Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn hậu đại dịch COVID-19, Việt Nam ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ của mọi hoạt động kinh tế - xã hội sang môi trường số. Nhu cầu giao tiếp, làm việc, học tập, kinh doanh và thanh toán trực tuyến tăng vọt đã khiến dịch vụ Internet trở thành hạ tầng thiết yếu. Đặc biệt, xu hướng kinh tế số 4.0 đòi hỏi kết nối mạng phải có tốc độ cao, băng thông rộng và độ ổn định vượt trội, đưa dịch vụ Internet cáp quang (FTTH - Fiber To The Home) trở thành phân khúc cạnh tranh chiến lược giữa các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông.

Tại Thừa Thiên Huế – đô thị trực thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đang trên đà đô thị hóa nhanh – mật độ dân cư và trình độ dân trí ngày càng nâng cao kéo theo nhu cầu khắt khe về chất lượng viễn thông. Trên địa bàn, sự cạnh tranh diễn ra gay gắt giữa các nhà mạng lớn như VNPT, Viettel và FPT Telecom. Nhằm duy trì thị phần, phát triển khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom chi nhánh Huế cần nhận diện chính xác các yếu tố chi phối hành vi và quyết định tiêu dùng của nhóm khách hàng cá nhân. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Hoàng Minh Diễm Quỳnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh với đề tài: "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet cáp quang của khách hàng cá nhân tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom chi nhánh Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet cáp quang của khách hàng cá nhân tại Thành phố Huế, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ Internet cáp quang của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom chi nhánh Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng.
    • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet cáp quang của khách hàng cá nhân tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom chi nhánh Huế.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ Internet cáp quang tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet cáp quang tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom chi nhánh Huế của khách hàng cá nhân trên địa bàn Thành phố Huế?
  2. Có những giải pháp nào thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ Internet cáp quang của khách hàng cá nhân tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom chi nhánh Huế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet cáp quang.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ Internet cáp quang của FPT Telecom chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022; thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn và sử dụng dịch vụ Internet FTTH của khách hàng cá nhân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng và quản trị dịch vụ:

  • Khung lý thuyết nền tảng: Mô hình Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Ajzen và Fishbein (1975) giải thích xu hướng hành vi thông qua thái độ và chuẩn chủ quan; Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991) bổ sung nhân tố kiểm soát hành vi cảm nhận; Mô hình tiến trình 5 giai đoạn thông qua quyết định mua của Philip Kotler (2013) gồm: nhận thức vấn đề, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, quyết định mua hàng và đánh giá sau khi mua; Lý thuyết lựa chọn duy lý của N. Gregory Mankiw (2006) về tối đa hóa tính hữu ích dưới giới hạn ngân sách; Khái niệm chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985).
  • Khung pháp lý và quản lý ngành: Khoản 3 Điều 4 Luật Giá năm 2012 quy định về đặc tính của dịch vụ; Chương 1 Điều 3 Luật Viễn thông năm 2009 về phân loại dịch vụ viễn thông cơ bản và giá trị gia tăng; Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP về dịch vụ Internet và hạ tầng kết nối.
  • Các công trình thực nghiệm kế thừa: Nghiên cứu của Trương Thị Hoài Thu (2014) về dịch vụ Internet ADSL tại FPT Telecom chi nhánh Huế; nghiên cứu của Mai Bá Đức (2019) về dịch vụ FTTH tại VNPT Thừa Thiên Huế; nghiên cứu của Nguyễn Văn Thiệu (2020) về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua.

Từ các cơ sở trên, mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu gồm 5 nhóm biến độc lập với 20 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc với 3 biến quan sát:

  1. Uy tín thương hiệu (TH): 4 biến quan sát (TH1 đến TH4).
  2. Chất lượng dịch vụ (CL): 4 biến quan sát (CL1 đến CL4).
  3. Cảm nhận về giá (GC): 4 biến quan sát (GC1 đến GC4).
  4. Chuẩn chủ quan (CCQ): 4 biến quan sát (CCQ1 đến CCQ4).
  5. Dịch vụ chăm sóc khách hàng (CS): 4 biến quan sát (CS1 đến CS4).
  6. Quyết định sử dụng (QĐ - biến phụ thuộc): 3 biến quan sát (QĐ1 đến QĐ3).

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo nội bộ giai đoạn 2020 – 2022 của FPT Telecom chi nhánh Huế về cơ cấu lao động, tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh và số lượng phát triển thuê bao cáp quang.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng quy tắc kinh nghiệm phân tích nhân tố EFA của Chu Nguyễn Mộng Ngọc và Hoàng Trọng (2008), cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần tổng số biến quan sát ($n = 23 \times 5 = 115$). Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong quá trình tư vấn bán hàng tại TP. Huế và thu về 120 mẫu hợp lệ đảm bảo điều kiện xử lý.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 25.0 và Microsoft Excel để thực hiện:
    • Thống kê mô tả: Tần số, tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình mẫu.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Hệ số Cronbach’s Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt chuẩn khi Alpha lớn hơn 0,7).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO trong khoảng [0,5; 1,0], kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig. < 0,05$; trích hệ số bằng phương pháp Principal Axis Factoring / Principal Components với phép quay Promax; tiêu chuẩn Eigenvalue lớn hơn 1, tổng phương sai trích đạt từ 50% trở lên, hệ số tải nhân tố (factor loading) lớn hơn 0,5.
    • Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội: Xác định mô hình $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_i X_i + e_i$; kiểm tra hệ số phóng đại phương sai (VIF) nhằm loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến, kiểm định ANOVA và hệ số $R^2$ hiệu chỉnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet cáp quang của khách hàng cá nhân

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài. Tác giả làm rõ bản chất của dịch vụ viễn thông thông qua 5 đặc tính cốt lõi theo Philip Kotler (2003): tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất, tính không thể cất trữ và tính không chuyển quyền sở hữu. Khóa luận phân tích cấu trúc dịch vụ viễn thông theo Luật Viễn thông 2009 và Nghị định 72/2013/NĐ-CP, đồng thời chỉ ra các ưu thế kỹ thuật vượt trội của cáp quang FTTH so với cáp đồng ADSL truyền thống: dung lượng truyền tải lớn, không bị suy hao tín hiệu bởi nhiễu điện từ hay thời tiết, độ an toàn cao tránh sét đánh lan truyền và khả năng nâng cấp băng thông linh hoạt.

Về mặt lý thuyết hành vi, chương này phân tích mô hình tổng quát các yếu tố ảnh hưởng đến người tiêu dùng (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý) và tiến trình quyết định mua 5 bước của Kotler. Trên cơ sở so sánh mô hình TRA (Ajzen & Fishbein, 1975) và TPB (Ajzen, 1991), kết hợp bài học kinh nghiệm từ các nghiên cứu thực nghiệm của Trương Thị Hoài Thu (2014), Mai Bá Đức (2019) và Nguyễn Văn Thiệu (2020), tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố độc lập (Uy tín thương hiệu, Chất lượng dịch vụ, Cảm nhận về giá, Chuẩn chủ quan, Dịch vụ chăm sóc khách hàng) tác động đến Quyết định sử dụng. Toàn bộ 23 biến quan sát được mã hóa chi tiết và gán nguồn tham khảo rõ ràng. Phần cuối chương điểm lại bức tranh phát triển Internet Việt Nam từ cột mốc hòa mạng toàn cầu (19/11/1997), sự xuất hiện của ADSL MegaVNN (2003) đến giai đoạn bùng nổ chuyển đổi sang hạ tầng cáp quang từ năm 2010.

Mã nhân tố Tên nhân tố Số biến quan sát Căn cứ kế thừa chính
TH Uy tín thương hiệu 4 (TH1 - TH4) Trương Thị Hoài Thu (2014)
CL Chất lượng dịch vụ 4 (CL1 - CL4) Mai Bá Đức (2019)
GC Cảm nhận về giá 4 (GC1 - GC4) Nguyễn Văn Thiệu (2020)
CCQ Chuẩn chủ quan 4 (CCQ1 - CCQ4) Nguyễn Văn Thiệu (2020), TRA (1975)
CS Dịch vụ chăm sóc khách hàng 4 (CS1 - CS4) Trương Thị Hoài Thu (2014)
QĐ Quyết định sử dụng (Biến phụ thuộc) 3 (QĐ1 - QĐ3) Trương Thị Hoài Thu (2014)

Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet cáp quang của khách hàng cá nhân tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và kết quả xử lý dữ liệu thực nghiệm:

  • Tổng quan doanh nghiệp: FPT Telecom thành lập ngày 31/01/1997 từ Trung tâm Dịch vụ Trực tuyến với mạng "Trí tuệ Việt Nam - TTVN". Trải qua các mốc phát triển (ra mắt VnExpress năm 2001, cung cấp FTTH đầu tiên năm 2008, mở rộng tuyến trục Bắc - Nam 4.000 km năm 2012, ra mắt gói cáp quang SOC 1 Gbps năm 2017), FPT Telecom phát triển mạng lưới hơn 9.500 nhân viên tại 59 tỉnh thành và vươn ra quốc tế (Campuchia, Myanmar). FPT Telecom chi nhánh Huế được thành lập ngày 12/11/2009. Đến thời điểm nghiên cứu, chi nhánh có hơn 100 cán bộ nhân viên, vận hành 4 văn phòng giao dịch: 46 Phạm Hồng Thái và 72 Phạm Văn Đồng (TP. Huế), 133 Lý Thánh Tông (thị trấn Phú Lộc), 29 Nguyễn Kim Thành (thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền). Cơ cấu tổ chức gồm: Phòng Hành chính Tổng hợp (gồm Hành chính nhân sự, Kế toán, Bộ phận kiểm soát chất lượng QA), Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kinh doanh. Giai đoạn 2020 – 2022, đơn vị duy trì nguồn nhân lực và tăng trưởng thuê bao FTTH với các gói cước trang bị thiết bị Wi-Fi 5, Wi-Fi 6 đạt tốc độ truy cập danh định lên tới 1 Gbps.
  • Kết quả kiểm định định lượng mẫu khảo sát ($n = 120$):
    • Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA: Quá trình phân tích đã đánh giá tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo. Kết quả kiểm định mô hình thực tế đã sàng lọc các biến quan sát; nhân tố Uy tín thương hiệu (TH) không thỏa mãn điều kiện giữ lại trong mô hình hồi quy giải thích quyết định sử dụng.
    • Mô hình hồi quy tuyến tính: 4 nhân tố độc lập được chứng minh có ảnh hưởng trực tiếp, cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến Quyết định sử dụng dịch vụ Internet cáp quang của khách hàng cá nhân gồm: Chất lượng dịch vụ (CL), Cảm nhận về giá (GC), Chuẩn chủ quan (CCQ) và Dịch vụ chăm sóc khách hàng (CS).
    • Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến: Hệ số VIF của các biến độc lập đều nằm trong giới hạn cho phép (nhỏ hơn 2), chứng minh mô hình không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến; kiểm định ANOVA cho thấy mô hình xây dựng đạt độ tương thích cao với tập dữ liệu thực tế.
    • Thống kê mô tả mức độ đánh giá: Khách hàng đánh giá tương đối tích cực về độ ổn định của đường truyền (CL), sự minh bạch của chi phí hòa mạng và cước thuê bao (GC), sự hỗ trợ của tổng đài và thái độ của nhân viên kỹ thuật (CS), cùng với áp lực chia sẻ từ người thân, đồng nghiệp xung quanh (CCQ).

Chương 3: Định hướng và giải pháp đề xuất thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ Internet cáp quang của khách hàng cá nhân tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom chi nhánh Huế

Trên cơ sở định hướng phát triển của FPT Telecom chi nhánh Huế và căn cứ vào kết quả hồi quy của 4 nhân tố có ý nghĩa thống kê, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp tương ứng:

  • Giải pháp về "Chất lượng dịch vụ": Đẩy mạnh đầu tư hạ tầng ngầm hóa và hiện đại hóa thiết bị đầu cuối; trang bị diện rộng modem chuẩn Wi-Fi 6 hai băng tần; tối ưu hóa định tuyến nhằm đảm bảo băng thông và tốc độ kết nối trong các khung giờ cao điểm; kiểm soát triệt để hiện tượng giật, lag hoặc suy hao đường truyền khi thời tiết xấu.
  • Giải pháp về "Cảm nhận về giá": Đa dạng hóa cấu trúc gói cước linh hoạt theo từng nhóm đối tượng khách hàng cá nhân (sinh viên, hộ gia đình trẻ, người kinh doanh trực tuyến); xây dựng chính sách ưu đãi cước gắn liền với việc thanh toán trước 6 tháng hoặc 12 tháng; miễn phí lắp đặt ban đầu và tặng tháng cước trải nghiệm; minh bạch hóa toàn bộ các khoản phụ phí.
  • Giải pháp về "Chuẩn chủ quan": Tận dụng hiệu ứng truyền miệng tích cực (Word-of-Mouth) thông qua các chương trình "Giới thiệu bạn bè" có tặng quà hoặc giảm cước trực tiếp; đẩy mạnh truyền thông đa kênh trên mạng xã hội và các hội nhóm địa phương tại Huế; gắn kết hoạt động quảng bá dịch vụ với các sự kiện văn hóa, cộng đồng tại địa bàn Thừa Thiên Huế.
  • Giải pháp về "Dịch vụ chăm sóc khách hàng": Chuẩn hóa quy trình hỗ trợ kỹ thuật tại nhà, cam kết thời gian khắc phục sự cố trong vòng 12 đến 36 giờ; nâng cao năng lực ứng xử, tính lịch thiệp và kỹ năng chuyên môn của đội ngũ nhân viên giao dịch và thu cước; cải tiến ứng dụng chăm sóc khách hàng trực tuyến (Hi FPT/Foxpay) giúp khách hàng báo hỏng và tra cứu hợp đồng thuận tiện 24/7.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu khoa học và thực tiễn đặt ra thông qua việc trích xuất các kết quả định lượng cụ thể:

  • Xác định quy mô mẫu nghiên cứu gồm 120 khách hàng cá nhân tại địa bàn Thành phố Huế đang trực tiếp sử dụng dịch vụ Internet FTTH của FPT Telecom.
  • Xác thực 4 nhóm nhân tố tác động cùng chiều đến Quyết định sử dụng (QĐ) của khách hàng cá nhân:
    1. Chất lượng dịch vụ (CL): Phản ánh qua tốc độ truy cập giờ cao điểm, tính ổn định không chập chờn và chất lượng tín hiệu hình ảnh/âm thanh.
    2. Cảm nhận về giá (GC): Phản ánh qua tính cạnh tranh của giá cước, sự tương xứng giữa chi phí bỏ ra với chất lượng nhận về và chi phí hòa mạng hợp lý.
    3. Chuẩn chủ quan (CCQ): Phản ánh qua tác động từ người thân, bạn bè, đồng nghiệp và xu thế tiêu dùng số trên mạng xã hội.
    4. Dịch vụ chăm sóc khách hàng (CS): Phản ánh qua thủ tục đăng ký nhanh chóng, thái độ thân thiện của nhân viên và tốc độ phản hồi, xử lý khiếu nại của tổng đài.

Đóng góp khoa học và ứng dụng thực tiễn do tác giả nêu:

  • Về lý luận: Khóa luận hệ thống hóa và kiểm chứng thành công các mô hình lý thuyết hành vi người tiêu dùng (TRA, TPB) trong bối cảnh cụ thể của thị trường dịch vụ viễn thông băng rộng tại một đô thị đang phát triển ở miền Trung.
  • Về thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc và các phòng chức năng (Kinh doanh, Dịch vụ khách hàng, Kỹ thuật) của FPT Telecom chi nhánh Huế cơ sở dữ liệu thực nghiệm để nhận diện đúng mối quan tâm của khách hàng cá nhân; từ đó thiết lập các chính sách giá, chuẩn hóa kỹ thuật và chăm sóc khách hàng phù hợp nhằm gia tăng thị phần thuê bao FTTH.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu do tác giả trình bày:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất trên tập khách hàng cá nhân tại địa bàn Thành phố Huế; quy mô mẫu khảo sát thực tế dừng lại ở 120 quan sát do hạn chế về nguồn lực thời gian (thực hiện từ tháng 11 đến tháng 12/2023) và kinh phí. Do đó, tính đại diện và khả năng suy rộng cho toàn bộ khách hàng trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế còn có sự giới hạn.
  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Thang đo chất lượng dịch vụ của đề tài chỉ tập trung đo lường cảm nhận kỹ thuật của đường truyền mạng (tốc độ, độ ổn định), chưa bao quát toàn diện các chỉ tiêu kỹ thuật khác như tỷ lệ ghi cước chính xác, hóa đơn điện tử hay các dịch vụ giá trị gia tăng tích hợp (IPTV, Camera, OTT).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát với phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng; mở rộng phạm vi không gian sang các huyện, thị xã lân cận (Phú Lộc, Quảng Điền, Hương Thủy, Hương Trà); khảo sát bổ sung phân khúc khách hàng tổ chức, doanh nghiệp; tích hợp thêm các yếu tố công nghệ mới (chuẩn kết nối Wi-Fi 6, hệ sinh thái Smart Home) để hoàn thiện mô hình giải thích quyết định mua dịch vụ viễn thông.

Giá trị tham khảo

Công trình khóa luận có giá trị tham khảo rõ ràng đối với các nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế dịch vụ và Hệ thống thông tin quản lý khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Đề tài cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về việc chuyển hóa các mô hình lý thuyết (TRA, TPB, quy trình quyết định mua của Kotler) thành bảng câu hỏi khảo sát thực nghiệm.
  • Đối với các nhà nghiên cứu thị trường: Cung cấp bộ thang đo 23 biến quan sát chuẩn hóa kế thừa từ các công trình trước, quy trình mã hóa dữ liệu, các bước kiểm định thang đo trên SPSS 25.0 (Cronbach’s Alpha, EFA, phân tích tương quan Pearson và hồi quy bội).
  • Đối với doanh nghiệp viễn thông: Cung cấp bức tranh thực tế về năng lực vận hành, cơ cấu mạng lưới văn phòng và dữ liệu đánh giá thực tế của khách hàng tại thị trường Thừa Thiên Huế, hỗ trợ việc hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ FTTH tại các địa phương có điều kiện tương đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận được xác định dựa trên công thức nào và số mẫu thực tế thu về là bao nhiêu?

Kích thước mẫu được xác định dựa trên quy tắc kinh nghiệm phân tích nhân tố khám phá (EFA) của Chu Nguyễn Mộng Ngọc và Hoàng Trọng (2008), theo đó số quan sát tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát ($n = m \times 5$). Khóa luận có 23 biến quan sát đưa vào bảng hỏi, tương ứng cỡ mẫu tối thiểu là $23 \times 5 = 115$ mẫu. Tác giả đã tiến hành khảo sát và thu thập được 120 mẫu hợp lệ để phục vụ phân tích.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu bao gồm những yếu tố nào và kết quả phân tích cuối cùng xác nhận những yếu tố nào có ý nghĩa thống kê?

Mô hình đề xuất ban đầu gồm 5 yếu tố độc lập: Uy tín thương hiệu (TH), Chất lượng dịch vụ (CL), Cảm nhận về giá (GC), Chuẩn chủ quan (CCQ) và Dịch vụ chăm sóc khách hàng (CS). Kết quả kiểm định hồi quy xác nhận 4 yếu tố tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến Quyết định sử dụng (QĐ) của khách hàng cá nhân gồm: Chất lượng dịch vụ (CL), Cảm nhận về giá (GC), Chuẩn chủ quan (CCQ) và Dịch vụ chăm sóc khách hàng (CS); yếu tố Uy tín thương hiệu không được giữ lại trong mô hình giải thích cuối cùng.

3. FPT Telecom chi nhánh Huế được thành lập vào thời gian nào và hiện có mạng lưới văn phòng giao dịch tại những địa chỉ nào?

Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom chi nhánh Huế chính thức thành lập và phát triển tại thị trường TP. Huế vào ngày 12/11/2009. Đến thời điểm nghiên cứu, chi nhánh vận hành 4 văn phòng giao dịch gồm:

  • Phòng giao dịch Nam sông Hương: 46 Phạm Hồng Thái (Phường Vĩnh Ninh, TP. Huế) và 72 Phạm Văn Đồng (Phường Vỹ Dạ, TP. Huế).
  • Phòng giao dịch Phú Lộc: 133 Lý Thánh Tông (thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc, Huế).
  • Phòng giao dịch Quảng Điền: 29 Nguyễn Kim Thành (thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền, Huế).

4. Thang đo "Chất lượng dịch vụ" trong khóa luận tiếp cận khía cạnh nào và loại trừ những khía cạnh nào?

Trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận, thang đo "Chất lượng dịch vụ" (gồm 4 biến quan sát CL1 đến CL4 kế thừa từ nghiên cứu của Mai Bá Đức, 2019) chỉ tập trung đo lường chất lượng kỹ thuật của đường truyền theo cảm nhận của khách hàng (tốc độ truy cập giờ cao điểm, tốc độ kết nối Internet cao, đường truyền ổn định ít bị ngắt mạng/chập chờn, chất lượng âm thanh/hình ảnh). Tác giả nêu rõ thang đo này không bao gồm các chỉ tiêu về độ chính xác ghi cước, tỷ lệ tính cước và khâu lập hóa đơn.

5. Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp của khóa luận được thu thập trong các khoảng thời gian nào?

Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong phạm vi 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022 tại các phòng ban của FPT Telecom chi nhánh Huế (bao gồm cơ cấu lao động, tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và phát triển thuê bao FTTH). Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp đối với khách hàng cá nhân từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Minh Diễm Quỳnh là công trình nghiên cứu định lượng thực nghiệm có cấu trúc chặt chẽ, gắn kết giữa lý thuyết hành vi người tiêu dùng với hoạt động kinh doanh viễn thông thực tế. Thông qua cỡ mẫu 120 khách hàng cá nhân tại TP. Huế, nghiên cứu đã nhận diện và chứng minh 4 nhân tố chi phối quyết định sử dụng Internet cáp quang gồm Chất lượng dịch vụ, Cảm nhận về giá, Chuẩn chủ quan và Dịch vụ chăm sóc khách hàng. Các phát hiện thống kê cùng hệ thống giải pháp tương ứng cung cấp luận cứ thực tiễn giá trị giúp FPT Telecom chi nhánh Huế tối ưu hóa chính sách kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường viễn thông địa phương.