Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Châu Mỹ Linh (chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, năm 2024) được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế sau đại dịch đối mặt với nhiều biến động thị trường. Trích dẫn số liệu từ Vietnamplus năm 2023, tác giả chỉ ra rằng tỷ lệ gửi tiền tiết kiệm của người dân tại Việt Nam tăng cao liên tục và đạt mức kỷ lục trong 3 năm gần nhất dù mặt bằng lãi suất duy trì ở mức thấp, tạo ra nhiều tranh luận giữa các chuyên gia kinh tế. Đồng thời, theo thống kê từ Tạp chí Tài chính Online ngày 04/12/2023, Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Nam Á (Nam A Bank) thuộc nhóm 10 ngân hàng có lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất hệ thống và đạt nhiều giải thưởng về doanh số cũng như ngân hàng số. Tuy nhiên, tính đến thời điểm nghiên cứu, chưa có đề tài nào khảo sát hành vi gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng này. Chi nhánh Tân Định được chọn làm địa bàn khảo sát vì đây là chi nhánh trọng điểm tại khu vực trung tâm kinh tế TP. Hồ Chí Minh (Quận 1) và đạt nhiều thành tích hoạt động của hệ thống Nam A Bank.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Tân Định; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm duy trì khách hàng hiện tại và gia tăng khách hàng tiềm năng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, xác định và tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Tân Định.
- Thứ hai, tiến hành phân tích, đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại đơn vị này.
- Thứ ba, đề xuất một số hàm ý quản trị cho ban lãnh đạo ngân hàng nhằm mở rộng khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ.
Ba câu hỏi nghiên cứu tương ứng được đặt ra:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc ra quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Tân Định?
- Mức độ tác động của các nhân tố này đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại chi nhánh như thế nào?
- Cần đề xuất những hàm ý quản trị nào giúp mở rộng số lượng khách hàng mới và duy trì khách hàng hiện tại tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Tân Định.
- Phạm vi không gian: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Tân Định (Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết hành vi người tiêu dùng từ Kotler & Armstrong (2012) và Solomon Michael (1992); Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1975); Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991). Về phương diện lý luận và nghiệp vụ, tác giả sử dụng Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại (2012), khái niệm của Benton & James (2005), Trần Huy Hoàng (2012) và cơ sở pháp lý theo Điều 6 Thông tư số 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn.
Về nghiên cứu thực nghiệm, tác giả tổng hợp từ các công trình trong nước (Hà Nam Khánh Giao, 2010; Trương Đông Lộc & Phạm Kế Anh, 2012; Lê Thị Kim Anh & Trần Đình Khôi Nguyên, 2016; Hoàng Thị Anh Thư, 2017; Nguyễn Văn Dũng, 2020; Cao Nguyệt Thanh & Bùi Văn Trịnh, 2021) và nghiên cứu nước ngoài (Devlin & Gerrard, 2004; Mamunur Rashid & M. Kabir Hassan, 2009; Tehulu & Wondmagegn, 2014; Kontot và cộng sự, 2016).
| Nhóm phương pháp |
Nội dung và quy trình triển khai |
Công cụ / Căn cứ kỹ thuật |
| Nghiên cứu định tính |
Thảo luận, phỏng vấn nhóm khách hàng bằng câu hỏi mở và khảo sát ý kiến cán bộ nhân viên ngân hàng nhằm điều chỉnh thang đo nháp thành thang đo chính thức gồm 35 biến quan sát. |
Bảng câu hỏi phỏng vấn sâu; tổng hợp ý kiến chuyên gia nội bộ. |
| Nghiên cứu định lượng |
Khảo sát khách hàng cá nhân qua bảng câu hỏi trực tuyến dùng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý). Thu thập 240 phiếu, thu được 223 mẫu hợp lệ (loại 17 mẫu). |
Phần mềm SPSS; kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính đa biến, phân tích ANOVA và trị trung bình. |
| Quy mô mẫu |
Mẫu thực tế 223 quan sát đạt chuẩn kích thước mẫu theo lý thuyết: 5:1 (cần 175 mẫu) và 10:1 (cần 350 mẫu) theo Hair et al. (2006, 2014); vượt ngưỡng 50 + 8*m = 106 mẫu theo Tabachnick & Fidell (1996); đạt mức tối thiểu 200 mẫu theo Gorsuch (1989). |
Lấy mẫu phi xác suất (thuận tiện) từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024. |
Hệ thống tiêu chí đánh giá dữ liệu trên phần mềm SPSS bao gồm: Cronbach’s Alpha $\ge 0{,}7$ (Nunnally, 1978; Hair et al., 2006); hệ số KMO từ 0,5 đến 1 và kiểm định Bartlett có Sig < 0,05 (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005); hệ số tải nhân tố (Factor loading) $> 0{,}5$, Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích $\ge 50%$ (Hair et al., 1998); hệ số phóng đại phương sai VIF dùng để kiểm tra đa cộng tuyến (ngưỡng VIF < 2 theo Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2011; hoặc VIF < 10 theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008); chỉ số Durbin-Watson xấp xỉ 2 nhằm kiểm định tự tương quan phần dư.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của nghiên cứu dựa trên bối cảnh dòng vốn tiền gửi tiết kiệm năm 2023 gia tăng và thực tế hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Tân Định. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân, phạm vi nghiên cứu từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024 tại Chi nhánh Tân Định, phương pháp phối hợp định tính - định lượng, cấu trúc 5 chương và đóng góp dự kiến của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan trước
Chương này tổng quan lý thuyết về ngân hàng thương mại, vai trò của nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm, phân loại tiền gửi theo Thông tư 48/2018/TT-NHNN, và các lý thuyết hành vi người tiêu dùng (TRA, TPB). Tác giả tổng hợp 10 công trình thực nghiệm trong và ngoài nước để xác lập khoảng trống nghiên cứu. Từ đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 8 biến độc lập với 8 giả thuyết tác động thuận chiều (+) đến quyết định gửi tiền tiết kiệm (biến phụ thuộc QD): H1 (Sự thuận tiện - TT), H2 (Thương hiệu - TH), H3 (Sự tin cậy - TC), H4 (Lợi ích tài chính - LI), H5 (Hình thức chiêu thị - CT), H6 (Chất lượng dịch vụ - CL), H7 (Sự giới thiệu - GT), và H8 (Nhân viên ngân hàng - NV).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu 6 bước: từ xây dựng cơ sở lý luận, thiết lập thang đo nháp, khảo sát sơ bộ, hiệu chỉnh thang đo chính thức, thu thập dữ liệu và xử lý định lượng trên phần mềm SPSS. Hệ thống thang đo chính thức gồm 35 biến quan sát được mã hóa cụ thể: Lợi ích tài chính (LI1–LI4), Thương hiệu (TH1–TH3), Sự thuận tiện (TT1–TT5), Sự tin cậy (TC1–TC3), Hình thức chiêu thị (CT1–CT5), Chất lượng dịch vụ (CL1–CL3), Nhân viên ngân hàng (NV1–NV4), Sự giới thiệu (GT1–GT5) và Quyết định gửi tiền tiết kiệm (QD1–QD3). Chương này cũng xác định tiêu chuẩn cỡ mẫu và các tiêu chuẩn kiểm định định lượng.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 giới thiệu lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Nam Á (hoạt động từ 21/10/1992) và Chi nhánh Tân Định (cấp phép hoạt động lần đầu ngày 18/05/1998, điều chỉnh lần 10 ngày 04/12/2019, mở rộng trụ sở ngày 30/12/2019 tại 190, 190Bis, 190A, 190B Trần Quang Khải, Phường Tân Định, Quận 1). Tác giả mô tả các sản phẩm tiền gửi: Tiết kiệm online, Tài khoản mục tiêu, Tiết kiệm thông thường và Tiết kiệm lợi ích nhân đôi. Tiếp đó, dữ liệu của 223 khách hàng được đưa vào phân tích:
- Kiểm định Cronbach's Alpha và EFA: Biến độc lập "Sự giới thiệu" (GT) không đạt độ tin cậy và tính hợp lệ nên bị loại bỏ khỏi mô hình; 7 biến độc lập còn lại cùng biến phụ thuộc đạt chuẩn.
- Phân tích tương quan Pearson và hồi quy đa biến: Xác nhận mô hình hồi quy tuyến tính phù hợp, không vi phạm đa cộng tuyến nghiêm trọng. Cả 7 giả thuyết nghiên cứu tương ứng với 7 biến độc lập đều được chấp nhận, tác động thuận chiều đến quyết định gửi tiết kiệm.
Chương 5: Kết luận và một số hàm ý quản trị
Trên cơ sở kết quả hồi quy, chương này tổng kết phát hiện nghiên cứu và đề xuất các nhóm hàm ý quản trị tương ứng với 7 nhân tố có tác động thực tế, sắp xếp theo mức độ tác động từ cao xuống thấp. Cuối chương, tác giả nêu các giới hạn về không gian khảo sát, phương pháp chọn mẫu và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu xử lý mẫu khảo sát gồm 223 khách hàng cá nhân hợp lệ tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Tân Định với các đặc tính nhân khẩu học và hành vi được tổng hợp tại bảng dưới đây:
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm phân loại |
Số lượng (n = 223) |
Tỷ trọng (%) |
| Giới tính |
Nam |
92 |
41,7% |
|
Nữ |
131 |
58,3% |
| Độ tuổi |
Dưới 22 tuổi |
12 |
5,18% |
|
Từ 22 đến dưới 35 tuổi |
82 |
36,70% |
|
Từ 35 đến dưới 50 tuổi |
107 |
47,90% |
|
Từ 50 tuổi trở lên |
22 |
10,22% |
| Thu nhập bình quân tháng |
Dưới 5 triệu đồng |
16 |
7,36% |
|
Từ 5 triệu đến 10 triệu đồng |
52 |
23,20% |
|
Từ 10 triệu đến 20 triệu đồng |
102 |
45,54% |
|
Trên 20 triệu đồng |
53 |
23,90% |
| Mục đích gửi tiết kiệm (736 lượt chọn) |
An toàn |
136 |
18,50% |
|
Có số tiền nhàn rỗi |
131 |
17,50% |
|
Mục đích tương lai |
158 |
21,50% |
|
Duy trì cuộc sống ổn định |
174 |
23,20% |
Sau khi kiểm định dữ liệu thực nghiệm bằng phần mềm SPSS:
- Biến độc lập "Sự giới thiệu" (thang đo GT gồm 5 biến quan sát GT1–GT5) không đáp ứng yêu cầu kiểm định nên bị loại bỏ.
- 7 biến độc lập còn lại có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê lên quyết định gửi tiền tiết kiệm (QD). Thứ tự mức độ tác động từ mạnh nhất đến thấp nhất được xác định như sau:
- Lợi ích tài chính (LI)
- Hình thức chiêu thị (CT)
- Sự tin cậy (TC)
- Nhân viên ngân hàng (NV)
- Chất lượng dịch vụ (CL)
- Thương hiệu (TH)
- Sự thuận tiện (TT)
Về mặt đóng góp, tác giả khẳng định đây là công trình đầu tiên tính đến năm 2024 nghiên cứu chuyên sâu về các yếu tố tác động đến hành vi gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Tân Định. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở số liệu thực nghiệm giúp ban lãnh đạo chi nhánh thiết lập các chính sách lãi suất cạnh tranh, tối ưu hóa chương trình truyền thông, chuẩn hóa tác phong nghiệp vụ của nhân viên và cải tiến hạ tầng giao dịch điện tử.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ rõ những hạn chế khách quan trong quá trình thực hiện:
- Phương pháp chọn mẫu là phương pháp phi xác suất (lấy mẫu thuận tiện), dẫn đến tính đại diện cho toàn thể khách hàng chưa đạt mức tuyệt đối.
- Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở 223 quan sát hợp lệ và chỉ thu thập tập trung tại một điểm giao dịch duy nhất là Chi nhánh Tân Định (Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
- Khoảng thời gian thu thập dữ liệu diễn ra trong ngắn hạn (từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024), chưa bao quát được các biến động theo chu kỳ kinh tế dài hạn.
Từ các hạn chế trên, tác giả đề xuất các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng quy mô mẫu, áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên, đồng thời mở rộng địa bàn khảo sát sang nhiều chi nhánh khác thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Nam Á cũng như các tỉnh, thành phố lân cận nhằm nâng cao khả năng khái quát hóa của mô hình.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh thực hiện đề tài nghiên cứu về hành vi khách hàng cá nhân, huy động vốn ngân hàng và dịch vụ tài chính bán lẻ.
- Cán bộ quản trị và chuyên viên phân tích tại các ngân hàng thương mại cổ phần quan tâm đến việc xây dựng thang đo và đánh giá các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
- Các phần đáng tham khảo trực tiếp bao gồm: Bảng tổng hợp thang đo 35 biến quan sát chuẩn hóa từ các nghiên cứu trước (Bảng 3.1), quy trình phân tích định lượng tuần tự từ kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA đến hồi quy đa biến và kiểm định vi phạm giả định mô hình trên SPSS.
Câu hỏi thường gặp
1. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận là bao nhiêu và được thu thập trong thời gian nào?
Nghiên cứu phát ra 240 bảng câu hỏi và thu về 223 mẫu khảo sát hợp lệ (loại 17 mẫu không phù hợp), được thu thập bằng phương pháp phi xác suất từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024 tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Tân Định.
2. Trong 8 biến độc lập đề xuất ban đầu, biến nào đã bị loại bỏ trong quá trình phân tích số liệu?
Biến độc lập "Sự giới thiệu" (gồm các quan sát từ GT1 đến GT5) đã bị loại bỏ khỏi mô hình trong quá trình phân tích do không đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định độ tin cậy và giá trị thang đo trên phần mềm SPSS.
3. Thứ tự tác động của các nhân tố đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại Chi nhánh Tân Định được xác định như thế nào?
Kết quả phân tích hồi quy xác định 7 nhân tố có ảnh hưởng thuận chiều theo thứ tự giảm dần: (1) Lợi ích tài chính, (2) Hình thức chiêu thị, (3) Sự tin cậy, (4) Nhân viên ngân hàng, (5) Chất lượng dịch vụ, (6) Thương hiệu, (7) Sự thuận tiện.
4. Khách hàng tham gia khảo sát có đặc điểm thu nhập và mục đích gửi tiền tiết kiệm chủ yếu là gì?
Về thu nhập, nhóm khách hàng có thu nhập từ 10 đến 20 triệu đồng chiếm tỷ trọng cao nhất (45,54%). Về mục đích gửi tiền, hai lý do nhận được nhiều lượt lựa chọn nhất là duy trì cuộc sống ổn định (23,20% với 174 lượt chọn) và phục vụ mục đích tương lai (21,50% với 158 lượt chọn).
5. Chi nhánh Tân Định của Ngân hàng TMCP Nam Á đang triển khai những sản phẩm gửi tiết kiệm nào theo ghi nhận trong khóa luận?
Khóa luận liệt kê 4 sản phẩm chính: Tiết kiệm online (gửi tối thiểu 100.000 VND, kỳ hạn từ 1 tuần đến 36 tháng), Tài khoản mục tiêu (tối thiểu 1.000 VND, không hạn chế số lần nộp/rút), Tiết kiệm thông thường (tối thiểu 100.000 VND), và Tiết kiệm lợi ích nhân đôi (tối thiểu 20.000 VND khi mở sổ, kỳ hạn 15, 18, 24, 36 tháng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Châu Mỹ Linh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và nghiệp vụ huy động vốn, đồng thời kiểm định thực nghiệm mô hình quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Tân Định với 223 mẫu hợp lệ. Kết quả định lượng cho thấy 7 nhân tố gồm Lợi ích tài chính, Hình thức chiêu thị, Sự tin cậy, Nhân viên ngân hàng, Chất lượng dịch vụ, Thương hiệu và Sự thuận tiện tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến quyết định của khách hàng, trong đó nhân tố Lợi ích tài chính giữ vị trí tác động mạnh nhất. Công trình cung cấp các hàm ý quản trị thực tiễn cho chi nhánh Tân Định và đóng vai trò như một tài liệu tham khảo phương pháp luận chuẩn xác cho các nghiên cứu định lượng cùng chuyên ngành.