Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh bùng nổ của công nghệ số và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thị trường viễn thông đối mặt với sự sụt giảm ở các phân khúc kinh doanh truyền thống và chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ sang mạng Internet cùng các dịch vụ truyền hình OTT (Over The Top). Tại Việt Nam, sau giai đoạn biến động của đại dịch Covid-19, nhu cầu kết nối, học tập, làm việc trực tuyến và giải trí tại nhà gia tăng nhanh chóng. Theo khảo sát của Vietnam Report tiến hành vào tháng 3/2023, ngành công nghệ thông tin – viễn thông dẫn đầu top 7 ngành có tiềm năng tăng trưởng tốt với 63,6% doanh nghiệp lựa chọn. Hạ tầng viễn thông trong nước chịu sự cạnh tranh thị phần gay gắt từ các doanh nghiệp lớn như Viettel (chiếm 54% thị phần), VNPT (chiếm 18,4% thị phần) và Mobifone (chiếm 25,6% thị phần). Đối với thị trường truyền hình trả tiền, tính đến hết năm 2021, doanh thu toàn thị trường đạt trên 9.000 tỷ đồng với hơn 16,6 triệu thuê bao; đến hết quý II/2022, doanh thu tăng trưởng khoảng 9,5% so với cùng kỳ năm 2021, trong đó dịch vụ OTT TV tăng trưởng xấp xỉ 300%. Thị trường có 15 nhà cung cấp dịch vụ được cấp phép (như VTVcab, SCTV, FPT, AVG, VTC, HTVC, VNPT, Viettel, K+, FPT Play...), đồng thời chịu sức ép từ các nền tảng xuyên biên giới như Netflix, AppleTV, WeTV, IQIYI.
Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế (địa chỉ tại số 72 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế) đã trải qua 26 năm hoạt động. Mặc dù FPT Telecom đã đạt được nhiều giải thưởng về chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng, nhưng qua quá trình thực tập trực tiếp tại phòng Kinh doanh – Đối tác kinh doanh, tác giả nhận thấy việc thúc đẩy khách hàng lựa chọn thiết bị truyền hình Internet FPT Play Box còn gặp nhiều khó khăn, các yếu tố tác động đến quyết định tiêu dùng chưa được nghiên cứu và khắc phục thấu đáo. Vì vậy, đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm dịch vụ truyền hình FPT Play Box của khách hàng tại công ty cổ phần Viễn Thông FPT Telecom – chi nhánh Huế" được thực hiện.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ truyền hình FPT Play Box, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường khả năng thu hút khách hàng và gia tăng doanh thu cho chi nhánh. Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi khách hàng và cơ sở thực tiễn về các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn dịch vụ truyền hình FPT Play Box.
- Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn dịch vụ của khách hàng từ kết quả khảo sát thực tế tại thành phố Huế, xác định các nhân tố có tác động trọng yếu nhất.
- Đề xuất các ý kiến và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao ý định và quyết định sử dụng dịch vụ FPT Play Box của khách hàng tại FPT Telecom chi nhánh Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ truyền hình FPT Play Box của khách hàng tại chi nhánh Huế.
- Khách thể nghiên cứu: Khách hàng trên địa bàn thành phố Huế đã và đang sử dụng dịch vụ truyền hình FPT Play Box của FPT.
- Phạm vi nội dung: Các yếu tố tác động đến hành vi lựa chọn và các giải pháp quản trị kinh doanh tương ứng.
- Phạm vi sản phẩm: Thiết bị và dịch vụ truyền hình FPT Play Box.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom – Chi nhánh Huế (72 Phạm Văn Đồng, Vỹ Dạ, thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Thực hiện từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024. Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp điều tra từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023 (tập trung khảo sát vào tháng 11/2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh điển về dịch vụ và hành vi người tiêu dùng:
- Khái niệm và đặc điểm dịch vụ: Tổng hợp quan điểm của Philip Kotler & Gary Armstrong, J. William Stanton, Adrian Payne, Karl Marx, Valarie Zeithaml & Mary Jo Bitner (2000), cùng tiêu chuẩn TCVN ISO 8402:1999. Dịch vụ truyền hình mang đầy đủ 5 đặc trưng: Sự tham gia của khách hàng vào quá trình dịch vụ (Customer Participation), Tính vô hình (Intangibility), Tính sản xuất và tiêu thụ đồng thời (Inseparability), Tính không thể lưu kho/mau hỏng (Perishability), và Tính không đồng nhất (Heterogeneity).
- Phân loại truyền hình: Phân biệt truyền hình tương tự (Analog), truyền hình số (DVB-T2 mặt đất, DVB-C2 cáp, DVB-S2 vệ tinh), truyền hình Internet và dịch vụ truyền hình IPTV (Internet Protocol Television) với các ưu thế về tính tương tác cao, video theo yêu cầu (VOD), truyền dẫn kỹ thuật số qua hạ tầng băng thông rộng.
- Hành vi người tiêu dùng: Kế thừa định nghĩa của Philip Kotler, Trần Minh Đạo (2006), Peter D. Bennett (1988), Joseph F. Hair và cộng sự (2000), Nguyễn Thị Diệu Linh & Xuân Mai (2010), Leon G. Schiffman & Leslie Lazar Kanuk. Hành vi mua chịu ảnh hưởng bởi 4 nhóm nhân tố cơ bản: Văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, sự biến đổi văn hóa), Xã hội (giai tầng xã hội, nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị), Cá nhân (tuổi đời, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống, cá tính), và Tâm lý (động cơ, nhận thức theo B. Steiner, sự hiểu biết, niềm tin và thái độ).
- Tiến trình quyết định mua: Áp dụng mô hình 5 giai đoạn của Philip Kotler (2010) gồm: (1) Ý thức nhu cầu -> (2) Tìm kiếm thông tin -> (3) Đánh giá phương án -> (4) Quyết định lựa chọn dịch vụ truyền hình -> (5) Đánh giá sau khi lựa chọn.
- Các mô hình thực nghiệm liên quan: Kế thừa nghiên cứu của Đào Thị Hương (2022) về dịch vụ thiết kế nhà ở, nghiên cứu của Hồ Thị Thiên Thanh (2019) dựa trên mô hình TRA (Fishbein & Ajzen, 1975), TPB (Ajzen, 1991), TAM (Davis, 1989) về dịch vụ FPT Play Box, và nghiên cứu của Đoàn Kiều Oanh (2022) về dịch vụ thiết kế website.
Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) với 26 biến quan sát:
| Mã hóa biến |
Tên nhóm nhân tố |
Số biến quan sát |
Nội dung tiêu chí đo lường chính |
Nguồn tham khảo |
| CL |
Chất lượng sản phẩm dịch vụ |
4 |
CL1: Chất lượng hình ảnh, âm thanh; CL2: Đường truyền ổn định, tốc độ truy cập; CL3: Số lượng kênh và dịch vụ đổi mới; CL4: Đầu thu chia nhiều cổng cho nhiều TV. |
Nguyễn Thị Thảo (2021) |
| GC |
Giá cước |
3 |
GC1: Ưu đãi trả trước hoặc combo mạng + truyền hình; GC2: Khuyến mãi sinh nhật, ngày lễ; GC3: Đa dạng gói cước chiết khấu. |
Nguyễn Thị Thảo (2021) |
| TC |
Sự tin cậy |
4 |
TC1: Uy tín thương hiệu; TC2: Hoạt động xã hội tạo thiện cảm; TC3: Giải quyết sự cố nhanh chóng; TC4: Cảm giác an toàn khi sử dụng. |
Tác giả, Trần Thị Hoài Chi (2020) |
| TK |
Nhóm tham khảo |
4 |
TK1: Tác động của bạn bè, người thân, đồng nghiệp; TK2: Nhân viên tư vấn giới thiệu; TK3: Báo đài, mạng xã hội thúc đẩy; TK4: Đồng ý sử dụng ngay khi tư vấn. |
Tác giả, Hồ Thị Thiên Thanh (2020) |
| NV |
Nhân viên bán hàng |
3 |
NV1: Thái độ hòa nhã, lắng nghe, thấu hiểu; NV2: Tạo ấn tượng tốt, hỗ trợ nhanh; NV3: Am hiểu tính năng, ưu điểm sản phẩm. |
Tạp chí Kinh tế và Dự báo (2020), tác giả |
| DVKH |
Dịch vụ khách hàng |
4 |
DVKH1: Tổng đài hỗ trợ kịp thời; DVKH2: Đội ngũ nhân viên nhiệt tình; DVKH3: Thủ tục hòa mạng, lắp đặt nhanh; DVKH4: Thời gian khắc phục sự cố. |
Tác giả |
| LC |
Quyết định lựa chọn (Phụ thuộc) |
4 |
LC1: Giới thiệu cho người thân, bạn bè; LC2: Quyết định lựa chọn đúng đắn; LC3: Tiếp tục sử dụng; LC4: Dự định dùng thêm dịch vụ khác của FPT. |
Tác giả |
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu, phỏng vấn sâu 10 khách hàng đang sử dụng FPT Play Box để hiệu chỉnh thang đo. Tiếp đó thực hiện khảo sát thử nghiệm 20 khách hàng để hoàn thiện bảng hỏi.
- Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu:
- Quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA (theo Hair, Anderson, Tatham và Black, 1998) yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát: $n \ge 5 \times 22 = 110$ mẫu.
- Quy tắc phân tích hồi quy bội (theo Tabachnick & Fidell, 1996): $n \ge 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 6 = 98$ mẫu ($m$ là số biến độc lập).
- Tác giả xác định cỡ mẫu tối thiểu là 110 và phát ra 160 phiếu điều tra để dự phòng sai sót.
- Cách thức chọn mẫu: Khảo sát khách hàng sử dụng dịch vụ tại FPT Telecom chi nhánh Huế trong tháng 11/2023 (20 ngày làm việc). Áp dụng phương pháp chọn mẫu cơ học với bước nhảy mẫu $k = 1$, mỗi ngày khảo sát 8 khách hàng ($160 / 20 = 8$).
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp, xử lý bằng Microsoft Excel.
- Dữ liệu sơ cấp: Mã hóa, làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS.
- Công cụ thống kê: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu $\alpha \ge 0,8$ là thang đo tốt, $0,7 \le \alpha < 0,8$ là sử dụng được, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA bằng phép trích Principal Components Analysis với phép xoay Varimax (hệ số tải Factor Loading $> 0,5$; $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $\text{Sig.} < 0,05$; tổng phương sai trích $> 50%$); Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính đa biến (phương pháp Enter, kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm tra hiện tượng tự tương quan qua Durbin-Watson, kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram); Kiểm định giá trị trung bình tổng thể One Sample T-test với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi mua của khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm dịch vụ truyền hình
Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm về dịch vụ, truyền hình, truyền hình IPTV và hành vi tiêu dùng viễn thông. Tác giả phân tích chuyên sâu các nấc thang tâm lý trong mô hình 5 giai đoạn ra quyết định của Philip Kotler. Từ việc đối sánh các công trình thực nghiệm trước đó của Đào Thị Hương (2022), Hồ Thị Thiên Thanh (2019) và Đoàn Kiều Oanh (2022), đề tài thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố tác động độc lập (Chất lượng sản phẩm dịch vụ, Giá cước, Sự tin cậy, Nhóm tham khảo, Nhân viên bán hàng, Dịch vụ khách hàng) cùng hệ thống 7 giả thuyết nghiên cứu tương ứng (H1 đến H7). Về mặt thực tiễn, chương này phác họa bức tranh toàn cảnh ngành truyền hình trả tiền tại Việt Nam với quy mô hơn 16,6 triệu thuê bao, xu hướng bùng nổ của dịch vụ OTT TV (tăng trưởng 300% năm 2022) và thói quen tiêu dùng video trực tuyến (92% người dùng xem video hàng tuần trên thiết bị di động và máy tính). Đồng thời, tác giả phản ánh thực trạng thị trường truyền hình tại Thừa Thiên Huế, nơi dịch vụ FPT Play đang cung ứng hơn 150 kênh truyền hình trong và ngoài nước cùng nhiều nội dung giải trí tương tác.
Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ truyền hình FPT Play Box tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu và công bố toàn diện các kết quả định lượng. FPT Telecom tiền thân là Trung tâm Dịch vụ Trực tuyến thành lập ngày 31/01/1997 với sản phẩm mạng "Trí tuệ Việt Nam – TTVN". Trải qua quá trình phát triển, FPT Telecom mở rộng mạng lưới với hơn 9.000 nhân viên, hơn 220 văn phòng giao dịch tại 59 tỉnh thành trong nước, cùng 12 chi nhánh tại Campuchia và 1 chi nhánh tại Myanmar. Tập đoàn FPT sở hữu gần 29.000 cán bộ nhân viên (trong đó có 17.728 nhân lực công nghệ) hoạt động tại 26 quốc gia. Chi nhánh FPT Telecom tại Huế đặt tại 72 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ. Tác giả phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 về kết quả kinh doanh, cơ cấu lao động, tài sản, nguồn vốn và sản lượng tiêu thụ đầu thu FPT Play Box. Thiết bị FPT Play Box được giới thiệu với các tính năng vượt trội: chạy hệ điều hành Android TV, điều khiển giọng nói FPT Voice Remote, trợ lý ảo Google Assistant, kho phim 4K siêu nét và khả năng tích hợp loa thông minh.
Về kết quả định lượng, chương 2 phản ánh thông tin khảo sát thực tế qua các nội dung:
- Thống kê mô tả nhân khẩu học mẫu khảo sát (giới tính, độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp) và mô tả hành vi sử dụng (thời gian sử dụng, nguồn kênh tiếp nhận thông tin, lý do chọn FPT Play Box).
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho các thang đo thành phần độc lập và thang đo quyết định lựa chọn, xác nhận độ phù hợp của dữ liệu.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định KMO và Bartlett's Test cho thấy các biến quan sát liên kết chặt chẽ; các biến hội tụ thành các nhân tố rõ rệt với hệ số tải đạt chuẩn, phương sai trích giải thích tốt biến thiên của mẫu.
- Phân tích hồi quy đa biến: Mô hình tóm tắt theo phương pháp Enter, phân tích ANOVA kiểm định mức độ phù hợp mô hình, bảng trọng số hồi quy chuẩn hóa Beta xác lập thứ tự tác động của từng nhân tố đến quyết định lựa chọn, biểu đồ Histogram phần dư chuẩn hóa xác nhận phân phối chuẩn không vi phạm các giả định hồi quy.
- Kiểm định One Sample T-test: Đánh giá chi tiết sự đồng thuận của khách hàng đối với từng biến quan sát trong 6 nhóm nhân tố tác động và biến quyết định lựa chọn.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm tăng cường khả năng thu hút khách hàng lựa chọn dịch vụ truyền hình FPT Play Box
Trên cơ sở kết quả hồi quy và đánh giá trung bình từ mẫu khảo sát, chương 3 đề ra định hướng phát triển của chi nhánh cùng 6 nhóm giải pháp thực thi mang tính đồng bộ:
- Giải pháp về Chất lượng sản phẩm dịch vụ: Nâng cấp đường truyền mạng cáp quang, duy trì độ ổn định băng thông, phát triển đa dạng hóa danh mục kênh truyền hình và kho nội dung bản quyền; nghiên cứu cải tiến kỹ thuật đầu thu chia sẻ nhiều cổng kết nối để một bộ giải mã có thể tích hợp nhiều tivi.
- Giải pháp về Giá cước: Thiết kế các gói cước tích hợp (combo Internet băng rộng và truyền hình FPT Play Box) với mức chiết khấu kinh tế; áp dụng chính sách tặng tháng cước cho khách hàng trả trước dài hạn; xây dựng chương trình ưu đãi định kỳ nhân dịp lễ tết và sinh nhật khách hàng.
- Giải pháp về Sự tin cậy: Đẩy mạnh các hoạt động an sinh xã hội tại địa phương để gia tăng nhận diện thương hiệu; thiết lập quy trình trực kỹ thuật phản ứng nhanh nhằm khắc phục sự cố tại nhà khách hàng đúng thời gian cam kết; nâng cao tính an toàn và bảo mật hệ thống.
- Giải pháp về Nhóm tham khảo: Khai thác kênh tiếp thị truyền miệng (WOM); triển khai chương trình giới thiệu nhận quà dành cho khách hàng hiện hữu khi giới thiệu bạn bè, người thân; đẩy mạnh truyền thông thông tin sản phẩm trên các nền tảng mạng xã hội và báo chí địa phương.
- Giải pháp về Nhân viên bán hàng: Đào tạo định kỳ kỹ năng tư vấn, phong cách giao tiếp hòa nhã, thái độ lắng nghe; huấn luyện chuyên sâu về các thông số kỹ thuật và tính năng ưu việt của thiết bị FPT Voice Remote, kho ứng dụng nhằm tư vấn chuẩn xác cho từng phân khúc khách hàng.
- Giải pháp về Dịch vụ khách hàng: Rút ngắn thời gian tiếp nhận và xử lý yêu cầu qua tổng đài chăm sóc khách hàng; đơn giản hóa thủ tục ký kết hợp đồng, đẩy nhanh tốc độ lắp đặt và hòa mạng tại nhà; nâng cao tính chuyên nghiệp và nhiệt tình của đội ngũ kỹ thuật viên hiện trường.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và giá trị thực tiễn rõ ràng đối với hoạt động quản trị kinh doanh dịch vụ viễn thông:
- Đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về dịch vụ, hành vi tiêu dùng và tiến trình ra quyết định mua của khách hàng trong bối cảnh dịch chuyển từ truyền hình truyền thống sang truyền hình Internet/IPTV/OTT.
- Xây dựng thành công bộ thang đo chuẩn hóa gồm 22 biến quan sát độc lập và 4 biến quan sát phụ thuộc, được kiểm chứng qua nghiên cứu định tính và kiểm định định lượng sơ bộ.
- Phản ánh trung thực tình hình kinh doanh, tài chính, lao động và sản lượng tiêu thụ thiết bị FPT Play Box của FPT Telecom Chi nhánh Huế qua 3 năm (2020 – 2022).
- Đo lường định lượng chính xác mức độ tác động của 6 nhân tố: Chất lượng sản phẩm dịch vụ, Giá cước, Sự tin cậy, Nhóm tham khảo, Nhân viên bán hàng, Dịch vụ khách hàng đối với quyết định lựa chọn FPT Play Box thông qua phân tích tương quan, hồi quy tuyến tính bội và kiểm định One Sample T-test.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực trạng khảo sát, đồng thời đưa ra các kiến nghị quản lý vĩ mô đối với Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm hoàn thiện môi trường pháp lý và hạ tầng viễn thông trên địa bàn.
- Đóng góp khoa học của đề tài thể hiện ở việc kế thừa có chọn lọc các mô hình lý thuyết quốc tế (TRA, TPB, TAM) và các công trình trong nước, hiệu chỉnh linh hoạt để áp dụng riêng cho một thiết bị phần cứng kết hợp dịch vụ truyền hình số tại một thị trường đô thị cụ thể (thành phố Huế).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Phạm vi không gian chỉ giới hạn tại thành phố Huế, tập trung vào đối tượng khách hàng tiếp cận qua văn phòng giao dịch tại số 72 Phạm Văn Đồng, chưa bao quát được toàn bộ địa bàn các huyện, thị xã lân cận trong tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra ngắn hạn (thu thập tập trung trong 20 ngày làm việc của tháng 11/2023).
- Quy mô mẫu dừng lại ở mức 160 phiếu khảo sát thông qua phương pháp chọn mẫu cơ học ngẫu nhiên khi đi thị trường, phản ánh một dung lượng mẫu ở mức vừa đủ cho phân tích EFA và hồi quy, chưa đại diện tuyệt đối cho toàn thể dân cư đô thị.
- Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn điều tra ra toàn tỉnh hoặc liên tỉnh khu vực miền Trung, gia tăng cỡ mẫu khảo sát, đồng thời bổ sung các nhân tố mới phản ánh sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ truyền hình OTT và hành vi tiêu dùng đa màn hình.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử và Kinh tế học đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về hành vi người tiêu dùng đối với sản phẩm công nghệ - viễn thông.
- Bộ phận kinh doanh và tiếp thị của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, truyền hình trả tiền, thiết bị TV Box tại các thị trường cấp tỉnh.
- Các phần đáng tham khảo sâu gồm: Bảng thiết kế thang đo chi tiết (Bảng 1.2) với nguồn trích dẫn học thuật rõ ràng; quy trình chọn mẫu cơ học theo ngày làm việc tại thực địa; và quy trình tích hợp các công cụ phân tích định lượng SPSS (Cronbach's Alpha $\rightarrow$ EFA $\rightarrow$ Hồi quy bội $\rightarrow$ One Sample T-test).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở xác định kích thước mẫu khảo sát tối thiểu trong khóa luận là gì?
Tác giả căn cứ vào hai tiêu chuẩn học thuật: (1) Tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998) với cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 22 = 110$ mẫu); (2) Tiêu chuẩn phân tích hồi quy đa biến của Tabachnick & Fidell (1996) với công thức $n \ge 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 6 = 98$ mẫu. Kết hợp hai điều kiện, mẫu tối thiểu cần đạt là 110 và tác giả đã phát ra 160 phiếu khảo sát thực tế.
2. Quy trình chọn mẫu khảo sát thực địa được triển khai như thế nào?
Dựa trên quan sát thực tế khi đi thị trường tại FPT Telecom chi nhánh Huế với lượng khách hàng tiếp xúc ước tính đồng đều khoảng 8 người/ngày, tác giả tiến hành điều tra trong 20 ngày làm việc của tháng 11/2023. Quy trình áp dụng khoảng cách chọn mẫu $k = 8/8 = 1$, tiếp xúc và phỏng vấn trực tiếp từ khách hàng đầu tiên cho đến khi đủ 8 khách hàng mỗi ngày, hoàn tất đủ 160 phiếu.
3. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố nào và thang đo được kế thừa từ đâu?
Mô hình gồm 6 nhóm biến độc lập: Chất lượng sản phẩm dịch vụ (4 biến quan sát, kế thừa từ Nguyễn Thị Thảo, 2021), Giá cước (3 biến, Nguyễn Thị Thảo, 2021), Sự tin cậy (4 biến, Trần Thị Hoài Chi, 2020 và tác giả), Nhóm tham khảo (4 biến, Hồ Thị Thiên Thanh, 2020 và tác giả), Nhân viên bán hàng (3 biến, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, 2020 và tác giả), Dịch vụ khách hàng (4 biến, tác giả đề xuất). Biến phụ thuộc là Quyết định lựa chọn (4 biến quan sát).
4. Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong khoảng thời gian nào và từ những nguồn nào?
Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022, trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, báo cáo tổng kết kinh doanh của phòng Kinh doanh – Đối tác, cùng các tài liệu học thuật từ hệ thống thư viện số trường Đại học Kinh tế Huế, Cục Phát thanh truyền hình và Thông tin điện tử, và các cổng thông tin chính thức của FPT Telecom.
5. Sản phẩm FPT Play Box được tác giả nhận diện có những tính năng công nghệ nổi bật nào?
Thiết bị FPT Play Box sở hữu các đặc tính kỹ thuật gồm: công nghệ điều khiển bằng giọng nói FPT Voice Remote, tích hợp trợ lý ảo Google Assistant, kho nội dung chuẩn HD và 4K siêu nét, chạy trên hạ tầng mạng băng thông rộng IPTV/OTT và có khả năng kết hợp hoạt động như một loa thông minh trong hệ sinh thái gia đình.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hoàn Mỹ đã hoàn thành việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ truyền hình FPT Play Box tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ xử lý trên 160 mẫu khảo sát, đề tài đã chỉ rõ vai trò của 6 nhân tố tác động độc lập đến hành vi của khách hàng tại địa bàn thành phố Huế. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát kết quả phân tích thống kê, cung cấp các luận cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân khúc truyền hình Internet và OTT.