả mẫu; kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (điều kiện hệ số $\alpha \ge 0.6$, tương quan biến - tổng $\ge 0.3$); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO $\ge 0.5$, kiểm định Bartlett $Sig < 0.05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0.5$); phân tích tương quan tuyến tính Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS (đánh giá $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F trong ANOVA, kiểm tra đa cộng tuyến qua chỉ số VIF $< 10$, Durbin-Watson, kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và Normal P-Plot); và các kiểm định so sánh giá trị trung bình Independent Samples T-Test (giới tính), One-Way ANOVA và Robust Tests/Welch (độ tuổi, năm học, thu nhập, tần suất sử dụng).
Hệ thống thang đo gồm 31 biến quan sát được xây dựng chi tiết như sau:
| Tên thang đo |
Mã hóa biến |
Nội dung biến quan sát cụ thể |
Nhận thức sự hữu ích (NTHI - 6 biến) |
NTHI1 NTHI2 NTHI3 NTHI4 NTHI5 NTHI6 |
Sử dụng ứng dụng Xanh SM để đặt xe sẽ giúp tôi tiết kiệm thời gian. Sử dụng ứng dụng Xanh SM sẽ giúp cho chất lượng cuộc sống của tôi tốt hơn. Sử dụng ứng dụng Xanh SM sẽ đảm bảo an toàn cho tôi. Sử dụng ứng dụng Xanh SM sẽ mang lại sự tiện lợi cho tôi. Sử dụng ứng dụng Xanh SM sẽ giúp tôi tiết kiệm chi phí. Tôi có thể sử dụng Xanh SM vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày. |
Nhận thức dễ sử dụng (DSD - 4 biến) |
DSD1 DSD2 DSD3 DSD4 |
Tôi thấy giao diện của ứng dụng Xanh SM rất bắt mắt, đơn giản, trực quan và dễ sử dụng. Tôi thấy phương thức thực hiện các giao dịch với ứng dụng Xanh SM đơn giản. Ứng dụng Xanh SM cho phép tôi thanh toán bằng nhiều hình thức, bao gồm tiền mặt, thẻ tín dụng,... Tôi tin rằng tôi có thể nhanh chóng sử dụng thành thạo ứng dụng Xanh SM. |
Nhận thức về môi trường (MT - 4 biến) |
MT1 MT2 MT3 MT4 |
Tôi nhận thấy rằng tình trạng môi trường đang đối diện với nhiều vấn đề ô nhiễm. Tôi thấy việc sử dụng xe máy truyền thống đang góp phần làm tăng tình trạng ô nhiễm môi trường tại TP.HCM. Tôi cho rằng cá nhân chúng ta có trách nhiệm bảo vệ môi trường. Tôi thấy việc sử dụng Xanh SM sẽ giúp giảm thiểu tình trạng ô nhiễm không khí. |
Nhận thức về giá (NTG - 4 biến) |
NTG1 NTG2 NTG3 NTG4 |
Tôi thấy các khoản phí liên quan đến việc kết nối mạng (4G, SMS) khi sử dụng ứng dụng gọi xe của Xanh SM rất đắt đỏ. Tôi cảm thấy Xanh SM có giá cả hợp lý so với các thương hiệu khác. Tôi cảm thấy dịch vụ xe công nghệ của Xanh SM có giá cả phù hợp với chất lượng dịch vụ. Giá cả được công khai rõ ràng đến tôi. |
Thương hiệu (TH - 4 biến) |
TH1 TH2 TH3 TH4 |
Tôi có thể dễ dàng nhận biết thương hiệu Xanh SM so với các thương hiệu khác. Tôi thường xuyên sử dụng dịch vụ của thương hiệu xe công nghệ phổ biến rộng rãi. Tôi thấy Xanh SM là một thương hiệu có uy tín cao và nhận được nhiều đánh giá tích cực từ người dùng. Khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ xe công nghệ, tôi nghĩ ngay đến Xanh SM. |
Chuẩn chủ quan (CCQ - 5 biến) |
CCQ1 CCQ2 CCQ3 CCQ4 CCQ5 |
Gia đình khuyên tôi sử dụng Xanh SM và nó có ảnh hưởng đến lựa chọn của tôi. Bạn bè khuyên tôi sử dụng Xanh SM và nó có ảnh hưởng đến lựa chọn của tôi. Chính sách khuyến khích tiêu dùng xanh từ phía chính phủ đã thúc đẩy quyết định của tôi sử dụng Xanh SM. Tôi chú ý đến Xanh SM vì đã thấy nhiều người xung quanh tôi cũng sử dụng chúng. Tôi chú ý đến Xanh SM vì đã thấy nhiều đánh giá tích cực trên mạng xã hội. |
Quyết định sử dụng (QDSD - 4 biến) |
QDSD1 QDSD2 QDSD3 QDSD4 |
Tôi sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ gọi xe công nghệ của Xanh SM trong tương lai. Tôi rất sẵn lòng giới thiệu dịch vụ gọi xe công nghệ của Xanh SM cho bạn bè và người thân. Tôi sẽ chọn sử dụng dịch vụ xe công nghệ của Xanh SM mà không cần phải cân nhắc. Xanh SM là lựa chọn hàng đầu của tôi khi cần sử dụng xe công nghệ. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 1 thiết lập tổng thể cấu trúc và tính cấp thiết của nghiên cứu. Tác giả phân tích thực trạng giao thông đô thị và vấn đề ô nhiễm không khí tại Thành phố Thủ Đức, đồng thời nêu bật sự ra đời của dịch vụ xe điện Xanh SM như một giải pháp di chuyển thông minh. Đề tài xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là các yếu tố tác động, đối tượng khảo sát là sinh viên tại Thành phố Thủ Đức đã từng dùng dịch vụ, phạm vi không gian tại các trường đại học khu vực Thủ Đức và phạm vi thời gian từ tháng 4/2024 đến tháng 7/2024. Cuối chương, kết cấu 5 chương của khóa luận được phân định rõ ràng.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 tổng thuật các khái niệm nền tảng về xe ôm công nghệ, ứng dụng di động, dữ liệu thực tiễn về ứng dụng Xanh SM (ghi nhận hơn 6 triệu lượt chuyến sau 5 tháng ra mắt, đón tiếp khách hàng thứ 1 triệu sau 45 ngày triển khai, 80.000 lượt thảo luận mạng xã hội và 60.000 chuyến trong tuần đầu vận hành). Tác giả phân tích các lý thuyết nền móng gồm Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết chấp nhận công nghệ (TAM) và Lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler. Từ việc tổng hợp 6 công trình nghiên cứu tiền đề, tác giả chỉ ra khoảng trống về yếu tố nhận thức môi trường trong dịch vụ xe điện công nghệ, từ đó xây dựng 6 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6) và đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập: Nhận thức hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức về môi trường, Nhận thức về giá, Thương hiệu, Chuẩn chủ quan tác động đến biến phụ thuộc Quyết định sử dụng.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu khoa học qua hai giai đoạn định tính và định lượng. Tác giả cụ thể hóa thang đo Likert 5 điểm cho 31 biến quan sát thuộc 7 nhóm nhân tố. Bảng câu hỏi được thiết kế gồm 3 phần: giới thiệu mục tiêu, thông tin nhân khẩu học (giới tính, năm học từ năm 1 đến năm 4, thu nhập hàng tháng dưới 3 triệu, 3-5 triệu, trên 5 triệu) và đánh giá các phát biểu nghiên cứu. Quy trình chọn mẫu khảo sát trực tuyến qua Google Form đạt 239 mẫu hợp lệ trên 248 phiếu phát ra, đáp ứng tiêu chuẩn cỡ mẫu của Bollen (1989). Phương pháp xử lý dữ liệu trên SPSS 20.0 được thiết lập theo trình tự: thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích EFA, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định T-Test cho biến giới tính và kiểm định ANOVA/Welch cho các biến năm học, thu nhập và tần suất sử dụng.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Dựa trên mục lục và nội dung công bố của khóa luận, Chương 4 triển khai xử lý dữ liệu thu thập được từ 239 mẫu khảo sát. Nội dung chương bao gồm:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu theo cơ cấu giới tính, năm học, mức thu nhập hàng tháng và tần suất sử dụng dịch vụ Xanh SM.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận các biến quan sát đạt độ tin cậy thống kê.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA cho tập biến độc lập và thang đo biến phụ thuộc nhằm rút gọn và xác định giá trị hội tụ, giá trị phân biệt của các nhóm nhân tố.
- Phân tích ma trận tương quan Pearson để kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc và giữa các biến độc lập với nhau nhằm kiểm soát đa cộng tuyến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Đánh giá độ phù hợp của mô hình qua bảng tóm tắt mô hình ($R^2$ hiệu chỉnh), bảng phân tích phương sai ANOVA để kiểm định trị số F, kiểm tra các giả định hồi quy (đa cộng tuyến qua hệ số VIF, tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson, biểu đồ phân phối chuẩn phần dư Histogram và Normal P-Plot).
- Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và phân tích sự khác biệt giữa các nhóm đặc tính cá nhân (giới tính, độ tuổi/năm học, thu nhập, tần suất sử dụng) đối với quyết định sử dụng thông qua Independent Samples T-Test và kiểm định ANOVA/Welch. Thảo luận kết quả phân tích gắn với bối cảnh sinh viên Thành phố Thủ Đức.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu chính từ mô hình phân tích dữ liệu và đề xuất hệ thống hàm ý quản trị thiết thực cho doanh nghiệp Xanh SM theo từng nhóm nhân tố:
- Hàm ý về Nhận thức môi trường: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông về lối sống xanh, lượng phát thải ròng giảm thiểu được khi đi xe điện.
- Hàm ý về Nhận thức giá: Cung cấp chính sách giá cước hợp lý, các gói khuyến mãi học đường và minh bạch biểu phí di chuyển.
- Hàm ý về Nhận thức sự hữu ích: Rút ngắn thời gian đợi xe, mở rộng mật độ phương tiện và tối ưu hóa thời gian phục vụ.
- Hàm ý về Thương hiệu: Tăng cường mức độ nhận diện thương hiệu, duy trì chất lượng phương tiện sạch sẽ, không mùi và văn hóa phục vụ của tài xế.
- Hàm ý về Nhận thức dễ sử dụng: Tối ưu hóa giao diện ứng dụng trên điện thoại di động, đa dạng hóa cổng thanh toán không dùng tiền mặt.
- Hàm ý về Chuẩn chủ quan: Khai thác hiệu ứng truyền miệng, các chính sách tặng mã ưu đãi khi giới thiệu bạn bè và gia đình cùng sử dụng dịch vụ.
Cuối chương, tác giả nêu rõ các hạn chế của nghiên cứu và gợi ý các hướng tiếp cận mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và kiểm chứng thành công mô hình hành vi tiếp nhận dịch vụ gọi xe điện của sinh viên tại Thành phố Thủ Đức với các kết quả cụ thể:
- Về quy mô mẫu và kiểm định dữ liệu: Nghiên cứu thu thập 248 phiếu, xử lý thành công 239 mẫu hợp lệ (đạt 96,37%), vượt quy chuẩn cỡ mẫu tối thiểu 155 mẫu theo tỷ lệ 5:1 của Bollen (1989) cho 31 biến quan sát. Dữ liệu thỏa mãn các điều kiện phân tích thống kê đa biến.
- Về kết quả kiểm định mô hình hồi quy: Kết quả hồi quy tuyến tính khẳng định cả 6 nhân tố nghiên cứu (Nhận thức hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức về môi trường, Nhận thức về giá, Thương hiệu, Chuẩn chủ quan) đều có tác động cùng chiều đến Quyết định sử dụng ứng dụng Xanh SM của sinh viên Thành phố Thủ Đức. Trong đó, mô hình hồi quy trích xuất trong phần tóm tắt của khóa luận xác nhận sự tham gia có ý nghĩa thống kê của biến chuẩn chủ quan với hệ số tác động:
$$\text{QĐSD} = 0.103 \times \text{CCQ} + \dots$$
- Về kiểm định khác biệt nhân khẩu học: Nghiên cứu đã thực hiện các kiểm định Independent Samples T-Test đối với biến giới tính, kiểm định Robust Test đối với độ tuổi/năm học, kiểm định ANOVA đối với mức thu nhập hàng tháng và tần suất sử dụng để nhận diện sự khác biệt trong quyết định sử dụng dịch vụ giữa các phân nhóm sinh viên.
- Hàm ý quản trị: Đề xuất 6 nhóm giải pháp tương ứng với 6 nhân tố tác động, cung cấp căn cứ thực tiễn cho Công ty Cổ phần Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) trong việc nâng cao trải nghiệm ứng dụng, định giá cước phù hợp với sinh viên và lan tỏa hình ảnh di chuyển bền vững.
- Đóng góp về mặt học thuật: Nghiên cứu bổ sung khoảng trống lý thuyết thực nghiệm tại Việt Nam bằng việc tích hợp biến "Nhận thức về môi trường" vào mô hình chấp nhận công nghệ và hành vi tiêu dùng đối với xe điện, phân tích trên tệp khách hàng sinh viên đại học tại một đô thị sáng tạo mới thành lập (Thành phố Thủ Đức).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận trình bày các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo dựa trên phạm vi thực tế của đề tài:
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Mẫu khảo sát được thu thập chủ yếu từ sinh viên tại các trường đại học khu vực Thành phố Thủ Đức (tập trung tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh), do đó mức độ khái quát hóa kết quả cho toàn bộ sinh viên trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh thành khác còn bị giới hạn.
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Việc sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất trực tuyến qua Google Form có thể dẫn đến hiện tượng thiên lệch chọn mẫu, chưa bao quát được toàn diện các nhóm sinh viên có thói quen di chuyển khác biệt.
- Hạn chế về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 4/2024 đến tháng 7/2024), phản ánh hành vi tiêu dùng tại thời điểm thương hiệu Xanh SM đang trong giai đoạn khuyến mãi thâm nhập thị trường, chưa đánh giá được lòng trung thành trong dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả gợi ý các nghiên cứu sau này có thể mở rộng địa bàn khảo sát sang các quận trung tâm và đối tượng người dùng khác (nhân viên công sở, người cao tuổi); đồng thời bổ sung các biến điều tiết hoặc biến độc lập mới như thói quen công nghệ, rủi ro cảm nhận và chất lượng dịch vụ thực tế để làm phong phú thêm mô hình giải thích.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Xuân Mai mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng rõ nét cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh thương mại: Đề tài là tài liệu tham khảo điển hình về quy trình thực hiện một nghiên cứu định lượng khảo sát chuẩn mực, từ khâu xác định khoảng trống nghiên cứu, tổng thuật lý thuyết (TRA, TAM, lý thuyết hành vi tiêu dùng), thiết kế thang đo 31 biến quan sát đến quy trình xử lý dữ liệu thống kê trên phần mềm SPSS 20.0.
- Đối với các nhà nghiên cứu về giao thông xanh và dịch vụ công nghệ: Cung cấp thang đo đã được chuẩn hóa và thẩm định về yếu tố "Nhận thức môi trường" kết hợp với các biến công nghệ, phục vụ cho việc mở rộng nghiên cứu trong lĩnh vực phương tiện giao thông điện hóa (Electric Vehicles - EV) và kinh tế tuần hoàn.
- Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ gọi xe công nghệ (đặc biệt là GSM - Xanh SM): Cung cấp các số liệu và cơ sở khoa học để đánh giá mức độ nhạy cảm về giá, nhu cầu tiện ích và ảnh hưởng của áp lực xã hội đối với phân khúc khách hàng thế hệ trẻ (sinh viên), làm tiền đề cho việc hoạch định chiến lược tiếp thị học đường và tối ưu hóa ứng dụng di động.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Hệ thống thang đo Likert 5 cấp độ được kế thừa và hiệu chỉnh chi tiết tại Bảng 1.1 đến Bảng 3.7.
- Quy trình kiểm định thống kê đa bước: Cronbach’s Alpha, EFA, ma trận tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính OLS và kiểm định khác biệt ANOVA/T-Test.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu về vấn đề gì và tại địa bàn nào?
Khóa luận nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng gọi xe Xanh SM của sinh viên tại khu vực Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, thực hiện trong giai đoạn từ tháng 4/2024 đến tháng 7/2024.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những yếu tố nào và dựa trên cơ sở lý thuyết nào?
Mô hình đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập: Nhận thức hữu ích (NTHI), Nhận thức dễ sử dụng (DSD), Nhận thức về môi trường (MT), Nhận thức về giá (NTG), Thương hiệu (TH), Chuẩn chủ quan (CCQ) tác động đến biến phụ thuộc Quyết định sử dụng (QĐSD). Mô hình được xây dựng trên ba lý thuyết nền tảng: Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết chấp nhận công nghệ (TAM) và Lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler.
3. Cỡ mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được tính toán như thế nào?
Dựa trên tiêu chuẩn của Bollen (1989) yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 31 = 155$ mẫu), tác giả đã phát ra 248 phiếu khảo sát và thu về 239 mẫu hợp lệ (đạt tỷ lệ 96,37%) từ sinh viên tại Thành phố Thủ Đức thông qua bảng câu hỏi trực tuyến trên Google Form.
4. Kết quả phân tích hồi quy trong khóa luận chỉ ra điều gì?
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy cả 6 nhân tố trong mô hình đều có tác động cùng chiều đến quyết định sử dụng ứng dụng Xanh SM của sinh viên. Trong phương trình hồi quy mẫu trích xuất từ tóm tắt khóa luận, biến chuẩn chủ quan tham gia vào phương trình với hệ số: $\text{QĐSD} = 0.103 \times \text{CCQ} + \dots$, khẳng định vai trò của ảnh hưởng từ người thân, bạn bè và xu hướng xã hội đến hành vi lựa chọn xe điện.
5. Khóa luận đề xuất những hàm ý quản trị chủ yếu nào cho doanh nghiệp Xanh SM?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp tập trung vào: nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường qua các thông điệp truyền thông; xây dựng chính sách giá cước ưu đãi phù hợp với sinh viên; cải thiện tính hữu ích và giảm thời gian chờ xe; củng cố uy tín thương hiệu phương tiện văn minh; hoàn thiện giao diện ứng dụng dễ thao tác; và thúc đẩy hiệu ứng lan tỏa từ chuẩn chủ quan qua mạng xã hội và khuyến mãi giới thiệu người dùng mới.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Xuân Mai đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc nhận diện và đo lường 6 yếu tố tác động đến quyết định sử dụng ứng dụng Xanh SM của sinh viên tại Thành phố Thủ Đức. Bằng quy trình nghiên cứu định lượng khảo sát chặt chẽ trên 239 mẫu hợp lệ và xử lý qua phần mềm SPSS 20.0, công trình đã chứng minh vai trò có ý nghĩa của nhận thức môi trường, giá cả, thương hiệu, sự tiện ích, tính dễ sử dụng và chuẩn chủ quan đối với phương thức di chuyển xanh. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống hàm ý quản trị được đề xuất cung cấp tài liệu tham khảo học thuật giá trị cho sinh viên ngành Quản trị kinh doanh cũng như cơ sở thực tiễn hữu ích cho các doanh nghiệp vận tải công nghệ tại Việt Nam.