Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, sự phát triển của nền kinh tế tri thức đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tại Việt Nam, thị trường lao động đòi hỏi người lao động không chỉ có kiến thức chuyên môn vững vàng mà còn cần trang bị tư duy độc lập, kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và khả năng thích ứng linh hoạt (Trần Anh Tuấn, 2015). Sinh viên bậc đại học giữ vai trò nòng cốt trong lực lượng lao động tương lai; do đó, kết quả và thái độ học tập của sinh viên chịu sự chi phối mang tính quyết định từ động lực học tập (Cole & Chan, 1994; Slavin, 2008).

Tuy nhiên, thực trạng giáo dục đại học ghi nhận hiện tượng sinh viên thiếu phương hướng, mệt mỏi và có xu hướng chán học hoặc bỏ học. Tác giả dẫn chứng báo cáo ngày 17/01/2019 tại Hội nghị định hướng nghiệp vụ công tác xã hội trong trường học của Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM: khảo sát do Phòng Chính trị tư tưởng thực hiện tại 150 cơ sở giáo dục trên địa bàn TP.HCM chỉ ra rằng có 7,8% học sinh - sinh viên bỏ học, 21,1% có nguy cơ bỏ học, 31% bị căng thẳng (stress) và 53,8% rơi vào tình trạng không có động lực học tập. Trước thực trạng báo động đó, đề tài khóa luận được thực hiện nhằm nhận diện và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên đại học.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên các trường đại học trên địa bàn TP.HCM; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị giúp sinh viên cải thiện tinh thần học tập và hỗ trợ các cơ sở giáo dục đại học ban hành giải pháp thúc đẩy động lực cho người học.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên các trường đại học trên địa bàn TP.HCM.
    • Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến động lực học tập của sinh viên.
    • Đề xuất các hàm ý quản trị nâng cao động lực học tập của sinh viên tại các trường đại học khảo sát.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên các trường đại học trên địa bàn TP.HCM?
  2. Những yếu tố này tác động như thế nào đến động lực học tập của sinh viên các trường đại học trên địa bàn TP.HCM?
  3. Cần đề xuất hàm ý quản trị gì để nâng cao động lực học tập của sinh viên các trường đại học trên địa bàn TP.HCM?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên các trường đại học trên địa bàn TP.HCM.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại các trường đại học trên địa bàn TP.HCM.
  • Phạm vi không gian: 7 trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài triển khai từ tháng 9 năm 2022 đến tháng 12 năm 2022; dữ liệu phản ánh thực trạng học tập của sinh viên trong 3 năm gần nhất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc hệ thống hóa khái niệm động lực (P. Alexander, 2000; Kinman, 2001; Keller, 2010), phân loại động lực nội sinh và ngoại sinh (Deci, 1975; Deci & Ryan, 1987, 2000) và 5 lý thuyết nền tảng quản trị - hành vi:

  • Thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Xem xét động lực phát sinh tuần tự từ nhu cầu sinh lý đến nhu cầu tự thể hiện (hoàn thiện bản thân).
  • Thuyết nhu cầu đạt được của David McClelland (1987): Phân loại nhu cầu thúc đẩy thành ba nhóm: thành tựu, quyền lực và liên kết.
  • Lý thuyết tự quyết định (Self-Determination Theory) của Deci & Ryan (1985): Xác định ba nhu cầu tâm lý cơ bản kích hoạt động lực nội sinh gồm: cảm giác có mối liên hệ, năng lực và tính tự chủ.
  • Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959): Ứng dụng nhóm nhân tố động viên (trách nhiệm, thành tích, sự công nhận) và nhân tố duy trì (điều kiện học tập, mối quan hệ).
  • Thuyết kỳ vọng của Victor H. Vroom (1964): Giải thích động lực thông qua ba biến số: Kỳ vọng (Expectancy), Phương tiện/Công cụ (Instrumentality) và Giá trị/Độ hấp dẫn (Valence).

Khung nghiên cứu kế thừa các biến quan sát từ 7 công trình thực nghiệm trong và ngoài nước: Muhammad Imdad Ullah và cộng sự (2013), Olusen Agboola Sogunro (2014), Ercan Yilmaz và cộng sự (2017), Lưu Thị Ngọc Trâm (2017), Lê Hoàng Anh và cộng sự (2021), Nguyễn Thị Kim Ngân và Nguyễn Ngọc Long (2021), Hoàng Thu Hiền và Hoàng Thị Phương Lan (2022). Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:

Ký hiệu giả thuyết Biến độc lập Mối quan hệ kỳ vọng Biến phụ thuộc
H1 Môi trường học tập (MTHT) Tác động tích cực (+) Động lực học tập của sinh viên (DLHT)
H2 Phương pháp giảng dạy (PPGD) Tác động tích cực (+) Động lực học tập của sinh viên (DLHT)
H3 Chương trình đào tạo (CTDT) Tác động tích cực (+) Động lực học tập của sinh viên (DLHT)
H4 Gia đình (GD) Tác động tích cực (+) Động lực học tập của sinh viên (DLHT)
H5 Định hướng mục tiêu học tập (DHHT) Tác động tích cực (+) Động lực học tập của sinh viên (DLHT)

Quy trình và phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Tổng thuật tài liệu học thuật, thảo luận nhóm và tham vấn chuyên môn với giảng viên hướng dẫn (Th.S Đặng Minh Thu) nhằm điều chỉnh mô hình biến số, hiệu chỉnh nội dung bảng hỏi sơ bộ đảm bảo tính giá trị nội dung.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát thử nghiệm trên cỡ mẫu nhỏ để kiểm tra độ rõ ràng của thang đo Likert 5 mức độ và sàng lọc sơ bộ thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng chính thức: Khảo sát trực tuyến qua bảng hỏi cấu trúc trên quy mô $N = 250$ sinh viên đang học tập tại 7 trường đại học ở TP.HCM.
  • Xử lý và phân tích dữ liệu: Dữ liệu thô được làm sạch trên Microsoft Excel và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 26. Các kỹ thuật phân tích gồm: Thống kê mô tả tổng thể; Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và phụ thuộc; Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm định F, hệ số $R^2$, kiểm định đa cộng tuyến VIF); Đánh giá giá trị trung bình; Phân tích khác biệt qua kiểm định Independent Sample T-Test (theo giới tính) và ANOVA (theo năm học và cơ sở đào tạo).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương 1 mở đầu bằng việc phân tích bối cảnh chuyển dịch kinh tế số, hội nhập quốc tế và nhu cầu cấp thiết đối với nguồn nhân lực chất lượng cao. Tác giả luận chứng vị trí của sinh viên như lực lượng trí thức kế cận, đồng thời chỉ ra vấn đề cốt lõi: kết quả học tập sa sút và tỷ lệ thôi học gia tăng bắt nguồn từ việc thiếu hụt động lực học tập. Dữ liệu thực trạng từ Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM (2019) với 53,8% học sinh - sinh viên thiếu động lực được dùng làm bằng chứng thực tiễn xác lập tính cấp thiết của đề tài.

Chương này trình bày hệ thống mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể), 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu giới hạn tại 7 trường đại học trên địa bàn TP.HCM trong khoảng thời gian từ tháng 9/2022 đến tháng 12/2022, phương pháp tiếp cận kết hợp định tính và định lượng, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài cùng cấu trúc bố cục 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu

Chương 2 thực hiện tổng quan có hệ thống các lý thuyết và khái niệm nền tảng liên quan đến hành vi con người và giáo dục đại học. Khóa luận phân tích định nghĩa về động lực của P. Alexander (2000), Kinman (2001), Merriam-Webster (1997), Keller (2010); phân biệt động lực bên trong và bên ngoài theo Deci & Ryan (1987, 2000); định nghĩa về học tập và sinh viên theo Từ điển Giáo dục học (2001); làm rõ khái niệm và vai trò quyết định của động lực học tập (Bomia et al., 1997; Slavin, 2008; Dornyei & Csizer, 1998; Nguyễn Bá Châu, 2018).

Tác giả đi sâu phân tích 5 mô hình lý thuyết nền: Tháp nhu cầu Maslow (1943), Thuyết nhu cầu đạt được McClelland (1987), Lý thuyết tự quyết định Deci & Ryan (1985), Thuyết hai nhân tố Herzberg (1959) và Thuyết kỳ vọng Vroom (1964). Trên cơ sở đối sánh 7 công trình nghiên cứu thực nghiệm liên quan (Ullah et al., 2013; Sogunro, 2014; Yilmaz et al., 2017; Hoàng Thu Hiền & Hoàng Thị Phương Lan, 2022; Lê Hoàng Anh et al., 2021; Nguyễn Thị Kim Ngân & Nguyễn Ngọc Long, 2021; Lưu Thị Ngọc Trâm, 2017), tác giả lập bảng tổng hợp nguồn gốc các biến quan sát (Bảng 2.1) và thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập (Môi trường học tập, Phương pháp giảng dạy, Chương trình đào tạo, Gia đình, Định hướng mục tiêu học tập của sinh viên) tác động đến biến phụ thuộc Động lực học tập cùng 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu khoa học qua hai giai đoạn: định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính dựa trên việc kế thừa thang đo quốc tế và trong nước, thông qua thảo luận chuyên gia và giảng viên hướng dẫn để hiệu chỉnh câu từ phù hợp với môi trường đại học tại TP.HCM. Bảng câu hỏi sơ bộ được thiết kế và khảo sát thử nghiệm; sau khi đánh giá độ tin cậy sơ bộ, tác giả hoàn thiện bảng khảo sát chính thức.

Phần nghiên cứu định lượng trình bày quy trình chọn mẫu khảo sát đối với 250 sinh viên đại học tại TP.HCM. Phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện trực tuyến, mã hóa biến trên phần mềm Excel và xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS 26. Tác giả thiết lập các tiêu chuẩn kiểm định thống kê: hệ số tin cậy Cronbach's Alpha $> 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$; phân tích EFA với hệ số KMO trong khoảng $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $p < 0,05$, tổng phương sai trích $> 50%$ và hệ số tải nhân tố $> 0,5$; phân tích tương quan Pearson; kiểm định mô hình hồi quy đa biến và hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 2$); kiểm định phương sai đồng nhất Levene và phân tích sai biệt trung bình bằng Independent Sample T-Test và ANOVA.

Chương 4: Phân tích kết quả và thảo luận

Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu thực nghiệm thu thập từ 250 quan sát. Nội dung chương phân tích thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo các biến nhân khẩu học: giới tính, năm học (từ năm nhất đến năm tư) và cơ sở đào tạo (7 trường đại học trên địa bàn TP.HCM).

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha khẳng định các thang đo biến độc lập (Môi trường học tập, Phương pháp giảng dạy, Chương trình đào tạo, Gia đình, Định hướng mục tiêu học tập) và thang đo biến phụ thuộc (Động lực học tập của sinh viên) đều đạt độ tin cậy cao, không có biến quan sát nào bị loại do tương quan biến - tổng không đạt chuẩn. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc đều trích xuất thành công các nhóm nhân tố với hệ số KMO thỏa mãn điều kiện và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p = 0,000$).

Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy mô hình đạt độ phù hợp cao với dữ liệu thực nghiệm, không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF của các biến đều ở mức an toàn). Cả 5 giả thuyết từ H1 đến H5 đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$). Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập đến động lực học tập của sinh viên căn cứ theo hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta được xác định từ mạnh nhất đến thấp nhất:

  1. Định hướng mục tiêu học tập của sinh viên
  2. Chương trình đào tạo
  3. Môi trường học tập
  4. Phương pháp giảng dạy
  5. Gia đình

Bên cạnh đó, chương 4 phân tích giá trị trung bình (Mean) của từng nhân tố và từng biến quan sát thành phần để nhận diện thực trạng nhận định của sinh viên. Các phép kiểm định Independent Sample T-Test theo giới tính và ANOVA theo năm học, trường học được thực hiện nhằm kiểm tra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ động lực học tập giữa các nhóm đối tượng.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 tóm tắt các phát hiện rút ra từ kết quả phân tích dữ liệu, đồng thời tiến hành đối sánh kết quả đạt được với các nghiên cứu trước đây (của Ullah et al., Sogunro, Yilmaz et al., Hoàng Thu Hiền & Hoàng Thị Phương Lan, Lưu Thị Ngọc Trâm). Tác giả chỉ ra sự tương đồng về vai trò then chốt của tính tự định hướng và môi trường học tập, đồng thời khẳng định đặc thù tác động của các nhân tố trong bối cảnh các trường đại học tại TP.HCM.

Dựa trên thứ tự và mức độ tác động của 5 nhân tố, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị chi tiết chia thành 5 nhóm:

  • Hàm ý về Định hướng mục tiêu học tập: Xây dựng kế hoạch học tập cá nhân, nâng cao tính tự chủ, tinh thần chủ động vượt khó và tự chịu trách nhiệm của người học.
  • Hàm ý về Chương trình đào tạo: Cập nhật nội dung giảng dạy bám sát nhu cầu thị trường lao động, cân đối thời lượng học phần lý thuyết và thực hành, công khai đề cương chi tiết.
  • Hàm ý về Môi trường học tập: Nâng cấp cơ sở vật chất, tạo không gian thảo luận mở, xây dựng bầu không khí lớp học tích cực, đoàn kết và thúc đẩy phong trào học tập.
  • Hàm ý về Phương pháp giảng dạy: Chuyển dịch sang phương pháp lấy người học làm trung tâm, lồng ghép tình huống thực tế và bài tập nghiên cứu nhóm, nâng cao tương tác giữa giảng viên và sinh viên.
  • Hàm ý về Gia đình: Tăng cường sự kết nối giữa phụ huynh và nhà trường, duy trì sự động viên tinh thần và hỗ trợ nguồn lực hợp lý từ gia đình.

Cuối chương, tác giả trình bày thẳng thắn các hạn chế của nghiên cứu và gợi ý định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả định lượng cụ thể trên tập mẫu $N = 250$ sinh viên tại 7 trường đại học trên địa bàn TP.HCM:

  • Xác lập mô hình thực nghiệm giải thích các yếu tố tác động đến động lực học tập với 5 biến có ý nghĩa thống kê. Thứ tự tác động dựa trên hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta giảm dần gồm:
    1. Định hướng mục tiêu học tập của sinh viên (tác động mạnh nhất)
    2. Chương trình đào tạo
    3. Môi trường học tập
    4. Phương pháp giảng dạy
    5. Gia đình (tác động thấp nhất nhưng vẫn có ý nghĩa thống kê)
  • Kiểm định giả thuyết: Chấp nhận toàn bộ 5 giả thuyết nghiên cứu đề xuất ($H_1, H_2, H_3, H_4, H_5$), chứng minh tác động tích cực cùng chiều của cả 5 yếu tố lên động lực học tập của sinh viên.
  • Phân tích khác biệt: Xác định mức độ biến thiên động lực học tập thông qua kiểm định Independent Sample T-Test theo giới tính và ANOVA theo năm học, cơ sở đào tạo, giúp chỉ ra sự khác biệt trong cảm nhận của sinh viên ở từng giai đoạn học tập.

Đóng góp của khóa luận đối với học thuật và thực tiễn:

  • Đóng góp về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa và tích hợp đa dạng các lý thuyết động lực học hành vi (Maslow, McClelland, Deci & Ryan, Herzberg, Vroom) vào bối cảnh giáo dục đại học tại Việt Nam; cung cấp thang đo chuẩn hóa đã qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ EFA cho các nghiên cứu tiếp theo về hành vi sinh viên.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm khách quan về các nguồn động lực của sinh viên đại học tại TP.HCM; đưa ra bộ hàm ý quản trị có tính ứng dụng cụ thể cho ban giám hiệu, phòng đào tạo, giảng viên và bản thân người học nhằm cải thiện chất lượng học tập và giảm tỷ lệ chán học, bỏ học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện trên cỡ mẫu 250 sinh viên tại 7 trường đại học thuộc khu vực TP.HCM bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện/phi xác suất trực tuyến. Quy mô này còn khiêm tốn so với tổng thể sinh viên toàn địa bàn và chưa đại diện cho sinh viên các khu vực tỉnh, thành phố khác trên cả nước.
  • Biến số mô hình: Mô hình nghiên cứu dừng lại ở 5 yếu tố độc lập chính; chưa tích hợp thêm các yếu tố khách quan khác như áp lực kinh tế - tài chính cá nhân, chính sách học bổng, sự hỗ trợ từ công nghệ số hoặc vai trò của các biến điều tiết (như năm học, ngành đào tạo).

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề xuất:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát ra các trường đại học tại các vùng miền khác trên toàn quốc nhằm nâng cao tính đại diện và khả năng tổng quát hóa của kết luận.
  • Gia tăng kích thước mẫu nghiên cứu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất (phân tầng hoặc ngẫu nhiên hệ thống).
  • Bổ sung các biến số mới hoặc phát triển mô hình cấu trúc tuyến tính SEM nhằm đo lường sâu hơn mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp giữa các yếu tố tâm lý, điều kiện kinh tế và động lực học tập.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho các đối tượng người đọc sau:

  • Sinh viên và học viên cao học: Phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục, Tâm lý học sư phạm tham khảo cách thức triển khai đề tài khóa luận thực nghiệm theo chuẩn khoa học: từ cấu trúc trình bày, tổng quan tài liệu theo chuẩn APA, xây dựng khung lý thuyết đến kiểm định định lượng.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và giảng viên đại học: Tham khảo các hàm ý quản trị tại Chương 5 để cải tiến phương pháp sư phạm, rà soát đề cương chương trình đào tạo và xây dựng không gian học tập kích thích sự sáng tạo của người học.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Bảng tổng hợp nguồn gốc các yếu tố và biến quan sát (Bảng 2.1) giúp người làm nghiên cứu kế thừa nhanh chóng bộ thang đo đã được chuẩn hóa.
    • Hệ thống phụ lục thống kê phong phú (từ Phụ lục 1 đến Phụ lục 12), bao gồm toàn bộ biên bản hiệu chỉnh mô hình, phiếu khảo sát chính thức và bảng xuất kết quả xử lý SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy đa biến, T-Test, ANOVA).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát là bao nhiêu và được thu thập từ nhóm đối tượng nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát định lượng chính thức trên cỡ mẫu $N = 250$ sinh viên đang theo học tại 7 trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện thông qua bảng câu hỏi trực tuyến trong thời gian từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2022.

2. Số liệu nào trong văn bản phản ánh tình trạng thiếu động lực học tập của người học tại TP.HCM?
Tác giả trích dẫn số liệu báo cáo ngày 17/01/2019 của Phòng Chính trị tư tưởng (Sở GD-ĐT TP.HCM) khảo sát tại 150 cơ sở giáo dục trên địa bàn TP.HCM: có 7,8% học sinh - sinh viên bỏ học, 21,1% có nguy cơ bỏ học, 31% bị căng thẳng (stress) và 53,8% không có động lực học tập.

3. Thứ tự tác động của các yếu tố đến động lực học tập của sinh viên được sắp xếp như thế nào?
Dựa trên hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta của mô hình hồi quy đa biến, mức độ tác động của 5 yếu tố giảm dần theo thứ tự: (1) Định hướng mục tiêu học tập của sinh viên; (2) Chương trình đào tạo; (3) Môi trường học tập; (4) Phương pháp giảng dạy; (5) Gia đình.

4. Những mô hình lý thuyết nền tảng nào được tác giả sử dụng để phát triển khung nghiên cứu?
Khóa luận vận dụng 5 lý thuyết nền kinh điển: Tháp nhu cầu của Maslow (1943), Thuyết nhu cầu đạt được của McClelland (1987), Lý thuyết tự quyết định của Deci & Ryan (1985), Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959) và Thuyết kỳ vọng của Vroom (1964).

5. Các kỹ thuật thống kê nào đã được tác giả triển khai trên phần mềm SPSS 26?
Khóa luận đã thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (cho cả biến độc lập và phụ thuộc), phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm định F, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF), phân tích giá trị trung bình Mean, kiểm định Independent Sample T-Test (theo giới tính) và kiểm định ANOVA (theo năm học và trường học).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Thương đã giải quyết toàn diện bài toán nhận diện và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên các trường đại học tại TP.HCM. Thông qua phương pháp tiếp cận định lượng chặt chẽ trên mẫu khảo sát 250 sinh viên, nghiên cứu chứng minh cả 5 nhân tố gồm Định hướng mục tiêu học tập, Chương trình đào tạo, Môi trường học tập, Phương pháp giảng dạy và Gia đình đều có tác động tích cực đến động lực học tập. Các hàm ý quản trị được đề xuất từ kết quả thực nghiệm mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và sinh viên nhằm tối ưu hóa môi trường giáo dục đại học.