Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống ngân hàng thương mại, nguồn vốn huy động giữ vai trò huyết mạch quyết định quy mô kinh doanh và khả năng cung ứng tín dụng cho nền kinh tế. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre, tổng nguồn vốn huy động trong giai đoạn 2015 - 2017 đã ghi nhận mức tăng trưởng từ 862,2 tỷ đồng lên 1.180,0 tỷ đồng. Trong cơ cấu này, tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân luôn đóng vai trò trụ cột khi chiếm tỷ trọng từ 93,1% đến 97,0% tổng nguồn vốn, đạt 1.099,1 tỷ đồng vào năm 2017. Mặc dù tốc độ tăng trưởng vốn huy động năm 2016 đạt mức ấn tượng 23,3% (tăng 200,6 tỷ đồng so với năm 2015), nhưng bước sang năm 2017 tốc độ này có xu hướng chậm lại ở mức 11,0% (tăng 117,2 tỷ đồng).

Vấn đề nghiên cứu then chốt xuất phát từ bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn huyện Giồng Trôm, cùng sự xuất hiện của các kênh đầu tư thay thế như bất động sản, vàng và thị trường tài chính. Nguồn vốn huy động tại chỗ của chi nhánh trong một số thời điểm chưa đáp ứng đủ nhu cầu giải ngân tín dụng nông nghiệp, buộc đơn vị phải phụ thuộc vào nguồn vốn điều tiết từ Hội sở với chi phí vốn cao hơn.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là nhận diện và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm, Bến Tre. Từ cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống khuyến nghị thực tiễn nhằm gia tăng số dư tiền gửi, mở rộng thị phần và tối ưu hóa chi phí huy động.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại 1 chi nhánh trung tâm loại 2 và 3 phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn huyện Giồng Trôm, sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2017 cùng dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập từ ngày 01/02/2018 đến ngày 30/04/2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ ngân hàng kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức rất thấp 0,11%, duy trì mức tăng trưởng kết quả tài chính 42,5 tỷ đồng năm 2017, đồng thời củng cố niềm tin của hơn 220 khách hàng giao dịch định kỳ tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler và Gary Armstrong (2012), tiếp cận hành vi gửi tiền như một chuỗi tiến trình 5 giai đoạn: nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, quyết định lựa chọn ngân hàng và hành vi sau khi gửi tiền. Đồng thời, đề tài tích hợp Mô hình EKB do Engel, Kollat và Blackwell (1978) phát triển, tập trung vào cách thức khách hàng tiếp nhận thông tin đầu vào, xử lý thông tin nội bộ và chịu sự chi phối của các tác nhân môi trường bên ngoài để đưa ra quyết định tài chính.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: vốn huy động, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, chi phí huy động vốn và quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân. Về mặt thực nghiệm, tác giả kế thừa mô hình lựa chọn ngân hàng của Yavas và cộng sự (2006) tại Hoa Kỳ với 7 nhóm tiêu chí, nghiên cứu của Safiek Mokhlis (2009) tại Malaysia với 9 yếu tố quyết định, cùng các mô hình thực nghiệm trong nước của Lê Thị Thu Hằng (2011), Phạm Thị Tâm và Phạm Ngọc Thúy (2010), Hà Nam Khánh Giao và Hà Minh Đạt (2014). Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 biến độc lập: Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, Sự đa dạng dịch vụ ngân hàng, Cơ sở vật chất, Đội ngũ nhân viên, Uy tín và thương hiệu, Các yếu tố khách quan, tác động trực tiếp đến 1 biến phụ thuộc là Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tác giả tiến hành thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu các chuyên gia quản lý thuộc Phòng Kế toán và Ngân quỹ, Phòng Kế hoạch kinh doanh và các Phòng Giao dịch của chi nhánh. Tiếp đó, tác giả tiến hành phỏng vấn thử nghiệm ngẫu nhiên 05 khách hàng cá nhân có số dư tiền gửi thực tế để điều chỉnh câu chữ, loại bỏ các biến trùng lặp và hoàn thiện thang đo chính thức gồm 23 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (từ mức 1: Hoàn toàn không đồng ý đến mức 5: Hoàn toàn đồng ý). Khảo sát được triển khai trực tiếp từ ngày 01/02/2018 đến ngày 30/04/2018 với 240 phiếu phát ra, thu về 220 phiếu hợp lệ đạt tiêu chuẩn phân tích (tỷ lệ đáp ứng 91,67%). Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chọn lọc được áp dụng nhằm tiếp cận trực tiếp các khách hàng cá nhân đang thực hiện giao dịch gửi tiền tại quầy.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Dữ liệu khảo sát được xử lý trên phần mềm SPSS. Tác giả sử dụng kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn hệ số lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3) nhằm đảm bảo tính đơn hướng và độ tin cậy nội tại của thang đo. Tiếp theo, Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn hệ số KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê p < 0,05, tổng phương sai trích lớn hơn 50% và Eigenvalue lớn hơn 1) được sử dụng để rút gọn dữ liệu và kiểm định giá trị hội tụ, giá trị phân biệt. Cuối cùng, phương pháp hồi quy tuyến tính bội OLS được thực hiện nhằm xác định phương trình hồi quy chuẩn hóa, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF, từ đó kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng yếu tố.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực nghiệm từ 220 mẫu khảo sát hợp lệ đã mang lại những kết quả định lượng cụ thể:

Thứ nhất, kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA cho thấy thang đo 23 biến quan sát đều đạt độ tin cậy cao và hội tụ vào 6 nhóm nhân tố độc lập. Kết quả phân tích hồi quy đa biến khẳng định tất cả 6 nhân tố đều có ý nghĩa thống kê ở mức p < 0,05 và tác động cùng chiều đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

Thứ hai, thứ tự mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân được xác định lần lượt là:

  1. Biến Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm: Tác động mạnh nhất đến quyết định gửi tiền.
  2. Biến Uy tín và thương hiệu: Tác động mạnh thứ hai.
  3. Biến Đội ngũ nhân sự: Tác động mạnh thứ ba.
  4. Biến Sự đa dạng dịch vụ ngân hàng: Tác động mạnh thứ tư.
  5. Biến Các yếu tố khách quan: Tác động mạnh thứ năm.
  6. Biến Cơ sở vật chất: Tác động mạnh thứ sáu.

Thứ ba, dữ liệu thống kê hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 chứng minh nguồn vốn tiền gửi cá nhân luôn chiếm tỷ trọng tuyệt đối trên 93% tổng nguồn vốn huy động. Năm 2015, tiền gửi cá nhân đạt 836,3 tỷ đồng (chiếm 97,0%); năm 2016 đạt 993,2 tỷ đồng (chiếm 93,5%, tăng trưởng 18,8%); năm 2017 đạt 1.099,1 tỷ đồng (chiếm 93,1%, tăng trưởng 10,7%). Danh mục 10 sản phẩm tiền gửi của chi nhánh cùng tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức tối ưu 0,11% đã góp phần nâng cao kết quả tài chính từ 35 tỷ đồng năm 2015 lên 42,5 tỷ đồng năm 2017 (tăng trưởng đều đặn 10% mỗi năm).

Thảo luận kết quả

Kết quả hồi quy cho thấy Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm là biến số có ảnh hưởng lớn nhất. Điều này phản ánh thực tế địa bàn huyện Giồng Trôm với đặc thù kinh tế nông nghiệp trồng cây ăn trái và chăn nuôi, người dân có nguồn thu nhập tích lũy nhàn rỗi theo thời vụ nên rất quan tâm đến mức lãi suất cạnh tranh, sự đa dạng của các kỳ hạn và các chương trình khuyến mãi dự thưởng. Mức lãi suất của Agribank tại thời điểm 31/12/2017 luôn duy trì tính cạnh tranh cao so với các ngân hàng thương mại lớn khác trong khu vực.

Uy tín và thương hiệu là nhân tố tác động mạnh thứ hai. Agribank là ngân hàng thương mại Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, có quy mô tổng tài sản đạt 1,156 triệu tỷ đồng và mạng lưới 2.300 chi nhánh trên toàn quốc vào cuối năm 2017. Tâm lý khách hàng nông thôn xem Agribank là địa chỉ an toàn tuyệt đối để gửi gắm tài sản. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Phạm Thị Tâm và Phạm Ngọc Thúy (2010) tại Đà Lạt cũng như nghiên cứu của Yavas và cộng sự (2006).

Nhân tố Đội ngũ nhân viên giữ vị trí thứ ba, khẳng định tác phong phục vụ chuyên nghiệp, thái độ thân thiện và tốc độ xử lý giao dịch của 50 cán bộ nhân viên chi nhánh đóng vai trò quyết định trong việc giữ chân khách hàng. Trong khi đó, các dịch vụ ngân hàng điện tử, mạng lưới 5 máy ATM và cơ sở vật chất khang trang tạo sự thuận tiện gia tăng cho người gửi tiền.

Về phương thức trực quan hóa dữ liệu nghiên cứu, sự biến động và cơ cấu nguồn vốn huy động có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng. Mối quan hệ tác động và độ lớn của các hệ số hồi quy chuẩn hóa giữa 6 nhân tố độc lập với biến phụ thuộc được thể hiện hiệu quả nhất thông qua biểu đồ mạng nhện hoặc sơ đồ đường dẫn mô hình hồi quy.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả phân tích thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa công tác huy động tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm:

  • Hoàn thiện và đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi tiết kiệm: Phòng Kế hoạch kinh doanh và Ban Giám đốc chi nhánh cần chủ động thiết kế các sản phẩm tiết kiệm linh hoạt theo chu kỳ thu hoạch nông sản của địa phương (như bưởi da xanh, dừa, gia súc). Đẩy mạnh các sản phẩm Tiết kiệm tích lũy, Tiết kiệm An sinh, Tiết kiệm Hưu trí và Tiết kiệm kiều hối. Mục tiêu đặt ra là duy trì tốc độ tăng trưởng tiền gửi cá nhân đạt từ 12% đến 15%/năm trong giai đoạn 2019 - 2022, nâng mức tiền gửi cá nhân vượt mốc 1.250 tỷ đồng.
  • Nâng cao uy tín thương hiệu và đảm bảo an toàn tuyệt đối tài sản: Ban Giám đốc chi nhánh kết hợp cùng bộ phận truyền thông thực hiện công khai, minh bạch các chính sách bảo hiểm tiền gửi, bảo mật 100% dữ liệu tài khoản khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Định kỳ hàng năm triển khai từ 4 đến 6 chương trình an sinh xã hội, tài trợ phát triển hạ tầng nông thôn tại huyện Giồng Trôm để gia tăng giá trị thương hiệu và sự gắn kết với cộng đồng dân cư.
  • Chuẩn hóa nghiệp vụ và nâng cao năng lực phục vụ của đội ngũ nhân viên: Phòng Kế toán và Ngân quỹ phối hợp tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo/năm cho toàn bộ giao dịch viên về văn hóa giao tiếp, kỹ năng bán chéo sản phẩm và xử lý khiếu nại phát sinh. Đặt chỉ tiêu KPI rút ngắn thời gian xử lý giao dịch gửi tiền tại quầy xuống dưới 5 phút cho mỗi lượt khách hàng, đảm bảo tính chính xác và thái độ phục vụ tận tâm.
  • Nâng cấp hạ tầng công nghệ, tiện ích dịch vụ và cơ sở vật chất: Tổ Quản trị Công nghệ thông tin cùng các Phòng Giao dịch kiến nghị Hội sở nâng cấp băng thông đường truyền và khắc phục triệt để các lỗi kỹ thuật trên phần mềm IPCAS II vào giờ cao điểm. Lắp đặt thêm máy ATM tại các cụm xã vùng sâu, đẩy mạnh hướng dẫn cài đặt ứng dụng Agribank E-Mobile Banking nhằm gia tăng tỷ lệ khách hàng gửi tiền sử dụng dịch vụ số lên tối thiểu 25% trong vòng 12 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các chi nhánh Agribank và ngân hàng thương mại: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mô hình 6 nhân tố chi phối hành vi gửi tiền của người dân nông thôn, giúp các nhà quản trị hoạch định chính sách lãi suất, cơ cấu nguồn vốn và chiến lược cạnh tranh huy động vốn đạt hiệu quả cao nhất.
  • Chuyên viên nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm ngân hàng bán lẻ: Tham khảo hệ thống 23 biến quan sát để thiết kế các gói tiết kiệm tích lũy, chương trình khuyến mãi và gói tiện ích tài chính chuyên biệt hóa cho từng phân khúc khách hàng cá nhân có thu nhập từ nông nghiệp.
  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính trên cỡ mẫu 220 khách hàng.
  • Chuyên viên hoạch định chính sách tín dụng và quản lý tiền tệ địa phương: Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về luân chuyển dòng tiền tiết kiệm dân cư, từ đó đưa ra các giải pháp khơi thông nguồn vốn nhàn rỗi phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  • Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm? Theo kết quả phân tích hồi quy, nhân tố Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm có trọng số tác động lớn nhất. Khách hàng cá nhân tại huyện Giồng Trôm ưu tiên hàng đầu mức lãi suất cạnh tranh, tính linh hoạt trong kỳ hạn gửi rút và các chương trình dự thưởng. Năm 2017, nguồn vốn gửi từ cá nhân chiếm tới 93,1% tổng nguồn vốn huy động (đạt 1.099,1 tỷ đồng), minh chứng cho tầm quan trọng của yếu tố này.

  • Tại sao yếu tố Uy tín và thương hiệu lại xếp thứ hai về mức độ ảnh hưởng? Agribank là ngân hàng thương mại Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, có lịch sử lâu đời và mạng lưới rộng khắp 2.300 chi nhánh toàn quốc. Người gửi tiền tại khu vực nông thôn đề cao tính an toàn tuyệt đối và sự ổn định thanh khoản. Tỷ lệ nợ xấu thấp 0,11% của chi nhánh càng củng cố niềm tin vững chắc của người dân khi lựa chọn gửi tài sản tích lũy.

  • Cỡ mẫu 220 người gửi tiền có đảm bảo độ tin cậy khoa học cho phân tích thống kê EFA không? Cỡ mẫu 220 hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn thống kê định lượng. Theo quy tắc cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá EFA (tỷ lệ 5:1 giữa số quan sát và biến số), mô hình có 23 biến quan sát chỉ cần tối thiểu 115 mẫu. Do đó, việc thu thập 220 mẫu khảo sát hợp lệ từ 240 phiếu phát ra đảm bảo độ tin cậy cao và tính đại diện sâu sắc.

  • Hệ thống công nghệ thông tin và phần mềm IPCAS II có tác động như thế nào đến sự hài lòng của khách hàng? Phần mềm IPCAS II là nền tảng quản trị giao dịch cốt lõi của Agribank. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ ra rằng vào các khung giờ cao điểm hệ thống đôi lúc xảy ra chậm trễ, ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian chờ đợi của khách hàng tại quầy. Việc nâng cấp hạ tầng công nghệ là yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng.

  • Mô hình nghiên cứu này có thể áp dụng cho các chi nhánh ngân hàng thương mại khác hay không? Khung mô hình 6 nhân tố dựa trên nền tảng lý thuyết hành vi tiêu dùng và mô hình EKB có tính khái quát hóa cao. Các chi nhánh ngân hàng thương mại hoạt động trên các địa bàn nông thôn hoặc đô thị loại 2 có thể hoàn toàn áp dụng mô hình này để phân tích hành vi khách hàng và tối ưu hóa chính sách huy động vốn.

Kết luận

  • Luận văn đã nhận diện và kiểm định thực nghiệm thành công 6 nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm theo thứ tự mức độ giảm dần: Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, Uy tín và thương hiệu, Đội ngũ nhân viên, Sự đa dạng dịch vụ, Các yếu tố khách quan và Cơ sở vật chất.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định của tổng nguồn vốn huy động từ 862,2 tỷ đồng lên 1.180,0 tỷ đồng, trong đó tiền gửi cá nhân luôn giữ tỷ trọng vượt trội trên 93,1%.
  • Hoạt động tín dụng được quản trị an toàn với tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức rất thấp 0,11%, kết quả tài chính đạt mức tăng trưởng 10%/năm, đạt 42,5 tỷ đồng vào năm 2017.
  • Hệ thống giải pháp đồng bộ về sản phẩm, truyền thông thương hiệu, đào tạo nhân sự và hiện đại hóa công nghệ thông tin cung cấp lộ trình hành động cụ thể cho giai đoạn 2019 - 2022.
  • Các nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng quy mô mẫu trên toàn tỉnh Bến Tre và bổ sung các biến quan sát về ngân hàng số nhằm hoàn thiện lý thuyết hành vi tiêu dùng tài chính trong kỷ nguyên chuyển đổi số.