Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông di động tại Việt Nam chứng kiến bước chuyển mình mạnh mẽ từ khi công nghệ 4G LTE được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép năm 2015 và chính thức thương mại hóa đầu năm 2017. Tính đến ngày 31/12/2020, tỉnh Quảng Bình ghi nhận 333.139 thuê bao di động Viettel trên tổng dân số 950.139 người, chiếm thị phần 35,07%. Mặc dù số lượng thuê bao 4G đạt 187.876 máy, tương đương 56,4% tổng số thuê bao của nhà mạng tại địa phương, doanh thu từ mảng dữ liệu 4G năm 2020 mới chỉ chiếm 25% tổng doanh thu di động, chưa đạt chỉ tiêu kỳ vọng 40%. Đồng thời, tỷ lệ khách hàng còn duy trì dịch vụ 3G vẫn ở mức 15%.

Trước bối cảnh Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội đặt lộ trình dừng toàn bộ trạm phát sóng 3G vào năm 2025 và tiến tới dừng sóng 2G vào năm 2030, việc thúc đẩy chuyển dịch thuê bao sang mạng 4G tại Quảng Bình trở thành yêu cầu cấp thiết. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh do học viên Phạm Thanh Nam thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Phúc Nguyên tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng năm 2021 tập trung phân tích các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ 4G của khách hàng Viettel trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018-2020. Nghiên cứu xác lập cơ sở thực nghiệm giúp doanh nghiệp viễn thông tối ưu hóa các giải pháp kinh doanh, nâng cao tỷ trọng doanh thu data và thúc đẩy quá trình chuyển đổi số địa phương giai đoạn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của Mô hình Chấp nhận Công nghệ TAM của Davis (1989), Thuyết Hành vi Dự định TPB của Ajzen (1991), Thuyết Hành động Hợp lý TRA của Fishbein và Ajzen (1975), cùng Mô hình Hành vi Người tiêu dùng của Philip Kotler (1997) và Trần Minh Đạo (2009). Các khái niệm nền tảng bao gồm: dịch vụ di động 4G với ưu thế truyền tải dữ liệu tốc độ cao gấp 7 đến 10 lần so với 3G và độ trễ giảm 2,5 lần; ý định mua và sử dụng dịch vụ – trạng thái sẵn sàng chi trả và cam kết hành vi của khách hàng; nhận thức tính hữu ích; nhận thức tính dễ sử dụng; chất lượng dịch vụ; giá cả và ảnh hưởng xã hội.

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 nhân tố độc lập với 23 biến quan sát: Nhận thức tính hữu ích (6 biến), Nhận thức dễ sử dụng (4 biến), Thái độ sử dụng (4 biến), Chất lượng dịch vụ (4 biến), Giá cả (3 biến), và Ảnh hưởng xã hội (5 biến). Biến phụ thuộc là Ý định sử dụng dịch vụ 4G Viettel tại Quảng Bình được đo lường thông qua 3 biến quan sát, phản ánh mức độ cam kết duy trì, tần suất sử dụng và hành vi giới thiệu dịch vụ cho người thân.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo viễn thông, số liệu kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình năm 2020 với mức tăng trưởng GRDP đạt 2,63% và quy mô dân số 895.430 người theo kỳ điều tra 2019. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp khách hàng Viettel tại 6 đơn vị hành chính gồm thành phố Đồng Hới, 2 huyện miền núi (Tuyên Hóa, Minh Hóa) và 3 huyện đồng bằng (Lệ Thủy, Bố Trạch, Quảng Trạch).

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu của Taro Yamane trên tổng thể 337.700 người dùng với mức sai số e = 8% và độ tin cậy 95%, cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là 156. Tác giả đã tiến hành phát 300 phiếu khảo sát thực địa bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp ngẫu nhiên theo danh sách thuê bao có bước nhảy cố định (thứ tự 1, 11, 21,...), thu về 202 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 67,33%). Khảo sát định tính sơ bộ hoàn thành cuối tháng 5/2021 và khảo sát định lượng triển khai từ tháng 6 đến tháng 7/2021. Dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 cùng Excel thông qua các kỹ thuật: kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định Independent Samples T-Test, phân tích phương sai ANOVA và kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô tả mẫu khảo sát với 202 phản hồi hợp lệ cho thấy đặc điểm nhân khẩu học đa dạng. Về loại hình thuê bao, khách hàng trả trước chiếm tỷ lệ áp đảo 96,53% (195 thuê bao), trong khi thuê bao trả sau chỉ chiếm 3,47% (7 thuê bao). Về không gian địa lý, khách hàng tại thành phố Đồng Hới chiếm tỷ trọng lớn nhất với 62,87% (127 người), các huyện Lệ Thủy chiếm 11,39%, Quảng Trạch chiếm 9,40%, Bố Trạch chiếm 7,92%, Minh Hóa chiếm 4,95% và Tuyên Hóa chiếm 3,47%. Cơ cấu giới tính ghi nhận 51,98% nữ (105 người) và 48,02% nam (97 người).

Phân bố độ tuổi tập trung cao nhất ở nhóm 36-60 tuổi với 40,10% (81 người), kế tiếp là nhóm 18-35 tuổi với 33,66% (68 người), trên 60 tuổi đạt 13,86% và dưới 18 tuổi chiếm 12,38%. Về thu nhập, nhóm có mức thu nhập 5-10 triệu đồng/tháng chiếm 47,52% (96 người), nhóm dưới 5 triệu đồng/tháng chiếm 27,72% và nhóm trên 10 triệu đồng/tháng chiếm 24,75%. Về nghề nghiệp, nhân viên văn phòng chiếm 26,73%, công chức viên chức chiếm 17,82%, lao động tự do chiếm 16,83%, nội trợ 13,37%, kinh doanh buôn bán 10,40%, học sinh sinh viên 8,91% và chủ doanh nghiệp 5,94%. Kết quả kiểm định thang đo Cronbach's Alpha và phân tích EFA đều đạt yêu cầu khoa học với hệ số tin cậy cao, xác nhận 6 nhân tố đề xuất có tác động cùng chiều đến ý định sử dụng dịch vụ.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích hồi quy tương đồng với các công trình nghiên cứu viễn thông quốc tế và trong nước như nghiên cứu của Ja-Chul Gu (2009), Ramadhani (2015), và Nguyễn Trần Hưng cùng Đỗ Thị Thu Hiền (2020). Tính hữu ích cảm nhận và chất lượng dịch vụ giữ vai trò trọng tâm trong việc thúc đẩy người dùng lựa chọn mạng 4G nhờ tốc độ truy cập vượt trội và tính ổn định của đường truyền. Yếu tố giá cước đóng vai trò then chốt đối với 96,53% khách hàng trả trước – nhóm đối tượng đặc biệt nhạy cảm với các gói cước tiện ích và chính sách ưu đãi trải nghiệm 10GB miễn phí khi đổi SIM.

Dữ liệu kiểm định ANOVA và Kruskal-Wallis có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện sự khác biệt ý định sử dụng theo 6 địa bàn khảo sát, kết hợp bảng ma trận hệ số Beta chuẩn hóa trong mô hình hồi quy để làm rõ mức độ tác động của từng nhân tố. Khách hàng tại khu vực đô thị Đồng Hới (62,87%) và nhóm có thu nhập từ 5-10 triệu đồng/tháng (47,52%) thể hiện mức độ sẵn sàng trải nghiệm công nghệ mới cao hơn hẳn các huyện miền núi Tuyên Hóa và Minh Hóa, nơi hạ tầng mạng còn chịu ảnh hưởng bởi địa hình đồi núi chia cắt.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và mở rộng độ phủ sóng 4G: Viettel Quảng Bình phối hợp với Tổng Công ty Viễn thông Viettel đẩy mạnh đầu tư lắp đặt thêm các trạm thu phát sóng BTS tại vùng sâu, vùng xa thuộc huyện Tuyên Hóa và Minh Hóa, bảo đảm độ phủ sóng đạt trên 98% dân số toàn tỉnh trước năm 2024, duy trì tốc độ truyền dẫn thực tế cao gấp 7 đến 10 lần so với mạng 3G cũ.

Thứ hai, đa dạng hóa gói cước và hoàn thiện chính sách giá: Phòng Kinh doanh Viettel Quảng Bình chủ động thiết kế các gói data chuyên biệt phục vụ từng phân khúc khách hàng (như gói cước học tập trực tuyến, giải trí đa phương tiện, gói data ngắn ngày) với mức chi phí từ 50.000 đến 90.000 đồng/tháng, hướng tới mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu 4G từ 25% lên mức 40% tổng doanh thu di động vào cuối năm 2023.

Thứ ba, đẩy mạnh chiến dịch chuyển dịch thuê bao 2G/3G sang 4G: Đội ngũ bán hàng và mạng lưới đại lý ủy quyền thực hiện chương trình đổi SIM 4G miễn phí tận nhà, tặng kèm 10GB dung lượng sử dụng trong 7 ngày, quyết tâm chuyển đổi hoàn toàn 15% lượng khách hàng đang dùng 3G sang 4G trước thời điểm dừng phát sóng 3G vào năm 2025.

Thứ tư, khai thác hiệu ứng lan tỏa từ truyền thông và mạng xã hội: Bộ phận Marketing tăng cường các thông điệp truyền thông trực quan trên nền tảng số và hệ thống truyền thanh cơ sở, nhấn mạnh tiện ích chuyển đổi số và nâng cao tỷ lệ khách hàng tích cực giới thiệu dịch vụ cho người thân lên mức trên 75% trong giai đoạn 2022-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1 - Ban Lãnh đạo và Chuyên viên Kinh doanh Viettel Quảng Bình: Khai thác bộ số liệu thực chứng từ 202 khách hàng để hoạch định chiến lược kinh doanh theo từng địa bàn (tập trung 62,87% tại Đồng Hới và mở rộng ra 5 huyện phụ cận), tinh chỉnh chính sách giá và phân bổ nguồn lực chăm sóc khách hàng hợp lý.

Nhóm 2 - Các nhà quản lý chiến lược tại các doanh nghiệp viễn thông (Viettel, Vinaphone, Mobifone): Tham khảo mô hình 6 nhân tố tác động để xây dựng kịch bản chuyển đổi thuê bao quy mô lớn, chuẩn bị cho lộ trình tắt sóng 3G toàn quốc vào năm 2025 và 2G vào năm 2030.

Nhóm 3 - Giảng viên, Học viên Cao học và Nghiên cứu sinh ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp TAM, TPB và TRA, cùng quy trình xử lý dữ liệu định lượng bằng Cronbach's Alpha, EFA và ANOVA trên SPSS.

Nhóm 4 - Cơ quan quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông tại địa phương: Nắm bắt thực trạng phổ cập dịch vụ số của 950.139 người dân tỉnh Quảng Bình nhằm ban hành các chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số và hạ tầng băng rộng đồng bộ.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình nghiên cứu trong luận văn bao gồm những nhân tố cốt lõi nào? Nghiên cứu xây dựng mô hình toàn diện gồm 6 nhân tố độc lập: Nhận thức tính hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Thái độ, Chất lượng dịch vụ, Giá cả và Ảnh hưởng xã hội. Hệ thống thang đo gồm 26 biến quan sát được kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach's Alpha và phân tích EFA, chứng minh sự phù hợp cao với hành vi tiêu dùng viễn thông tại địa phương.

Cỡ mẫu 202 khách hàng được xác định và thu thập theo quy trình nào? Dựa trên tổng thể 337.700 khách hàng 4G Viettel tại Quảng Bình năm 2020, công thức Taro Yamane với sai số 8% xác định cỡ mẫu tối thiểu là 156. Tác giả phát 300 bảng hỏi tại 6 địa bàn đô thị và nông thôn, thu về 202 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 67,33%), đảm bảo độ tin cậy khoa học và tính đại diện thực tiễn.

Tại sao doanh thu data 4G Viettel Quảng Bình năm 2020 chưa đạt mục tiêu 40%? Báo cáo thực trạng ghi nhận doanh thu 4G năm 2020 mới đạt 25% do còn 15% khách hàng duy trì thuê bao 3G và 96,53% người dùng khảo sát thuộc nhóm trả trước có mức chi tiêu tiết kiệm. Bên cạnh đó, tốc độ mạng và độ phủ sóng tại các huyện vùng núi như Minh Hóa, Tuyên Hóa chưa thực sự đồng đều.

Sự khác biệt về ý định sử dụng 4G giữa các nhóm nhân khẩu học thể hiện ra sao? Kiểm định ANOVA và Kruskal-Wallis khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo địa bàn cư trú và mức thu nhập. Nhóm khách hàng tại thành phố Đồng Hới (chiếm 62,87% mẫu) và nhóm thu nhập 5-10 triệu đồng/tháng (chiếm 47,52%) thể hiện mức độ quan tâm và ý định gắn bó với dịch vụ 4G cao hơn rõ rệt.

Lộ trình tắt sóng viễn thông của Tập đoàn Viettel tác động thế nào đến nghiên cứu? Viettel đã đặt mục tiêu dừng trạm 3G vào hết năm 2025 và dừng trạm 2G vào năm 2030. Việc phân tích hành vi của 187.876 thuê bao 4G hiện hữu (chiếm 56,4% tổng thuê bao) cung cấp luận cứ thực tiễn giúp Viettel Quảng Bình chuyển dịch toàn bộ thuê bao 2G/3G sang 4G kịp tiến độ.

Kết luận

  • Luận văn chuẩn hóa thành công mô hình 6 nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng 4G Viettel với bộ dữ liệu thực nghiệm 202 khách hàng tại Quảng Bình.
  • Phản ánh trung thực thực trạng 56,4% thuê bao dùng 4G nhưng doanh thu mới đạt 25%, khẳng định tính cấp thiết của việc chuyển đổi 15% thuê bao 3G còn lại.
  • Xác định chất lượng dịch vụ, tính hữu ích cảm nhận và chính sách giá cước là những đòn bẩy trọng tâm định hình hành vi của 96,53% khách hàng trả trước.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược về hạ tầng BTS, gói cước linh hoạt và truyền thông tiếp thị nhằm hiện thực hóa mục tiêu doanh thu 40% trước năm 2025.
  • Cung cấp luận cứ khoa học vững chắc phục vụ lộ trình quốc gia về dừng công nghệ 3G vào năm 2025 và dừng công nghệ 2G vào năm 2030 của Tập đoàn Viettel.

Quý độc giả, chuyên gia viễn thông và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết hệ thống dữ liệu cùng các hàm ý quản trị trong công trình luận văn để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn phát triển dịch vụ số.