Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm nhựa gia dụng của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố hồ chí minh trường hợp nghiên cứu công ty cổ phần đại đồng tiến

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm nhựa gia dụng của người tiêu dùng trên địa, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Kinh Doanh Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.6. Tính mới của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng

2.2. Phân tích các mô hình quyết định mua sắm của người tiêu dùng

2.2.1. Quá trình thông qua quyết định mua sắm

2.2.2. Thuyết hành động hợp lý (Theory of reasoned action - TRA) và Thuyết hành động hoạch định TPB (Theory of Planned Behaviour)

2.3. Đánh giá một số mô hình nghiên cứu liên quan

2.3.1. Mô hình sự lựa chọn tiêu dùng của Sheth-Newman Gross

2.3.2. Mô hình Howard-Sheth (1969)

2.3.3. Các mô hình đo lường giá trị cảm nhận của khách hàng

2.4. Cơ sở thực tiễn về tình hình sản xuất kinh doanh sản phẩm nhựa gia dụng của Công ty Cổ phần Đại Đồng Tiến

2.4.1. Tình hình kinh doanh và tốc độ phát triển của Đại Đồng Tiến qua các năm 2012-2014

2.4.2. Chính sách sản phẩm

2.4.3. Hoạt động chiêu thị

2.4.4. Mạng lưới phân phối

2.4.5. Đối thủ cạnh tranh

2.5. Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm nhựa gia dụng của người tiêu dùng TP.

2.5.1. Chất lượng sản phẩm (Sanchez et al (2006))

2.5.2. Điểm mua hàng (giá trị lắp đặt của nhà phân phối - (Sanchez et al, 2006))

2.5.3. Niềm tin thương hiệu (I-Ajze,1991)

2.5.4. Hoạt động xúc tiến thương mại (Philip Kotler 2001)

2.5.5. Dịch vụ khách hàng (Howard – Sheth 1969)

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Qui trình nghiên cứu

3.2. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.2.1. Các bước nghiên cứu định tính

3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính

3.3. Thiết kế nghiên cứu định lượng

3.3.1. Thiết kế mẫu nghiên cứu

3.3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát. Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha). Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)

4.2. Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập

4.3. Kết quả phân tích EFA thang đo quyết định mua sắm

4.4. Phân tích tương quan giữa các biến

4.5. Phân tích hồi quy tuyến tính

4.6. Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy

4.6.1. Kiểm tra phân phối của phần dư chuẩn hoá

4.6.2. Khảo sát phân phối của phần dư

4.6.3. Mức độ phân tán của dữ liệu phân tích

4.6.4. Kiểm định phương sai

4.7. Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng đối với biến phụ thuộc

4.7.1. Kiểm định sự khác biệt theo giới tính

4.7.2. Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi

4.7.3. Kiểm định sự khác biệt theo trình độ học vấn

4.7.4. Kiểm định sự khác biệt theo thu nhập

4.8. Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định mua sản phẩm nhựa gia dụng của người tiêu dùng TP.

4.8.1. Quyết định mua sản phẩm nhựa gia dụng của khách hàng

4.8.2. Đánh giá khả năng quyết định mua sản phẩm nhựa gia dụng trên từng yếu tố thành phần

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Kết luận về những hàm ý rút ra từ kết quả nghiên cứu

5.2. Tóm tắt nghiên cứu

5.3. Những kết quả được nghiên cứu đã đạt được

5.3.1. Đối với yếu tố niềm tin thương hiệu

5.3.2. Đối với yếu tố giá cả

5.3.3. Đối với yếu tố chất lượng sản phẩm

5.3.4. Đối với yếu tố xúc tiến thương mại

5.3.5. Đối với yếu tố điểm mua hàng

5.3.6. Đối với yếu tố dịch vụ khách hàng

5.4. Đề xuất ứng dụng kết quả nghiên cứu đối với Công ty Cổ phần Đại Đồng Tiến

5.4.1. Đối với yếu tố niềm tin thương hiệu

5.4.2. Đối với yếu tố giá cả

5.4.3. Đối với yếu tố chất lượng sản phẩm

5.4.4. Đối với yếu tố xúc tiến thương mại

5.4.5. Đối với yếu tố điểm mua hàng

5.4.6. Đối với yếu tố dịch vụ khách hàng

5.5. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Dàn bài thảo luận nhóm

Phụ lục 2. Danh sách phỏng vấn chuyên gia

Phụ lục 3. Bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng

Phụ lục 4. Kết quả phân tích dữ liệu

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng nhựa gia dụng

Trong bối cảnh thị trường hiện nay, việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng là rất quan trọng. Đặc biệt, đối với sản phẩm nhựa gia dụng tại TP. Hồ Chí Minh, người tiêu dùng thường bị tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố chính như chất lượng sản phẩm, giá cả, niềm tin thương hiệu và các yếu tố khác có liên quan.

1.1. Các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến quyết định mua hàng

Yếu tố tâm lý đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua hàng. Các yếu tố như cảm xúc, thái độ và thói quen tiêu dùng có thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn của người tiêu dùng. Nghiên cứu cho thấy rằng, khi người tiêu dùng cảm thấy hài lòng với sản phẩm, họ có xu hướng quay lại mua hàng lần nữa.

1.2. Tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm trong quyết định mua

Chất lượng sản phẩm là một trong những yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến quyết định mua hàng. Người tiêu dùng thường ưu tiên chọn những sản phẩm có chất lượng tốt, đảm bảo an toàn và bền bỉ. Theo nghiên cứu, chất lượng sản phẩm có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong lòng người tiêu dùng.

II. Vấn đề và thách thức trong việc quyết định mua sản phẩm nhựa gia dụng

Mặc dù thị trường sản phẩm nhựa gia dụng đang phát triển mạnh mẽ, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Người tiêu dùng thường gặp khó khăn trong việc lựa chọn sản phẩm phù hợp giữa hàng trăm thương hiệu khác nhau. Điều này dẫn đến việc cần có những giải pháp hiệu quả để hỗ trợ người tiêu dùng trong quá trình ra quyết định.

2.1. Thách thức về giá cả trong quyết định mua hàng

Giá cả là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định mua hàng. Người tiêu dùng thường so sánh giá cả giữa các sản phẩm khác nhau để tìm ra lựa chọn tốt nhất. Việc định giá không hợp lý có thể khiến khách hàng từ chối sản phẩm, ngay cả khi chất lượng tốt.

2.2. Sự cạnh tranh giữa các thương hiệu nhựa gia dụng

Sự cạnh tranh gay gắt giữa các thương hiệu nhựa gia dụng tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp. Người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn, điều này khiến cho các công ty phải cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ để thu hút khách hàng.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng

Để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng, nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng. Các cuộc khảo sát và phỏng vấn chuyên gia sẽ được thực hiện để thu thập dữ liệu chính xác và đáng tin cậy.

3.1. Phương pháp định tính trong nghiên cứu

Phương pháp định tính sẽ được áp dụng thông qua các cuộc phỏng vấn sâu với người tiêu dùng và chuyên gia trong ngành. Điều này giúp thu thập thông tin chi tiết về tâm lý và hành vi của người tiêu dùng khi mua sản phẩm nhựa gia dụng.

3.2. Phương pháp định lượng và phân tích dữ liệu

Phương pháp định lượng sẽ được sử dụng để thu thập dữ liệu từ một mẫu lớn người tiêu dùng. Dữ liệu sẽ được phân tích bằng phần mềm thống kê để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và quyết định mua hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ kết quả nghiên cứu về quyết định mua hàng

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp những thông tin quý giá cho các doanh nghiệp sản xuất nhựa gia dụng. Các doanh nghiệp có thể áp dụng những phát hiện này để cải thiện chiến lược marketing và phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.

4.1. Đề xuất cải thiện chất lượng sản phẩm

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các doanh nghiệp nên tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm. Điều này không chỉ giúp tăng cường niềm tin của khách hàng mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

4.2. Chiến lược giá cả hợp lý cho sản phẩm

Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược giá cả hợp lý để thu hút khách hàng. Việc định giá cạnh tranh sẽ giúp sản phẩm dễ dàng tiếp cận hơn với người tiêu dùng, từ đó tăng doanh số bán hàng.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu về quyết định mua hàng nhựa gia dụng

Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng mà còn mở ra hướng đi mới cho các doanh nghiệp trong ngành nhựa gia dụng. Tương lai của nghiên cứu sẽ tiếp tục khám phá sâu hơn về hành vi tiêu dùng và các yếu tố tác động đến quyết định mua hàng.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính từ nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất lượng sản phẩm, giá cả và niềm tin thương hiệu là những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định mua hàng. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến những yếu tố này để phát triển bền vững.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phân tích sâu hơn về hành vi tiêu dùng trong các phân khúc thị trường khác nhau, từ đó đưa ra những chiến lược phù hợp hơn cho từng nhóm khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm nhựa gia dụng của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố hồ chí minh trường hợp nghiên cứu công ty cổ phần đại đồng tiến

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu một cách tổng quát về đề tài nghiên cứu bao gồm: Lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài, tính mới của đề tài và kết cấu luận văn nghiên cứu. Tiếp theo ở chương 2, tác giả sẽ tổng hợp các lý thuyết về hành vi tiêu dùng và quyết định mua cùng các yếu tố tác động lên quyết định mua và thực trạng kinh doanh của công ty CP. Đại Đồng Tiến để từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu của đề tài. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.

Cơ sở lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng. Hành vi tiêu dùng là sự nghiên cứu về phản ứng của con người về sản phẩm, dịch vụ cũng như những cách tiếp thị về những sản phẩm và dịch vụ (Kardes, Frank, R, 2002, trang 05). Hành vi người tiêu dùng phản ánh hành vi mua của người tiêu dùng cuối cùng tức là các cá nhân và hộ gia đình đang mua hàng hóa và dịch vụ để tiêu dùng cho bản thân mình (Kotler, Philip và Amstrong, 2002, trang 262). Hành vi tiêu dùng được hiểu là một loạt các quyết định của việc mua cái gì, tại sao, khi nào, như thế nào, nơi nào, bao nhiêu, bao lâu một lần, liệu như thế thì sao mà mỗi cá nhân, nhóm người tiêu dùng phải có quyết định qua thời gian về việc chọn dùng sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng hoặc hoạt động (Wayne D.

Qua những khái niệm được trích dẫn từ nhiều người nghiên cứu trên, tác giả rút ra khái niệm hành vi tiêu dùng là một quá trình diễn biến tâm lý của người tiêu dùng từ lúc xuất phát ý tưởng đến khi mua hàng hóa/dịch vụ cho cá nhân và hộ gia đình nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ. Việc nghiên cứu hành vi tiêu dùng bao gồm nghiên cứu cá nhân người tiêu dùng, quá trình họ chọn lựa - sử dụng sản phẩm/dịch vụ và tác động của quá trình này lên bản thân người tiêu dùng và xã hội. Philip Kotler đã hệ thống các yếu tố dẫn tới quyết định mua sắm của người tiêu dùng thông qua mô hình sau: Tác nhân kích đený ýthức Hộpđen Hộp thức ứngđáp Phảnứng Phản đáplạilại thích Kích thích Kích thích Đặc điểm Quy trình ra Quyết định của Marketing Khác người mua quyết định người mua - Sản phẩm - Kinh tế -Văn hóa -Nhận thức - Chọn sản phẩm - Giá - Công nghệ - Xã hội vấn đề - Chọn nhãn - Địa điểm - Chính trị - Tâm lý - Tìm kiếm hiệu. - Chiêu thị - Văn hóa thông tin - Chọn đại lý - Cá tính - Đánh giá - Quyết định.

- Định thời gian - Hậu mãi - Định số lượng Hình 2.1 Mô hình hành vi của người tiêu dùng (Nguồn:Philip Kotler 2001- Tr. 198) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Theo mô hình trên có ba nhân tố cơ bản tác động lên quá trình mua sắm sản phẩm của khách hàng là các tác nhân kích thích, hộp đen ý thức và các phản ứng đáp lại của người tiêu dùng. Trong phần tác nhân kích thích bao gồm hai tác nhân là tác nhân Marketing là những hoạt động Marketing của doanh nghiệp tác động vào người tiêu dùng một cách có chủ đích thông qua các chương trình, chiến dịch marketing, và các nhân tố khác là các nhân tố bên ngoài tác động đến người tiêu dùng mà doanh nghiệp không điều khiển kiểm soát được. Các tác nhân kích thích tác động vào khách hàng làm cho khách hàng tiếp nhận những kích thích đó với những đặc tính của mình (tính cách, tuổi tác, giới tính, hoàn cảnh gia đình, thu nhập, …), sau đó khách hàng xử lý thông tin tiếp nhận được theo cách của riêng họ: cân nhắc, so sánh… và đưa ra quyết định mua hoặc không mua hàng.

Tóm lại, hành vi tiêu dùng là những suy nghĩ, cảm nhận và hành động diễn ra trong quá trình thông qua quyết định mua sắm hàng hoá, dịch vụ của người tiêu dùng dưới sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường bên ngoài và quá trình tâm lý bên trong của họ. Tác giả tham khảo bốn yếu tố: sản phẩm, giá, địa điểm và chiêu thị (xúc tiến thương mại) vào mô hình nghiên cứu của mình.2 Phân tích các mô hình quyết định mua sắm của người tiêu dùng 2.1 Quá trình thông qua quyết định mua sắm Theo Philip Kotler, quá trình quyết định mua hàng cùa người tiêu dùng thông qua các bước sau đây: Problem Information Evaluation Purchase Post recognition search (Tìm of decision purchase (Nhận biết kiếm thông alternatives (Quyết định behavior nhu cầu) tin) (Đánh giá mua) (Hành vi sau lựa chọn) khi mua) Nếu xét Hình 2.2:theo Mô sơ đồ,các hình người giai tiêu đoạndùng trải qua của quá trìnhnăm giaiqua thông đoạn trongđịnh quyết quámua trìnhsắm mua sắm. Tuy nhiên trongPhỏng (Nguồn: trường một sốtheo khách năm hợpKotler, Philip hàng2001 – Tr bỏ qua một số giai đoạn 220-229) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Nếu xét theo sơ đồ, người tiêu dùng trải qua năm giai đoạn mua sắm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khách hàng bỏ qua một số giai đoạn hay thay đổi trình tự của chúng.

Ví dụ, khi một người tiêu dùng tin dùng bột giặt nhãn hiệu OMO, khi nhận thấy nhu cầu (nhà hết bột giặt) họ tiến hành mua hàng và bỏ qua tìm kiếm thông tin hay đánh giá lựa chọn vì khách hàng đã có cảm xúc tốt với nhãn hiệu đó. Mặc dù vậy, mô hình trên cũng được sử dụng thường xuyên nhất khi phân tích quá trình quyết định mua hàng của người tiêu dùng. Vì nó phản ánh tất cả các tình huống nảy sinh khi người tiêu dùng gặp phải một tình huống mới với họ. a) Nhận biết nhu cầu (Philip Kotler, 2001, Tr220-221) Quá trình mua sắm bắt đầu xảy ra khi người tiêu dùng ý thức được nhu cầu của chính họ.

Theo Philip Kotler, nhu cầu phát sinh do những kích thích bên trong và kích thích bên ngoài: Kích thích bên trong là các nhu cầu thông thường của con người như đói, khát, yêu, thích, được ngưỡng mộ, v.v… chẳn hạn, một người cảm thấy đói thì muốn ăn, cảm thấy khát thì muốn uống hay cảm thấy nóng nực thì muốn đi bơi. Kích thích bên ngoài như thời gian, sự thay đổi do hoàn cảnh, môi trường, đặt tính của người tiêu dùng, những chi phối có tính chất xã hội như: Văn hóa, giới tính, tham khảo những yêu cầu tương xứng với đặc điểm cá nhân, những kích thích tiếp thị của những người làm marketing. b) Tìm kiếm thông tin (Philip Kotler, 2001, Tr 221-222) Theo Philip Kotler, khi nhu cầu đủ mạnh sẽ hình thành động cơ thúc đẩy người tiêu dùng tìm kiếm thông tin để hiểu biết về sản phẩm. Quá trình tìm kiếm thông tin có thể “ở bên trong” hoặc “bên ngoài”, song nếu việc tìm kiếm bên trong thành công, thì có thể sẽ không xảy ra việc tìm kiếm những thông tin từ nguồn bên ngoài.

Các nguồn thông tin người tiêu dùng sử dụng để tìm hiểu sản phẩm, thay đổi tùy thuộc vào loại sản phẩm muốn mua và các đặt tính của người mua. Mỗi nguồn thông tin đảm nhận vai trò khác nhau với mức độ nào đó ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng. Chẳng hạn, nguồn thông tin thương mại đảm nhận chức năng thông báo còn nguồn thông tin cá nhân đảm nhận vai trò khẳng định hay LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 đánh giá. Tuy nhiên, số lượng và mức độ ảnh hưởng của nguồn thông tin đến quyết định mua sắm có sự thay đổi tùy theo loại sản phẩm và đặc điểm của người mua.

c) Đánh giá các phương án lựa chọn (Philip Kotler 2001, Tr222-223) Trước khi ra quyết định mua sắm, người tiêu dùng xử lý thông tin thu được rồi đưa ra đánh giá giá trị của các nhãn hiệu cạnh tranh. Tiến trình đánh giá thông thường được thực hiện theo nguyên tắc và trình tự sau đây:  Thứ nhất, người tiêu dùng coi mỗi sản phẩm bao gồm một tập hợp các thuộc tính. Trong đó, mỗi thuộc tính được gán cho một chức năng hữu ích mà sản phẩm có thể đem lại sự thỏa mãn cho người tiêu dùng khi sở hữu nó.  Thứ hai, người tiêu dùng có khuynh hướng phân loại các thuộc tính theo mức độ quan trọng khác nhau dựa trên nhu cầu cần được thỏa mãn của họ.

 Thứ ba, người tiêu dùng có khuynh hướng xây dựng cho mình một tập hợp những niềm tin vào nhãn hiệu làm cơ sở đánh giá các thuộc tính của sản phẩm. Xu hướng lựa chọn của người tiêu dùng là họ sẽ chọn mua nhãn hiệu hàng hóa nào, có thể đem lại cho họ sự thỏa mãn từ các thuộc tính của sản phẩm mà họ quan tâm là tối đa. d) Quyết định mua sắm (Philip Kotler. 2001, Tr225-226) Sau khi đánh giá, ý định mua sắm sẽ được hình thành đối với các nhãn hiệu nhận được điểm đánh giá cao nhất và đi đến quyết định mua sắm.

Tuy nhiên, Theo Philip Kotler có hai yếu tố có thể xen vào trước khi người tiêu dùng đưa ra quyết định mua sắm như sau (hình 2.3) Thái độ của những người khác Đánh giá các Ý định mua Quyết định lựa chọn hàng mua sắm Những yếu tố tình huống bất ngờ Hình 2.1: Các bước đánh giá các lựa chọn đến quyết định mua sắm (Nguồn: Philip Kotler, 2001, Tr 225) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Nhân tố thứ nhất là thái độ của người thân, bạn bè, đồng nghiệp ủng hộ, hay phản đối. Tùy thuộc vào cường độ và chiều hướng của thái độ ủng hộ hay phản đối của những người này mà người tiêu dùng đưa ra quyết định mua sắm hay từ bỏ ý định mua sắm. Nhân tố thứ hai là những yếu tố bất ngờ, Người tiêu dùng hình thành ý định mua hàng dựa trên cơ sở nhận định như: dự kiến về thu nhập, giá cả, lợi ích kỳ vọng v.Vì thế, khi xảy ra các tình huống làm thay đổi cơ sở dẫn đến ý định mua (chẳng hạn, nguy cơ mất việc làm; giá cả tăng cao; sản phẩm không đáp ứng kỳ vọng v.) thì chúng có thể làm thay đổi, thậm chí từ bỏ ý định mua sắm. Ngoài ra quyết định mua sắm của người tiêu dùng có thể thay đổi, hoãn lại hay hủy bỏ do chịu ảnh hưởng từ những rủi ro khách hàng nhận thức được.

e) Hành vi sau mua (Philip Kotler.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ