Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng di động để mua vé xem phim của khách hàng tại lotte cinema huế

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng di động mua vé xem phim tại Lotte Cinema Huế, giúp tối ưu trải nghiệm khách hàng.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

103
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng mua vé phim

Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử, việc sử dụng ứng dụng di động để mua vé xem phim đã trở thành một xu hướng phổ biến. Lotte Cinema Huế, một trong những rạp chiếu phim hàng đầu, đã phát triển ứng dụng riêng để phục vụ khách hàng. Tuy nhiên, việc quyết định sử dụng ứng dụng này phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng.

1.1. Tầm quan trọng của ứng dụng di động trong ngành điện ảnh

Ứng dụng di động không chỉ giúp khách hàng dễ dàng đặt vé mà còn cung cấp thông tin về phim, lịch chiếu và các chương trình khuyến mãi. Điều này tạo ra một trải nghiệm người dùng tốt hơn và thu hút khách hàng quay lại.

1.2. Xu hướng sử dụng ứng dụng di động tại Huế

Thành phố Huế đang chứng kiến sự gia tăng trong việc sử dụng ứng dụng di động cho nhiều dịch vụ, bao gồm cả mua vé xem phim. Điều này phản ánh sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng của người dân địa phương.

II. Các thách thức trong việc sử dụng ứng dụng mua vé phim tại Lotte Cinema Huế

Mặc dù ứng dụng di động mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức mà Lotte Cinema Huế cần phải đối mặt. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của khách hàng.

2.1. Chất lượng dịch vụ và trải nghiệm người dùng

Chất lượng dịch vụ của ứng dụng, bao gồm tốc độ tải trang và tính năng dễ sử dụng, ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của khách hàng. Nếu ứng dụng gặp sự cố, khách hàng có thể từ bỏ việc sử dụng.

2.2. Giá vé và chương trình khuyến mãi

Giá vé phim và các chương trình khuyến mãi cũng là yếu tố quan trọng. Nếu giá vé quá cao hoặc không có khuyến mãi hấp dẫn, khách hàng có thể chọn phương thức mua vé khác.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để thu thập dữ liệu từ khách hàng sử dụng ứng dụng mua vé của Lotte Cinema Huế. Các yếu tố được xác định và đo lường để phân tích tác động của chúng đến quyết định sử dụng.

3.1. Thiết kế bảng hỏi và thu thập dữ liệu

Bảng hỏi được thiết kế để thu thập thông tin về trải nghiệm người dùng, chất lượng dịch vụ và các yếu tố khác. Dữ liệu được thu thập từ khách hàng thông qua phỏng vấn trực tiếp.

3.2. Phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố và quyết định sử dụng ứng dụng.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Lotte Cinema Huế

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng mua vé phim. Những yếu tố này cần được Lotte Cinema Huế chú trọng để cải thiện dịch vụ và thu hút khách hàng.

4.1. Đánh giá của khách hàng về ứng dụng

Khách hàng đánh giá cao tính năng dễ sử dụng và thông tin phim đầy đủ trên ứng dụng. Tuy nhiên, một số phản hồi cho thấy cần cải thiện tốc độ tải và giao diện.

4.2. Đề xuất giải pháp nâng cao trải nghiệm người dùng

Để nâng cao quyết định sử dụng, Lotte Cinema Huế nên cải thiện chất lượng dịch vụ, cung cấp nhiều chương trình khuyến mãi và tăng cường quảng bá ứng dụng đến khách hàng.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho ứng dụng mua vé phim

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng ứng dụng di động để mua vé xem phim tại Lotte Cinema Huế phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Để phát triển bền vững, Lotte Cinema cần tiếp tục cải tiến ứng dụng và lắng nghe phản hồi từ khách hàng.

5.1. Tương lai của ứng dụng di động trong ngành điện ảnh

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, ứng dụng di động sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong việc phục vụ khách hàng trong ngành điện ảnh.

5.2. Khuyến nghị cho Lotte Cinema Huế

Lotte Cinema Huế nên đầu tư vào nghiên cứu thị trường và phát triển ứng dụng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, từ đó nâng cao trải nghiệm người dùng.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về Thương mại điện tử và Thương mại di động 1. Thương mại điện tử 1. Định nghĩa E-commerce (Electronic commerce - thương mại điện tử) là hình thái hoạt động thương mại bằng phương pháp điện tử; là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệ điện tử mà nói chung là không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trình giao dịch (nên còn được gọi là - thương mại không giấy tờ).

(Rosen and Anita, 2000) Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) : Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet. Theo Ủy ban TMĐT của Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC): Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hành thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số Tóm lại, TMĐT chỉ xảy ra trong môi trường kinh doanh mạng Internet và các phương tiện điện tử giữa các nhóm (cá nhân) với nhau thông qua các công cụ, kỹ thuật và công nghệ điện tử. Lợi ích của thương mại điện tử Lợi ích đối với doanh nghiệp Mở rộng thị trường: với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cung cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới. Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiêu sản phẩm hơn.

Giảm chi phí sản xuất: TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất trước hết là chi phí văn Sinh viên thực hiện: Đào Thị Quỳnh Châu – Lớp: K50A – QTKD 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Sỹ Minh phòng. Các văn phòng không giấy tờ chiếm diện tích nhỏ rất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần (trong đó khâu in ấn hầu như bỏ hẳn). Điều quan trọng hơn, với góc độ chiến lược, là các nhân viên có năng lực được giải phóng khỏi nhiều công đoạn, có thể tập trung vào nghiên cứu phát triển, sẽ đưa đến những lợi ích to lớn lâu dài. Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch: TMĐT giúp giảm thấp chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị.

Bằng phương tiện Internet/web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với nhiều khách hàng, catalogue điện tử trên web phong phú hơn rất nhiều và thường xuyên cập nhật so với catologue in ấn có khuôn khổ giới hạn và luôn luôn lỗi thời. Vượt giới hạn về thời gian và tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web và Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm nhiều chi phí biến đổi. Bên cạnh đó, với lợi thế về thông tin và khả năng phối hợp giữa các doanh nghiệp sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sản phẩm ra thị trường. Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân phối hàng.

Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng, ví dụ ngành sản xuất ô tô (Ví dụ như Ford Motor) tiết kiệm được chi phí hàng tỷ USD từ giảm chi phí lưu kho. Sản xuất hàng theo yêu cầu: Còn được biết đến dưới tên gọi “Chiến lược kéo”, lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Một ví dụ thành công điển hình là Dell Computer Corp. Thu thập nhiều thông tin: TMĐT giúp người tham gia thu nhập được nhiều thông tin về thị trường, đối tác, rút ngắn thời gian sản xuất, tạo dựng và củng cố quan hệ bạn hàng.

Các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về kinh tế thị trường, nhờ đó có thể xây dựng chiến lược sản xuất và kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển thị trường trong nước, khu vực và quốc tế. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Củng cố quan hệ với khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng, quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn. Đồng thời việc cá Sinh viên thực hiện: Đào Thị Quỳnh Châu – Lớp: K50A – QTKD 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Sỹ Minh biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành.

Xây dựng quan hệ với đối tác: TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành viên tham gia và quá trình thương mại: thông qua Internet, và thành viên tham gia có thể giao tiếp trực tiếp và liên tục với nhau như không còn khoảng cách về địa lý và thời gian nữa; nhờ đó sự hợp tác và quản lý đều được tiến hành nhanh chóng, liên tục; cac bạn hàng mới, các cơ hôi kinh doanh mới được phát hiện trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới và có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn. Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế tri thức: TMĐT sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin tạo cơ sở cho sự phát triển của nên kinh tế tri thức. Lợi ích này có ý nghĩa to lớn đối với các nước phát triển: nếu không nhanh chóng tiếp cận nền kinh tế tri thức thì sau khoảng một thập kỉ nữa, nước đang phát triển có thể bị bỏ rơi hoàn toàn. Khía cạnh lợi ích này mang tính chiến lược công nghệ và tính chính sách phát triền dành cho các nước công nghiệp hóa.

Các lợi ích khác: Nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp; cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng; đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch; tăng năng suất, giảm chi phí giấy tờ, chi phí quản lý, chi phí liên lạc; tăng khả năng tiếp cận thông tin và giảm chi phí vận chuyển; tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh… Lợi ích đối với người tiêu dùng Vượt giới hạn về không gian và thời gian: TMĐT cho phép khách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: TMĐT cho phép người mua có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được mức giá phù hợp nhất Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với các sản phẩm số hóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm. việc giao hàng được thực hiện dễ dàng Sinh viên thực hiện: Đào Thị Quỳnh Châu – Lớp: K50A – QTKD 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Sỹ Minh thông qua Internet Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng có thể dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm (search engines); cũng như qua các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh). Đáp ứng mọi nhu cầu: Khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơn hàng khác nhau từ mọi khách hàng. Lợi ích đối với xã hội TMĐT tạo ra môi trường để làm việc, mua sắm, giao dịch.

từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn. Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa và nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá do đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sống của mọi người Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và TMĐT. Đồng thời cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng. được đào tạo qua mạng.

Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như y tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ. được thực hiện qua mạng với chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn. Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế. là các ví dụ thành công điển hình.

Phân loại thương mại điện tử Phân loại theo công nghệ kết nối mạng: Thương mại di động (không dây), thương mại điện tử 3G. Phân loại theo hình thức dịch vụ: Chính phủ điện tử, giáo dục điện tử, tài chính điện tử, ngân hàng điện tử, chứng khoán điện tử. Phân loại theo mức độ phối hợp, chia sẻ và sử dụng thông tin qua mạng: Thương mại thông tin, thương mại giao dịch, thương mại cộng tác Phân loại theo đối tượng tham gia: Có bốn chủ thế chính tham gia phần lớn vào các giao dịch thương mại điện tử: Chính phủ (G), doanh nghiệp (B), khách hàng cá nhân (C), người lao động (E). Việc kết hợp các chủ thể này lại với nhau sẽ cho chúng ta những mô hình TMĐT khác nhau.

Sinh viên thực hiện: Đào Thị Quỳnh Châu – Lớp: K50A – QTKD 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Sỹ Minh Bảng 1.1: Các loại hình giao dịch thương mại điện tử Government Business Consumer Government G2G G2B G2C Business B2G B2B B2C Consumer C2G C2B C2C (Nguồn: Zorayda Ruth Andam, 2003) 1. Thương mại di động 1. Định nghĩa M-commerce (Mobile commerce - thương mại điện tử di động) là việc sử dụng thiết bị đầu cuối không dây, chẳng hạn như điện thoại di động, điện thoại thông minh, thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân (PDA) và mạng để truy cập thông tin và tiến hành các giao dịch dẫn đến sự chuyền giao giá trị để đổi lấy thông tin, hàng hóa, dịch vụ (Sadi và Noordin, 2011). Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và phát triển định nghĩa: “M-commerce là mua bán hàng hóa và dịch vụ bằng thiết bị cầm tay không dây” (UNCTAD, 2004) Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng giữa TMDĐ và TMĐT có mối liên hệ mật thiết với nhau.

TMDĐ thường được hiểu là TMĐT trên nền tảng di động và được coi như một tập hợp con của TMĐT (Ngai và Gunasekaran, 2007).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Sử Dụng Ứng Dụng Mua Vé Phim Tại Lotte Cinema Huế cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định mà người tiêu dùng cân nhắc khi sử dụng ứng dụng mua vé phim. Tài liệu phân tích các yếu tố như trải nghiệm người dùng, tính năng của ứng dụng, và sự ảnh hưởng của marketing đến quyết định của khách hàng. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích giúp họ hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng trong lĩnh vực giải trí, từ đó có thể áp dụng vào các chiến lược kinh doanh hoặc nghiên cứu của riêng mình.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng trong các lĩnh vực khác, hãy tham khảo tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng xanh sm của sinh viên khu vực thành phố thủ đức khóa luận tốt nghiệp đại học. Tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các yếu tố tương tự trong bối cảnh sinh viên và ứng dụng công nghệ xanh.