Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Trường Thịnh (chuyên ngành Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh) được xây dựng trong bối cảnh đại dịch Covid-19 bùng phát từ cuối tháng 12 năm 2019, gây ra những biến động sâu sắc đối với hệ thống giáo dục đại học. Việc sinh viên phải tạm dừng đến trường và chuyển đổi sang hình thức học trực tuyến kéo dài đã làm thay đổi thói quen, tâm lý cũng như suy giảm động lực học tập. Bên cạnh áp lực dịch bệnh, tác giả chỉ ra thực trạng đáng báo động về việc phân bổ thời gian của sinh viên giữa học tập và việc làm thêm: theo các thống kê được trích dẫn trong văn bản, có hơn 19% sinh viên đại học tại Việt Nam có việc làm thêm và hơn 57% từng đi làm thêm; trung bình sinh viên dành tới 3,4 giờ mỗi ngày để kiếm thêm thu nhập, cao hơn nhiều so với thời gian lên giảng đường và học nhóm (2,7 giờ), tự học ở nhà (2,5 giờ) hay học tại thư viện (1,6 giờ). Có tới 83% sinh viên vừa học vừa làm, trong đó 53% xuất phát từ nhu cầu tài chính (Nhuệ Mẫn, 2018). Tình trạng phân tán mục tiêu và mất động lực học tập là một trong những nguyên nhân khiến tỷ lệ sinh viên bỏ học gia tăng, điển hình là số liệu năm 2019 ghi nhận hơn 2.200 sinh viên tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh thôi học (Mạnh Tùng, 2019). Từ thực tế đó, việc nhận diện và đo lường các nhân tố tác động đến động lực học tập trở thành yêu cầu cấp thiết để nhà trường có căn cứ cải tiến chất lượng đào tạo.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trong mùa dịch Covid-19.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
- Mục tiêu 2: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến động lực học tập của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
- Mục tiêu 3: Đề xuất các hàm ý quản trị cho nhà quản lý trong việc cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo trong giáo dục đại học.
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tác giả đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:
- Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh là gì?
- Mức độ tác động của các yếu tố này ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
- Hàm ý quản trị để nâng cao động lực học tập của sinh viên tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Động lực học tập của sinh viên.
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (IUH).
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai thu thập dữ liệu trong khoảng thời gian 3 tháng, từ giữa tháng 2 năm 2021 đến giữa tháng 5 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết thông qua việc phân định rõ hai khái niệm "động cơ" và "động lực". Theo đó, động cơ là nguyên nhân trực tiếp kích thích hành vi, là cái sinh viên lấy làm mục tiêu để thỏa mãn nhu cầu (Phan Trọng Ngọ, 2005; Jean, 2015), còn động lực học tập là những nhân tố thúc đẩy tính tích cực, kích thích sự nỗ lực liên tục để đạt mục tiêu nhận thức và phát triển bản thân (Phạm Văn Khanh, 2016; Đỗ Hữu Tài và cộng sự, 2016). Tác giả cũng phân tích động lực dưới góc độ động lực bên trong (nội tại - xuất phát từ niềm vui, sự tò mò, thử thách) và động lực bên ngoài (gắn liền với phần thưởng, điểm số, việc làm, sự công nhận) dựa trên quan điểm của Deci (1972), Skinner (1953) và Amabile cùng cộng sự (1994).
Tác giả vận dụng tổng hợp 5 học thuyết quản trị và tâm lý học kinh điển làm khung lý thuyết:
- Thuyết kỳ vọng của Vroom (Expectancy Theory - Vroom, 1964; Wiley, 1964): Giải thích động lực hành động dựa trên nhận thức của cá nhân về mối quan hệ giữa nỗ lực, kết quả và giá trị phần thưởng nhận được.
- Thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow (Maslow, 1954; Harper, 1954): Phân cấp nhu cầu con người qua 5 bậc từ sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng đến tự khẳng định bản thân.
- Học thuyết quy kết của Heider (Attribution Theory - Heider, 1958; John Wiley & Sons, 1958): Phân tích cách cá nhân gán nguyên nhân cho các hiện tượng/hành vi theo quy kết bên trong (năng lực, tính cách) hoặc quy kết bên ngoài (hoàn cảnh, môi trường).
- Thuyết hai yếu tố của Herzberg (Herzberg, 1959): Phân loại nhân tố động viên (tạo sự thỏa mãn) và nhân tố duy trì (ngăn ngừa sự bất mãn).
- Thuyết ba nhu cầu của McClelland (McClelland): Phân tích hành vi con người thông qua nhu cầu thành tích, nhu cầu quyền lực và nhu cầu liên kết.
Bên cạnh các học thuyết nền tảng, tác giả tổng hợp kết quả từ các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để xây dựng mô hình đề xuất:
| Tác giả và năm công bố |
Địa bàn và đối tượng nghiên cứu |
Phương pháp phân tích |
Các nhân tố chính được xác định |
| I-Ying Chang và Wan-Yu Chang (2012) |
300 sinh viên tại Đại học Quốc gia Đài Nam (Đài Loan) |
Định lượng, kiểm định độ tin cậy trên SPSS |
Động cơ học tập, sự hài lòng trong quá trình học tập |
| Saima Maqbool và cộng sự (2020) |
150 sinh viên tốt nghiệp tại Đại học Mở Alama Iqbal |
Thang đo SIMS, phân tích tương quan Pearson |
Động cơ học tập, sự hài lòng trong và sau học tập |
| Hoàng Thị Mỹ Nga và Nguyễn Tuấn Kiệt (2016) |
Sinh viên khối ngành kinh tế tại Trường Đại học Cần Thơ |
Thống kê mô tả, bảng chéo Crosstab, Likert 5 mức độ |
Môi trường học tập, điều kiện học tập, chất lượng giảng viên, chương trình đào tạo, công tác quản lý đào tạo, công tác sinh viên, hoạt động phong trào |
| Đỗ Hữu Tài, Lâm Thành Hiển và Nguyễn Thanh Lâm (2016) |
Sinh viên tại Trường Đại học Lạc Hồng |
Thảo luận chuyên gia, thống kê mô tả, t-test, ANOVA |
Động lực bên trong, động lực bên ngoài, quan điểm sống, nhân khẩu học |
| Cao Thị Cẩm Vân, Vũ Thị Luyến và Nguyễn Hoàng Thanh (2020) |
Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM |
Nghiên cứu định tính kết hợp định lượng: Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy, ANOVA |
Môi trường học tập, điều kiện học tập, chất lượng giảng viên, chương trình đào tạo, đặc điểm sinh viên, công tác hỗ trợ sinh viên, ứng dụng công nghệ thông tin |
Dựa trên việc kế thừa mô hình của Hoàng Thị Mỹ Nga và Nguyễn Tuấn Kiệt (2016), tác giả đã loại bỏ hai nhân tố "công tác quản lý đào tạo" và "hoạt động phong trào", đồng thời bổ sung nhân tố "ứng dụng công nghệ thông tin" từ nghiên cứu của Cao Thị Cẩm Vân và cộng sự (2020) để phù hợp với bối cảnh học trực tuyến mùa dịch. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc Động lực học tập (ĐLHT):
- Môi trường học tập (MTHT) - Giả thuyết H1 (+)
- Điều kiện học tập (DKHT) - Giả thuyết H2 (+)
- Chất lượng giảng viên (CLGV) - Giả thuyết H3 (+)
- Chương trình đào tạo (CTDT) - Giả thuyết H4 (+)
- Công tác sinh viên (CTSV) - Giả thuyết H5 (+)
- Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) - Giả thuyết H6 (+)
Phương pháp nghiên cứu được thiết kế theo quy trình 9 bước, phối hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành thảo luận lấy ý kiến chuyên gia, giảng viên hướng dẫn và cựu sinh viên nhằm điều chỉnh câu từ của các biến quan sát cho phù hợp với môi trường đào tạo tại IUH trong điều kiện dịch bệnh.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát thử nghiệm trên cỡ mẫu n = 50 sinh viên để kiểm tra độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Thực hiện khảo sát diện rộng với cỡ mẫu n = 220 sinh viên IUH bằng bảng câu hỏi cấu trúc đóng, sử dụng thang đo Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Bình thường; 4: Đồng ý; 5: Hoàn toàn đồng ý). Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua các kỹ thuật: thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO và Bartlett's Test, ma trận xoay nhân tố), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định sự khác biệt (ANOVA, t-test).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1 Tổng quan về đề tài
Chương 1 trình bày tính cấp thiết và lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 tới tâm lý học tập của sinh viên IUH và thực trạng sinh viên dành quá nhiều thời gian làm thêm (trung bình 3,4 giờ/ngày) dẫn đến sao nhãng việc học và gia tăng tỷ lệ bỏ học (hơn 2.200 sinh viên IUH bỏ học năm 2019). Tác giả xác lập rõ hệ thống 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian tại trường IUH và thời gian nghiên cứu từ giữa tháng 2/2021 đến giữa tháng 5/2021, đồng thời nêu bật ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp thông tin giúp nhà trường hoàn thiện chính sách hỗ trợ người học.
Chương 2 Cơ sở lí luận
Chương 2 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về động cơ và động lực học tập, phân tích chi tiết động lực nội tại và động lực bên ngoài, đồng thời làm rõ 5 học thuyết nền tảng (Vroom, Maslow, Heider, Herzberg, McClelland). Chương này cũng tổng thuật 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước có liên quan đến động lực học tập của sinh viên. Trên cơ sở đó, tác giả lập luận để xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố (Môi trường học tập, Điều kiện học tập, Chất lượng giảng viên, Chương trình đào tạo, Công tác sinh viên, Ứng dụng công nghệ thông tin) tác động đến biến phụ thuộc Động lực học tập, đi kèm hệ thống 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6.
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu khoa học chuẩn hóa qua 9 bước cụ thể. Nội dung chương trình bày chi tiết phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên gia, giảng viên và sinh viên để hoàn thiện thang đo) và nghiên cứu định lượng. Tác giả xây dựng bảng mã hóa thang đo gồm 26 biến quan sát độc lập kế thừa từ các thang đo đã được kiểm chứng của Hoàng Thị Mỹ Nga và Nguyễn Tuấn Kiệt (2016) cùng Cao Thị Cẩm Vân và cộng sự (2020). Chương 3 cũng công bố kết quả kiểm định độ tin cậy sơ bộ trên mẫu n = 50 sinh viên và xác định cỡ mẫu điều tra chính thức là 220 sinh viên bằng bảng hỏi Likert 5 mức độ, phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS.
Chương 4 Phân tích dữ liệu
Theo danh mục bảng và mục lục khóa luận, Chương 4 triển khai xử lý dữ liệu sơ cấp thu thập từ 220 sinh viên IUH, bao gồm: mô tả thực trạng nghiên cứu; thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu; kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho từng nhóm nhân tố chính thức; phân tích nhân tố khám phá EFA cho cả nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (thông qua chỉ số KMO, Bartlett's Test và ma trận xoay nhân tố); phân tích ma trận tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số tác động của từng biến và kiểm định sự phù hợp của mô hình; kiểm định sự khác biệt về động lực học tập theo giới tính, năm học và khoa chuyên ngành (thông qua kiểm định t-test và ANOVA); và thống kê mô tả giá trị trung bình (Mean) của các biến quan sát.
Chương 5 Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu chính và tập trung xây dựng các nhóm hàm ý quản trị thiết thực gửi đến các cấp quản lý của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Các nhóm giải pháp được phân chia theo 5 nhóm nhân tố: (1) Hàm ý về chất lượng giảng viên; (2) Hàm ý về chương trình đào tạo; (3) Hàm ý về điều kiện học tập; (4) Hàm ý về công tác sinh viên; (5) Hàm ý về môi trường học tập. Đồng thời, chương này chỉ ra các hạn chế về quy mô mẫu, phạm vi khảo sát và đề xuất định hướng cho các nghiên cứu tiếp nối.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã kiểm định thang đo sơ bộ trên mẫu n = 50 sinh viên với kết quả hệ số Cronbach's Alpha đạt độ tin cậy thống kê cao (tất cả đều lớn hơn 0,7):
| Nhóm nhân tố |
Số lượng biến quan sát |
Hệ số Cronbach's Alpha sơ bộ |
Đánh giá sơ bộ |
| Môi trường học tập (MTHT) |
5 biến (MTHT1 - MTHT5) |
0,771 |
Đạt độ tin cậy |
| Điều kiện học tập (DKHT) |
6 biến (DKHT1 - DKHT6) |
0,759 |
Đạt độ tin cậy |
| Chất lượng giảng viên (CLGV) |
5 biến (CLGV1 - CLGV5) |
0,700 |
Đạt độ tin cậy |
| Chương trình đào tạo (CTDT) |
5 biến (CTDT1 - CTDT5) |
0,775 |
Đạt độ tin cậy |
| Công tác sinh viên (CTSV) |
4 biến (CTSV1 - CTSV4) |
0,851 |
Đạt độ tin cậy |
| Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) |
5 biến (CNTT1 - CNTT5) |
0,788 |
Đạt độ tin cậy |
Dựa trên kết quả phân tích dữ liệu khảo sát chính thức từ 220 sinh viên IUH qua các bước EFA, hồi quy tuyến tính và phân tích ANOVA/t-test, nghiên cứu đã đạt được các kết quả và đóng góp thực tiễn:
- Khẳng định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh viên trong điều kiện học tập có sự xáo trộn bởi đại dịch Covid-19.
- Xác định mức độ ảnh hưởng và thứ tự tác động của từng nhóm biến đến động lực học tập, làm cơ sở xây dựng 5 nhóm hàm ý quản trị trọng tâm:
- Nâng cao chất lượng giảng viên: Chú trọng phương pháp truyền đạt trực tuyến sinh động, tích cực tương tác, lắng nghe và giải đáp kịp thời thắc mắc của người học.
- Đổi mới chương trình đào tạo: Đảm bảo dung lượng kiến thức hợp lý, tăng cường tính ứng dụng thực tiễn đáp ứng nhu cầu tuyển dụng xã hội, đa dạng hóa lựa chọn học phần.
- Hoàn thiện điều kiện học tập: Nâng cấp hệ thống phòng học thực hành, bổ sung tài liệu số phong phú tại thư viện và duy trì hạ tầng phần mềm trực tuyến vận hành ổn định.
- Nâng cao hiệu quả công tác sinh viên: Chuẩn hóa quy trình chấm điểm rèn luyện, giải quyết kịp thời các chính sách miễn giảm học phí, trợ cấp khó khăn mùa dịch và công tác nội - ngoại trú.
- Cải thiện môi trường học tập: Xây dựng không khí lớp học đoàn kết, phát huy vai trò định hướng của cố vấn học tập nhằm gắn kết các thành viên.
- Đóng góp về mặt học thuật: Nghiên cứu đã hệ thống hóa và vận dụng linh hoạt các mô hình động lực học tập vào một bối cảnh đặc thù (sinh viên đại học kỹ thuật - kinh tế trong giai đoạn giãn cách và học trực tuyến), đồng thời tích hợp thành công yếu tố công nghệ thông tin vào thang đo động lực học tập của sinh viên IUH.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự nhận định một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện đề tài:
- Hạn chế về phạm vi và mẫu nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ được thực hiện trên quy mô 220 sinh viên tại một trường đại học duy nhất là Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, trong khung thời gian hẹp 3 tháng (từ giữa tháng 2/2021 đến giữa tháng 5/2021). Do ảnh hưởng của dịch bệnh, việc lấy mẫu chủ yếu tiếp cận theo phương pháp thuận tiện qua biểu mẫu trực tuyến, chưa đạt được tính đại diện ngẫu nhiên cho toàn thể sinh viên các khối ngành.
- Hạn chế về phương pháp luận theo góp ý của Hội đồng bảo vệ: Giảng viên phản biện (Hà Trọng Quang và Lê Thúy Kiều) đã chỉ ra rằng trong bản thảo ban đầu, phần nghiên cứu định tính chưa trình bày rõ cách thức tiến hành và kết quả thu được; thang đo còn mang tính chủ quan; thiếu phần phân tích sâu ưu - nhược điểm của phương pháp chọn mẫu; các hàm ý quản trị ban đầu chưa gắn chặt chẽ với số liệu phân tích thực tế (những nội dung này đã được tác giả tiếp thu giải trình và bổ sung hoàn thiện).
- Hạn chế về biến số nghiên cứu: Mô hình tập trung chủ yếu vào các nhân tố tác động từ phía nhà trường và môi trường bên ngoài, chưa đi sâu khai thác các biến số tâm lý nội tại phức tạp của cá nhân sinh viên như áp lực việc làm thêm hay biến động thu nhập gia đình trong mùa dịch.
Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều trường đại học khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và cả nước để nâng cao tính khái quát hóa của mô hình.
- Tăng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất (phân tầng theo ngành học, khóa học) nhằm tăng độ tin cậy thống kê.
- Tiếp tục nghiên cứu so sánh động lực học tập của sinh viên trong giai đoạn bình thường mới sau đại dịch khi chuyển đổi hoàn toàn từ học trực tuyến sang học trực tiếp.
Giá trị tham khảo
Công trình khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên các chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh và các ngành thuộc khối khoa học xã hội đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu định lượng khảo sát. Người đọc có thể tham khảo quy trình nghiên cứu chuẩn 9 bước, cách thức triển khai kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính OLS và kiểm định khác biệt ANOVA trên phần mềm SPSS.
- Học viên, người nghiên cứu về hành vi học tập và quản trị giáo dục đại học có thể kế thừa bảng câu hỏi chi tiết với 26 biến quan sát (được chuẩn hóa từ nghiên cứu của Hoàng Thị Mỹ Nga và cộng sự, Cao Thị Cẩm Vân và cộng sự) để áp dụng cho các đề tài về đo lường sự hài lòng hoặc động lực của người học.
- Đội ngũ quản lý tại các cơ sở giáo dục đại học, đặc biệt là Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và Phòng Công tác Sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh có thêm nguồn dữ liệu thực chứng phản ánh các khó khăn, kỳ vọng của sinh viên để điều chỉnh chính sách đào tạo và công tác hỗ trợ học tập trực tuyến.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu về vấn đề gì, do ai thực hiện và tại đơn vị đào tạo nào?
Khóa luận nghiên cứu đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trong mùa dịch Covid-19", do sinh viên Phan Trường Thịnh (MSSV: 17102401, lớp ĐHMK13E, khóa 2017-2021) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Vân tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2021.
2. Mô hình nghiên cứu của khóa luận gồm những nhân tố nào và được phát triển từ đâu?
Mô hình đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập: (1) Môi trường học tập, (2) Điều kiện học tập, (3) Chất lượng giảng viên, (4) Chương trình đào tạo, (5) Công tác sinh viên, (6) Ứng dụng công nghệ thông tin, tác động đến 1 biến phụ thuộc là Động lực học tập. Mô hình được phát triển trên cơ sở kế thừa mô hình của Hoàng Thị Mỹ Nga và Nguyễn Tuấn Kiệt (2016), loại bỏ yếu tố "công tác quản lý đào tạo" và "hoạt động phong trào", đồng thời bổ sung yếu tố "ứng dụng công nghệ thông tin" từ nghiên cứu của Cao Thị Cẩm Vân và cộng sự (2020).
3. Quy mô mẫu khảo sát và thời gian thu thập dữ liệu của đề tài được triển khai ra sao?
Nghiên cứu tiến hành hai đợt khảo sát: đợt khảo sát sơ bộ với cỡ mẫu n = 50 sinh viên để kiểm định độ tin cậy thang đo, và đợt khảo sát chính thức với cỡ mẫu n = 220 sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian thu thập dữ liệu diễn ra trong vòng 3 tháng, từ giữa tháng 2 năm 2021 đến giữa tháng 5 năm 2021.
4. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha trong nghiên cứu sơ bộ đạt bao nhiêu?
Kết quả kiểm định sơ bộ cho thấy tất cả 6 thang đo đều đạt độ tin cậy cao: Môi trường học tập đạt 0,771; Điều kiện học tập đạt 0,759; Chất lượng giảng viên đạt 0,700; Chương trình đào tạo đạt 0,775; Công tác sinh viên đạt 0,851; và Ứng dụng công nghệ thông tin đạt 0,788. Tất cả các biến quan sát đều được chấp nhận để đưa vào nghiên cứu định lượng chính thức.
5. Hội đồng phản biện đã yêu cầu tác giả chỉnh sửa, bổ sung những nội dung trọng tâm nào?
Hai giảng viên phản biện (Hà Trọng Quang và Lê Thúy Kiều) yêu cầu tác giả: chỉnh sửa hình vẽ mô hình hiệu chỉnh cho đúng chuẩn học thuật; bổ sung cách thức tiến hành và kết quả nghiên cứu định tính; đưa bảng số liệu phân tích thực trạng vào Chương 4; chuyển phần thống kê mô tả giá trị trung bình (Mean) xuống cuối Chương 4 (sau hồi quy và EFA); làm rõ phương pháp chọn mẫu, ưu nhược điểm và cách khắc phục; đồng thời căn cứ chặt chẽ vào kết quả hồi quy và Mean thực tế để đưa ra các hàm ý quản trị ở Chương 5.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Trường Thịnh là một công trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh thuộc chuyên ngành Marketing, tập trung giải quyết bài toán cấp thiết về động lực học tập của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh dưới tác động của đại dịch Covid-19. Bằng việc kết hợp hệ thống lý thuyết hành vi - quản trị kinh điển với mô hình 6 nhân tố thực nghiệm được xử lý qua phần mềm SPSS trên mẫu khảo sát 220 sinh viên, đề tài đã chỉ ra các khía cạnh tác động trực tiếp từ nhà trường đến thái độ học tập của người học. Các kết quả kiểm định thang đo và hệ thống hàm ý quản trị được đề xuất cung cấp cơ sở thực chứng hữu ích phục vụ công tác nâng cao chất lượng giảng dạy, dịch vụ hỗ trợ sinh viên và chuyển đổi số trong giáo dục đại học.