Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh thị trường viễn thông tại Việt Nam có sự tham gia của nhiều doanh nghiệp với chính sách đa dạng hóa dịch vụ, gói cước và hạ tầng, sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ Internet cáp quang (FTTH) diễn ra ngày càng khốc liệt. Ba đơn vị chiếm lĩnh thị phần chính trên cả nước hiện nay là VNPT, Viettel và FPT. Tại địa bàn thành phố Huế, Trung tâm Kinh doanh (TTKD) VNPT Thừa Thiên Huế là đơn vị tiên phong trong việc cung cấp dịch vụ Internet. Tuy nhiên, đơn vị đang phải đối mặt với thực trạng một bộ phận khách hàng rời mạng hoặc chuyển đổi sang các nhà cung cấp dịch vụ khác, gây ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và thị phần của đơn vị.
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Thương mại điện tử của tác giả Trần Nhật Linh (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; người hướng dẫn: ThS. Võ Phan Nhật Phương; khóa học 2020 – 2024) được thực hiện nhằm làm rõ nguyên nhân của hiện tượng trên và đề xuất các giải pháp giữ chân khách hàng.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua ba câu hỏi nghiên cứu:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang của VNPT Thừa Thiên Huế?
- Các nhân tố ảnh hưởng như thế nào đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang của VNPT Thừa Thiên Huế?
- Làm thế nào để nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang của VNPT Thừa Thiên Huế?
Về mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang của VNPT Thừa Thiên Huế; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng.
- Mục tiêu cụ thể: (1) Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về lòng trung thành của khách hàng; (2) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang tại đơn vị; (3) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang của VNPT Thừa Thiên Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ Internet cáp quang của TTKD VNPT Thừa Thiên Huế.
- Đối tượng điều tra: Khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ Internet cáp quang của TTKD VNPT Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Khách hàng cá nhân trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022); số liệu sơ cấp được tiến hành khảo sát thực địa trong 3 tháng đầu năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng cách tiếp cận nghiên cứu định lượng khảo sát kết hợp phân tích dữ liệu thứ cấp từ hoạt động kinh doanh thực tế.
Về nền tảng lý thuyết, tác giả tổng hợp các khái niệm về dịch vụ (theo Kotler & Armstrong, J. William Stanton, TCVN ISO 9000:2000), chất lượng dịch vụ (Parasuraman et al., 1985; Lewis & Booms, 1983; Philip Kotler et al., 2005) với 5 thành phần của thang đo SERVQUAL/RATER (Tính hữu hình, Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm), dịch vụ viễn thông băng rộng FTTH (Fiber To The Home) và khái niệm khách hàng (Tom Peters). Cơ sở lý thuyết về lòng trung thành được kế thừa từ Casidy & Wymer (2016), Oliver (1993), Bowen & Chen (2001), Jiang & Zhang (2016), mô hình tháp 5 cấp độ trung thành thương hiệu, sự hài lòng (Kotler, 2000; Hansemark & Albinsson, 2004), giá cả dịch vụ (Kollmann, 2000; Zeithaml, 1988) và rào cản chuyển đổi tích cực - tiêu cực (Fornell, 1992; Junlander, 2003; Kim et al., 2004; Zang & Feng, 2009; Phạm Đức Kỳ, 2007).
Các mô hình thực nghiệm tiền đề được tác giả đối chiếu gồm:
- Mô hình tác động của sự hài lòng và rào cản chuyển đổi đến lòng trung thành viễn thông di động tại Hàn Quốc của Moon-Koo Kim, Myeong-Cheol Park, DongHeon Jeong (2004).
- Nghiên cứu tác động của nhận biết thương hiệu, hình ảnh và chất lượng cảm nhận đến lòng trung thành thương hiệu tại Jordan của Alkhawaldeh & Eneizan (2018, $n = 200$).
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của Romdonny & Rosmadi (2019, $n = 192$).
- Nghiên cứu trong nước của Nguyễn Văn Thiệu về quyết định mua dịch vụ và nghiên cứu của Lưu Tiến Thuận & Huỳnh Phương Linh (2012) về lòng trung thành của khách hàng.
Từ cơ sở trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm biến độc lập tác động cùng chiều (+) lên biến phụ thuộc Lòng trung thành (TT), bao gồm: Chất lượng dịch vụ (CL - Giả thuyết H1), Cảm nhận về giá cước (GC - Giả thuyết H2), Chương trình khuyến mãi (KM - Giả thuyết H3), Thói quen sử dụng (TQ - Giả thuyết H4), Uy tín hình ảnh thương hiệu (HA - Giả thuyết H5), và Rào cản chuyển đổi (RC - Giả thuyết H6).
| Nhóm biến |
Mã hóa |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| Chất lượng dịch vụ |
CL1 – CL5 |
5 biến |
Tốc độ ổn định, chất lượng hình ảnh/âm thanh, ít mất sóng, truy cập giờ cao điểm, khắc phục sự cố nhanh. |
| Giá cước dịch vụ |
GC1 – GC3 |
3 biến |
Chi phí hòa mạng/lắp đặt, giá cước tương ứng dịch vụ, mức giá rẻ hơn các nhà mạng khác. |
| Chương trình khuyến mãi |
KM1 – KM3 |
3 biến |
Đa dạng gói khuyến mãi, phù hợp mong muốn khách hàng, thông tin cung cấp chính xác. |
| Thói quen sử dụng |
TQ1 – TQ3 |
3 biến |
Chọn VNPT vì là nhà mạng đầu tiên, do người xung quanh sử dụng, do quen thuộc dịch vụ. |
| Hình ảnh thương hiệu |
HA1 – HA5 |
5 biến |
Thu hút bởi thương hiệu, uy tín cao, tạo sự tin tưởng, mạng lưới rộng khắp, thực hiện đúng cam kết. |
| Rào cản chuyển đổi |
RC1 – RC4 |
4 biến |
Mất thời gian tìm hiểu mạng khác, tốn chi phí chuyển đổi, thủ tục bất tiện, lo ngại mạng mới. |
| Lòng trung thành (Biến phụ thuộc) |
TT1 – TT4 |
4 biến |
Dự định gắn bó lâu dài, tin tưởng dịch vụ, thích VNPT hơn mạng khác, giới thiệu cho người thân. |
Nguồn dữ liệu và phương pháp xử lý:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo nội bộ của TTKD VNPT Thừa Thiên Huế (Phòng Tổng hợp – Nhân sự, Phòng Kế hoạch – Kế toán, Phòng Điều hành – Nghiệp vụ, Phòng Khách hàng Tổ chức Doanh nghiệp), niên giám thống kê, báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch số 366/KH-UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 cấp độ (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), kết hợp câu hỏi định danh thu thập thông tin nhân khẩu học.
- Chọn mẫu và quy mô mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) đối với khách hàng cá nhân. Quy mô mẫu được xác định dựa trên tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA ($n \ge 5 \times m$, với $m = 27$ biến quan sát thì $n \ge 135$ theo Hair et al., 1998) và phân tích hồi quy ($n \ge 8p + 50 = 8 \times 6 + 50 = 98$ theo Tabachnick & Fidell, 1991). Tác giả chọn cỡ mẫu phân tích là $n = 135$.
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 22 thực hiện: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình); Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 theo Nunnally & Bernstein, 1994; thang đo đạt chuẩn khi Alpha $\ge 0,6$ theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008); Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa $Sig < 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$, phương sai trích $> 50%$, Eigenvalue $\ge 1$); Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Enter; Kiểm định vi phạm giả định hồi quy (đa cộng tuyến qua đại lượng VIF và Tolerance, tự tương quan qua đại lượng Durbin-Watson, phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram); Kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-test.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng
Chương này tập trung hoàn thiện hệ thống cơ sở lý thuyết về dịch vụ viễn thông cáp quang và hành vi khách hàng, đồng thời phân tích bối cảnh thực tiễn của ngành. Về mặt lý thuyết, tác giả làm rõ bản chất của dịch vụ thông qua 5 đặc tính cơ bản (tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không thể cất giữ, tính thay đổi/đa dạng, sự tham gia của người dùng) và cấu trúc 5 thành phần chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVQUAL. Về khía cạnh khách hàng, chương 1 phân tích cơ chế hình thành lòng trung thành từ sự hài lòng, nhận thức giá trị chi phí và tác động hai chiều của rào cản chuyển đổi (rào cản tích cực bắt nguồn từ sự so sánh lợi ích và dịch vụ gia tăng; rào cản tiêu cực bắt nguồn từ chi phí chuyển đổi, thủ tục phiền hà và rủi ro thích nghi). Tác giả tổng hợp 5 mô hình nghiên cứu tiền đề để xây dựng mô hình đề xuất 6 nhân tố tác động đến lòng trung thành với 27 biến quan sát cụ thể.
Về cơ sở thực tiễn, chương 1 dẫn chứng các số liệu vĩ mô của thị trường viễn thông Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2023 do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố: tỷ lệ hộ gia đình sử dụng cáp quang đạt 77,1% (tăng 5,7% so với cùng kỳ năm 2022); tỷ lệ người dùng Internet đạt 78,59% (vượt mục tiêu 76% của cả năm 2023); tổng số thuê bao băng rộng cố định đạt 22,14 triệu thuê bao (đạt 22,26 thuê bao/100 dân, tăng 8%); tốc độ băng rộng cố định tháng 5/2023 đạt 93,31 Mbps (tăng 29,98%, xếp thứ 42 thế giới). Tại địa phương, tác giả gắn kết bối cảnh nghiên cứu với Kế hoạch số 366/KH-UBND ngày 07/11/2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về phát triển hạ tầng số năm 2023, trong đó đặt mục tiêu 100% thôn, bản được phủ băng rộng cố định (FTTH), tỷ lệ dùng chung trạm BTS đạt 15%, dùng chung cột treo cáp đạt 90% và dùng chung cống bể cáp đạt 45%.
Chương 2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng về dịch vụ Internet cáp quang tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế
Nội dung chương 2 chia thành hai phần chính: phân tích thực trạng đơn vị và xử lý dữ liệu điều tra thực nghiệm.
Trước hết, tác giả trình bày tổng quan về Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) và TTKD VNPT Thừa Thiên Huế. Trung tâm được thành lập trên cơ sở tách bộ phận kinh doanh của Viễn thông Thừa Thiên Huế từ ngày 01/10/2015, là chi nhánh trực thuộc Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông (VNPT-Vinaphone) theo Quyết định số 835/QĐ-VNPT VNP-NS ngày 28/9/2016. Đơn vị có trụ sở tại số 51A Hai Bà Trưng, phường Vĩnh Ninh, TP. Huế. Về nguồn lực, trung tâm có đội ngũ 133 nhân sự, mạng lưới phân phối gồm 7 phòng bán hàng và 11 điểm giao dịch phủ khắp tỉnh. Về năng lực dịch vụ, đơn vị quản lý và phục vụ gần 50.000 thuê bao điện thoại cố định, 200.000 thuê bao di động, 40.000 thuê bao Internet cáp quang (FTTH) và 10.000 thuê bao MyTV. Tác giả tổng hợp các báo cáo thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 để phản ánh kết quả kinh doanh và biến động số lượng thuê bao Internet cáp quang của đơn vị.
| Nhóm chỉ tiêu tại TTKD VNPT Thừa Thiên Huế |
Quy mô / Thông số ghi nhận trong văn bản |
| Quy mô nhân sự |
133 cán bộ, công nhân viên |
| Mạng lưới hoạt động |
Trụ sở chính, 7 Phòng bán hàng và 11 Điểm giao dịch trên toàn tỉnh |
| Thuê bao di động Vinaphone quản lý |
~ 200.000 thuê bao |
| Thuê bao điện thoại cố định |
~ 50.000 thuê bao |
| Thuê bao Internet cáp quang (FTTH) |
~ 40.000 thuê bao |
| Thuê bao truyền hình MyTV |
~ 10.000 thuê bao |
Phần phân tích định lượng trình bày kết quả khảo sát từ mẫu nghiên cứu $n = 135$. Tác giả thực hiện thống kê mô tả mẫu về đặc điểm nhân khẩu học và hành vi sử dụng: kênh thông tin tiếp cận dịch vụ, thời gian sử dụng cáp quang, trải nghiệm tại các nhà mạng khác, lý do lựa chọn mạng VNPT, mục đích sử dụng Internet. Tiến trình kiểm định thống kê được thực hiện qua các bước:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho 6 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA riêng cho tập biến độc lập và tập biến phụ thuộc nhằm kiểm tra tính hội tụ và phân biệt của dữ liệu.
- Phân tích tương quan Pearson và thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính đa biến bằng phương pháp Enter:
$$\text{TT} = \beta_0 + \beta_1 \text{CL} + \beta_2 \text{GC} + \beta_3 \text{KM} + \beta_4 \text{TQ} + \beta_5 \text{HA} + \beta_6 \text{RC} + e_i$$
- Đánh giá mức độ phù hợp qua $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định ANOVA, kiểm tra các vi phạm mô hình hồi quy (độ chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram, hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF và kiểm định tự tương quan).
- Phân tích thống kê mô tả điểm đánh giá của khách hàng (Mean) đối với từng khía cạnh: Chất lượng dịch vụ, Giá cước, Thói quen sử dụng, Hình ảnh thương hiệu, Rào cản chuyển đổi và Lòng trung thành.
Chương 3. Định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ mạng Internet cáp quang của VNPT tại thành phố Huế
Chương này kết nối kết quả khảo sát thực tế với định hướng chiến lược của TTKD VNPT Thừa Thiên Huế. Tác giả đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ bám sát từng nhóm nhân tố nghiên cứu:
- Nhóm giải pháp về Chất lượng dịch vụ: Tăng cường kiểm soát và duy trì tốc độ kết nối băng rộng ổn định; hạn chế suy hao tín hiệu và tình trạng mất kết nối vào khung giờ cao điểm; rút ngắn thời gian xử lý, khắc phục sự cố kỹ thuật khi tiếp nhận phản ánh, khiếu nại của khách hàng cá nhân.
- Nhóm giải pháp về Giá cước dịch vụ: Hoàn thiện chính sách giá cước linh hoạt theo từng phân khúc khách hàng cá nhân - hộ gia đình; cân đối mức phí hòa mạng, lắp đặt ban đầu để tăng tính cạnh tranh so với các đối thủ trên địa bàn.
- Nhóm giải pháp về Chương trình khuyến mãi: Đa dạng hóa hình thức khuyến mãi (tặng thêm tháng cước, trang bị modem hai băng tần, tích hợp gói cước truyền hình MyTV hoặc di động Vinaphone); bảo đảm thông tin khuyến mãi được truyền thông chính xác, minh bạch.
- Nhóm giải pháp về Thói quen sử dụng: Duy trì sự gắn kết dịch vụ đối với nhóm khách hàng truyền thống lâu năm; củng cố trải nghiệm dịch vụ xuyên suốt để tạo sự quen thuộc tự nhiên trong sinh hoạt và công việc của người dùng.
- Nhóm giải pháp về Hình ảnh thương hiệu: Tăng cường định vị thương hiệu nhà mạng tiên phong, uy tín; thực hiện nghiêm túc các cam kết chất lượng đã công bố theo tiêu chuẩn ngành viễn thông.
- Nhóm giải pháp về Quản trị rào cản chuyển đổi: Đơn giản hóa các quy trình, thủ tục ký kết hợp đồng, nâng cấp gói cước; xây dựng các chính sách chăm sóc khách hàng thân thiết nhằm giữ chân người dùng trước sự chèo kéo của nhà mạng cạnh tranh.
- Nhóm giải pháp nâng cao Lòng trung thành: Thiết lập cơ chế ghi nhận phản hồi định kỳ, phát triển dịch vụ khách hàng chủ động nhằm gia tăng mức độ sẵn sàng giới thiệu dịch vụ cho người thân và bạn bè.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp dữ liệu thực nghiệm và báo cáo chuyên ngành:
- Về mặt số liệu và thực trạng: Phản ánh bức tranh toàn diện về hạ tầng Internet băng rộng cố định tại thành phố Huế năm 2023 trong mối tương quan với các chỉ tiêu viễn thông quốc gia. Báo cáo làm rõ năng lực phục vụ của TTKD VNPT Thừa Thiên Huế với hệ thống 11 điểm giao dịch, 7 phòng bán hàng, phục vụ 40.000 thuê bao Internet cáp quang trên tổng số 133 lao động.
- Về mô hình đo lường: Xây dựng và kiểm định thành công hệ thống thang đo gồm 27 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố tác động đến lòng trung thành của khách hàng cá nhân, phù hợp với đặc thù sản phẩm dịch vụ mạng cáp quang FTTH.
- Về giải pháp và kiến nghị: Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể cho từng nhóm yếu tố ảnh hưởng, đồng thời đưa ra kiến nghị kép tại Phần 3:
- Đối với các cơ quan chức năng tại địa bàn Thành phố Huế: Hỗ trợ quy hoạch phát triển hạ tầng số đồng bộ theo Kế hoạch 366/KH-UBND; tạo điều kiện sử dụng chung hạ tầng cột treo cáp, cống bể ngầm viễn thông nhằm nâng cao mỹ quan đô thị và chất lượng đường truyền.
- Đối với TTKD VNPT Thừa Thiên Huế: Tối ưu hóa quy trình tiếp nhận và xử lý sự cố kỹ thuật, rà soát lại cơ cấu giá gói cước gia đình và củng cố hệ thống điểm giao dịch hỗ trợ khách hàng cá nhân.
- Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận đóng góp một khung phân tích định lượng cụ thể tại thị trường địa phương cấp tỉnh/thành phố, kết hợp giữa yếu tố kỹ thuật dịch vụ với các yếu tố hành vi (thói quen sử dụng, rào cản chuyển đổi) trong bối cảnh các nghiên cứu trước đây tại Huế phần lớn chỉ tiếp cận đơn thuần dưới góc độ chất lượng dịch vụ hoặc mức độ hài lòng chung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu được văn bản ghi nhận:
- Phương pháp lấy mẫu: Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) nên tính đại diện cho toàn bộ tổng thể người dùng Internet cáp quang trên địa bàn tỉnh chưa tuyệt đối cao.
- Quy mô mẫu: Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở mức $n = 135$ khách hàng cá nhân, đáp ứng mức tối thiểu theo công thức $5 \times m$ của EFA, chưa mở rộng được cỡ mẫu lớn hơn để phân tích sâu theo từng nhóm nhân khẩu học riêng biệt.
- Phạm vi đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm khách hàng cá nhân trên địa bàn thành phố Huế, chưa khảo sát nhóm khách hàng tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp (vốn là phân khúc quan trọng có doanh thu lớn của VNPT) và chưa bao quát các huyện, thị xã lân cận trong tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Giới hạn nội dung biến số: Khái niệm chất lượng dịch vụ trong nghiên cứu chỉ giới hạn ở cảm nhận kỹ thuật đường truyền (tốc độ, độ ổn định, sự cố), không bao gồm các chỉ tiêu về độ chính xác ghi cước, tỷ lệ tính cước hay nghiệp vụ lập hóa đơn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang đối tượng khách hàng tổ chức/doanh nghiệp, tăng quy mô mẫu khảo sát ngẫu nhiên trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế, hoặc ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) để phân tích các biến trung gian như sự hài lòng và niềm tin thương hiệu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Thương mại điện tử, Marketing, Quản trị Kinh doanh: Có thể tham khảo phương pháp thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ, cách thức xác định cỡ mẫu theo chuẩn Hair et al. (1998) và Tabachnick & Fidell (1991), quy trình phân tích dữ liệu định lượng trên phần mềm SPSS từ Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA.
- Nhân sự nghiên cứu thị trường và quản trị dịch vụ viễn thông: Cung cấp tài liệu tham khảo về hệ thống chỉ tiêu đo lường chất lượng dịch vụ FTTH, cấu trúc chi phí rào cản chuyển đổi và các biện pháp giữ chân khách hàng cá nhân tại thị trường đô thị loại I miền Trung.
- Phần đáng tham khảo nhất: Cấu trúc bảng mã hóa 27 biến quan sát (Bảng 1 của khóa luận) và cách thức vận dụng các chính sách chuyển đổi số địa phương (Kế hoạch 366/KH-UBND của tỉnh Thừa Thiên Huế) vào việc luận giải cơ sở thực tiễn của đề tài.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận xác định quy mô mẫu điều tra là bao nhiêu và dựa trên căn cứ khoa học nào?
Khóa luận xác định quy mô mẫu khảo sát là 135 khách hàng cá nhân. Tác giả đối chiếu hai tiêu chuẩn: theo Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), kích thước mẫu tối thiểu cho phân tích EFA gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 27 \times 5 = 135$); theo Tabachnick & Fidell (1991), kích thước mẫu cho hồi quy đạt kết quả tốt nhất khi $n \ge 8p + 50 = 8 \times 6 + 50 = 98$ (với $p = 6$ biến độc lập). Tác giả chọn cỡ mẫu lớn nhất là 135 để bảo đảm độ tin cậy thống kê.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố nào và có bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập tác động cùng chiều lên biến phụ thuộc Lòng trung thành (TT), bao gồm: Chất lượng dịch vụ (CL - 5 biến), Giá cước dịch vụ (GC - 3 biến), Chương trình khuyến mãi (KM - 3 biến), Thói quen sử dụng (TQ - 3 biến), Hình ảnh thương hiệu (HA - 5 biến), và Rào cản chuyển đổi (RC - 4 biến). Biến phụ thuộc Lòng trung thành có 4 biến quan sát. Tổng cộng có 27 biến quan sát được mã hóa trên thang đo Likert 5 điểm.
3. Tại thời điểm nghiên cứu, TTKD VNPT Thừa Thiên Huế có quy mô tổ chức và số lượng thuê bao như thế nào?
Theo số liệu công bố trong văn bản, TTKD VNPT Thừa Thiên Huế có 133 nhân sự, cơ cấu mạng lưới gồm trụ sở chính tại 51A Hai Bà Trưng (TP. Huế), 7 Phòng bán hàng và 11 Điểm giao dịch. Về năng lực khách hàng, đơn vị quản lý và phục vụ khoảng 40.000 thuê bao Internet cáp quang, gần 50.000 thuê bao điện thoại cố định, 200.000 thuê bao di động Vinaphone và 10.000 thuê bao truyền hình MyTV.
4. Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả kinh doanh và biến động thuê bao được tác giả thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022 từ các báo cáo nội bộ của các phòng ban chức năng thuộc TTKD VNPT Thừa Thiên Huế. Dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi khảo sát khách hàng cá nhân được thực hiện trong 3 tháng đầu năm 2023 trên địa bàn thành phố Huế.
5. Khóa luận kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm tiền đề nào để hình thành khung lý thuyết?
Khóa luận kế thừa khung phân tích từ 5 nghiên cứu chính: mô hình lòng trung thành viễn thông di động của Moon-Koo Kim, Myeong-Cheol Park, DongHeon Jeong (2004) tại Hàn Quốc; nghiên cứu về thương hiệu của Alkhawaldeh & Eneizan (2018) tại Jordan; nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng lòng trung thành của Romdonny & Rosmadi (2019); nghiên cứu về quyết định mua của Nguyễn Văn Thiệu; và nghiên cứu về lòng trung thành của Lưu Tiến Thuận & Huỳnh Phương Linh (2012).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Nhật Linh là công trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh về các nhân tố tác động đến lòng trung thành của khách hàng cá nhân sử dụng Internet cáp quang VNPT tại thành phố Huế. Đề tài đã xây dựng hệ thống thang đo 27 biến quan sát, thiết lập cỡ mẫu khảo sát chuẩn mực $n = 135$ và vận dụng quy trình phân tích SPSS chặt chẽ để kiểm định mô hình lý thuyết. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng gắn liền với thực trạng kinh doanh của TTKD VNPT Thừa Thiên Huế và định hướng phát triển hạ tầng số theo Kế hoạch 366/KH-UBND của tỉnh, mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị viễn thông tại địa phương.