Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn quán cà phê của sinh viên HUFI

Luận văn tốt nghiệp phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn quán cà phê của sinh viên HUFI, giúp hiểu rõ hành vi tiêu dùng.

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

100
10
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH LỰA CHỌN QUÁN CÀ PHÊ CỦA SINH VIÊN HUFI

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.6. Bố cục luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Các khái niệm và cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài

2.2. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu liên quan

2.3. Các công trình nghiên cứu liên đến đề tài quan trọng và ngoài nước

2.3.1. Một số nghiên cứu trong nước

2.3.2. Một số nghiên cứu của nước ngoài

2.4. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

2.4.1. Mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Nghiên cứu định tính

3.2.2. Xây dựng thang đo

3.2.3. Phương pháp lấy mẫu

3.2.4. Nghiên cứu định lượng

3.3. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.3.1. Thống kê mô tả

3.3.2. Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha

3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá – EFA

3.3.4. Phân tích tương quan

3.3.5. Phân tích hồi quy tuyến tính

3.3.6. Phân tích phương sai một yếu tố ANOVA

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Giới thiệu tổng quan về thế hệ Gen Z

4.2. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

4.2.1. Kết quả khảo sát về giới tính

4.2.2. Kết quả khảo sát về năm đang học của sinh viên

4.2.3. Kết quả khảo sát về khoa sinh viên đang theo học

4.2.4. Kết quả khảo sát về thu nhập

4.2.5. Kết quả khảo sát về tần suất

4.3. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

4.3.1. Thang đo “Niềm tin vào sản phẩm”

4.3.2. Thang đo “Không gian quán cà phê”

4.3.3. Thang đo “Vị trí quán cà phê”

4.3.4. Thang đo “Nhận thức về sự hữu ích”

4.3.5. Thang đo “Nhận thức về rào cản”

4.3.6. Thang đo “Dịch vụ của quán cà phê”

4.3.7. Thang đo “Ý định lựa chọn quán cà phê”

4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.4.1. Phân tích nhân tố EFA thang đo các nhân tố tác động đến Ý định lựa chọn quán cà phê của sinh viên Hufi

4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc Ý định lựa chọn quán cà phê của sinh viên Hufi

4.5. Phân tích tương quan

4.6. Phân tích hồi quy và kiểm định mô hình

4.6.1. Phân tích hồi quy

4.6.2. Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy bội

4.6.3. Kiểm định độ phù hợp của mô hình

4.6.4. Kiểm định về ý nghĩa của hệ số hồi quy

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Hàm ý quản trị

5.1.1. Hàm ý nhóm nhân tố “Niềm tin vào sản phẩm”

5.1.2. Hàm ý nhóm nhân tố “Không gian quán cà phê”

5.1.3. Hàm ý nhóm nhân tố “Dịch vụ của quán cà phê”

5.1.4. Hàm ý nhóm nhân tố “Nhận thức về sự hữu ích”

5.1.5. Hàm ý nhóm nhân tố “Vị trí quán cà phê”

5.1.6. Hàm ý nhóm nhân tố “Nhận thức về rào cản”

5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.2.1. Hạn chế

5.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Sinh viên HUFI và quyết định chọn quán cà phê

Nghiên cứu tập trung vào sinh viên HUFI và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn quán cà phê của họ. Sinh viên HUFI, với đặc điểm nhân khẩu học và thói quen tiêu dùng riêng, thường tìm kiếm không gian học tập và làm việc thoải mái. Các quán cà phê không chỉ là nơi giải trí mà còn là không gian học tập lý tưởng. Nghiên cứu chỉ ra rằng thói quen uống cà phêmôi trường quán cà phê là hai yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định của sinh viên.

1.1. Thói quen uống cà phê

Thói quen uống cà phê của sinh viên HUFI được xem là yếu tố quan trọng. Sinh viên thường có xu hướng chọn quán cà phê để học tập, làm việc nhóm hoặc thư giãn. Thói quen này được hình thành từ nhu cầu tìm kiếm không gian yên tĩnh và thoải mái, giúp họ tập trung tốt hơn. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, sinh viên thường ưu tiên các quán cà phê có chất lượng cà phê tốt và dịch vụ quán cà phê chuyên nghiệp.

1.2. Môi trường quán cà phê

Môi trường quán cà phê là yếu tố không thể bỏ qua. Sinh viên HUFI thường chọn quán cà phê có không gian rộng rãi, ánh sáng tự nhiên và thiết kế hiện đại. Môi trường này không chỉ tạo cảm giác thoải mái mà còn kích thích sáng tạo. Ngoài ra, vị trí quán cà phê cũng là yếu tố quan trọng, sinh viên thường ưu tiên các quán gần trường học hoặc khu vực thuận tiện di chuyển.

II. Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn quán cà phê

Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn quán cà phê của sinh viên HUFI. Các yếu tố này bao gồm giá cả, chất lượng cà phê, dịch vụ quán cà phê, và trải nghiệm khách hàng. Giá cả là yếu tố quan trọng đối với sinh viên, vì họ thường có ngân sách hạn chế. Tuy nhiên, chất lượng cà phê và dịch vụ cũng được đánh giá cao, đặc biệt là khi sinh viên tìm kiếm không gian học tập lâu dài.

2.1. Giá cả và chất lượng cà phê

Giá cả là yếu tố ảnh hưởng lớn đến quyết định của sinh viên HUFI. Sinh viên thường tìm kiếm các quán cà phê có giá cả phải chăng, phù hợp với ngân sách của họ. Tuy nhiên, chất lượng cà phê cũng không thể bỏ qua. Sinh viên sẵn sàng chi trả nhiều hơn nếu cà phê có hương vị thơm ngon và được pha chế chuyên nghiệp.

2.2. Dịch vụ và trải nghiệm khách hàng

Dịch vụ quán cà phêtrải nghiệm khách hàng là hai yếu tố quan trọng khác. Sinh viên HUFI thường đánh giá cao các quán cà phê có nhân viên thân thiện, phục vụ nhanh chóng và chuyên nghiệp. Ngoài ra, trải nghiệm tổng thể tại quán, từ không gian đến chất lượng cà phê, cũng ảnh hưởng đến quyết định của họ.

III. Tiêu chí lựa chọn quán cà phê của sinh viên HUFI

Nghiên cứu đưa ra các tiêu chí lựa chọn quán cà phê của sinh viên HUFI. Các tiêu chí này bao gồm không gian quán cà phê, vị trí quán cà phê, và thị hiếu tiêu dùng. Không gian quán cà phê cần đáp ứng nhu cầu học tập và làm việc của sinh viên, trong khi vị trí quán cần thuận tiện di chuyển. Thị hiếu tiêu dùng của sinh viên cũng ảnh hưởng đến quyết định, đặc biệt là khi họ tìm kiếm các quán cà phê có phong cách độc đáo và hiện đại.

3.1. Không gian và vị trí quán cà phê

Không gian quán cà phê là yếu tố quan trọng hàng đầu. Sinh viên HUFI thường chọn các quán có không gian rộng rãi, yên tĩnh và được trang trí đẹp mắt. Vị trí quán cà phê cũng là yếu tố không thể bỏ qua, sinh viên thường ưu tiên các quán gần trường học hoặc khu vực thuận tiện di chuyển.

3.2. Thị hiếu tiêu dùng

Thị hiếu tiêu dùng của sinh viên HUFI cũng ảnh hưởng đến quyết định chọn quán cà phê. Sinh viên thường tìm kiếm các quán cà phê có phong cách độc đáo, hiện đại và phù hợp với xu hướng thời đại. Điều này không chỉ giúp họ có trải nghiệm thú vị mà còn tạo cảm hứng học tập và làm việc.

01/03/2025
Luận văn tốt nghiệp các nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn quán cà phê của sinh viên hufi

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, tác giả đã trình bày được tổng quan của đề tài nghiên cứu với những thông tin cơ bản ban đầu của đề tài như (tính cấp thiết của đề tài; mục tiêu nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu phương pháp để nghiên cứu kèm theo ý nghĩa về mặt khoa học cũng như thực tiễn của đề tài và cuối cùng đó chính là bố cục của bài luận văn). Các nội dung cơ bản này sẽ là định hướng vô cùng quan trọng cho quá trình thực hiện nghiên cứu nhằm đạt được kết quả tốt nhất và mang đến cho người đọc có được cái nhìn tổng quan nhất về nghiên cứu này. 7 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Các khái niệm và cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài 2.1 Các khái niệm − Khái niệm yếu tố cá nhân: Là các đặc diểm yếu tố về nhân khẩu như giới tính, đô tuổi, lối sống, trình độ học vấn, nghề nghiệp của một người (Bishal Nagarkoti, 2009). Là một số yếu tố bao gồm tổng thể các đặc điểm về giai đoạn chu kỳ sống, tuổi tác, nghề nghiệp, lối sống, hoàn cảnh kinh tế và nhân cách của một cá nhân (Bishal Nagarkoti, 2009).

− Khái niệm ý định:Ý định là yếu tố được sử dụng để đánh giá khả năng thực hiện hành vi của cá nhân. Theo Ajzen (1991), ý định mang tính thúc đẩy và thể hiện nỗ lực của một cá nhân sẵn sàng thực hiện một hành vi cụ thể. Ý định sử dụng các ứng dụng di động là khả năng người dùng sử dụng thường xuyên và liên tục các ứng dụng trên thiết bị di động trong tương lai (Webster và cộng sự, 1993; Venkatesh và Davis, 2000). − Khái niệm về hành vi người tiêu dùng: Hành vi tiêu dùng ảnh hưởng bởi cá nhân và cộng đồng khi họ lựa chọn lựa chọn, mua sắm, sử dụng sản phẩm.

Người tiêu dùng sẽ tìm kiếm sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của cá nhân. Việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng quan trọng hơn là tìm hiểu xem người tiêu dùng muốn mua gì. Nó giúp chúng ta hiểu rõ hơn về quy trình ra quyết định và ảnh hưởng đến hành vi mua bán của người tiêu dùng (Vũ Huy Thông, 2014). Hành vi mua của một người tiêu dùng ảnh hưởng bởi các yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý.

Hành vi tiêu dùng là một phần của hành vi con người bởi các nghiên cứu về hành vi tiêu dùng trước đó, các chuyên gia marketing có thể dự đoán được người tiêu dùng sẽ quyết định mua hàng như thế nào trong tương lai (Vũ Huy Thông, 2014). 8 − Khái niệm quán cà phê: Quán cà phê là một địa điểm được thiết kế, xây dựng hoặc hình thành chủ yếu để phục vụ cho khách hàng các món cà phê đã được chế biến hay một số loại thức uống khác (Riv coffee, 2020). Quán cà phê là một địa điểm sinh hoạt xã hội, một nơi để các thành phần xã hội trò chuyện, viết lách, đọc, thư giãn đầu óc, tán gẩu, làm việc,. có thể là các cá nhân hoặc nhóm bạn 2-3 người trở lên (Riv coffee, 2020).

− Khái niệm kính doanh quán cà phê: là bao gồm các hoạt động chế biến và cung cấp các dịch vụ khác nhằm thỏa mãn các nhu cầu về uống và giải trí cho khách hàng với mục đích sinh lời của chủ doanh nghiệp (Lê Thu Hà, 2019). − Khái niệm người tiêu dùng: Người tiêu dùng hay người tiêu dùng là một từ mở rộng được sử dụng để chỉ các cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ sản xuất trong nền kinh tế. Khái niệm người tiêu dùng được sử dụng trong nhiều văn cảnh khác nhau vì cách sử dụng và tầm quan trọng của khái niệm này có thể rất đa dạng. Người tiêu dùng là người có nhu cầu, có khả năng mua sắm các sản phẩm dịch vụ trên thị trường phục vụ cho cuộc sống, người tiêu dùng có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình (Vũ Huy Thông, 2014).

− Khái niệm niềm tin: Niềm tin là cách bạn cảm nhận và tin tưởng vào một điều gì đó. Có thể điều đó là tốt hoặc xấu, đúng hoặc sai, nhưng bạn tin và chắc chắn nó sẽ xảy ra theo đúng hướng mà bạn nghĩ. Thế nhưng, niềm tin cũng có 2 loại là niềm tin tích cực và niềm tin tiêu cực (Hồng Nguyễn, 2021). + Niềm tin tích cực: Niềm tin này sẽ là động lực để giúp bạn hoàn thành những mong muốn, dự định và đạt được mục tiêu của mình.

Nó có thể định hướng và quyết định những hành động đúng đắn của bạn. + Niềm tin tiêu cực: Đây là kiểu niềm tin xuất hiện khi mà bạn tự cho rằng những điều bạn nghĩ, những việc bạn làm là tiêu cực. Thứ niềm tin này sẽ luôn khiến bạn rơi vào cảm giác lo lắng, bất an, thiếu nỗ lực, thiếu năng lượng, khiến cho bạn chỉ muốn buông xuôi mà không có sự cố gắng. − Khái niệm vị trí quán cà phê: là một địa điểm kinh doanh quán cà phê, phục vụ đồ uống (Hồ Ngọc Đức, 2017).

9 − Khái niệm không gian của quán: là mô tả về khoảng không gian bên trong và không gian bên ngoài, bao gồm các yếu tố chính của các nhà, đáp ứng nhu cầu sử dụng và tiện ích với con người. Không gian bao gồm tường, sàn, mái, cửa ra vào và cửa sổ và các không gian bên trong khác xung quanh tòa nhà, chẳng hạn như cây cối, núi, nước, đường đi, hình học và các không gian bên ngoài khác (Trần Phú Điền và Lê Văn Tiến, 2019). − Khái niệm nhận thức sự hữu ích: được xem là mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ sẽ giúp nâng cao được hiệu suất làm việc của mình (Davis, 1989). − Khái niệm nhận thức về rào cản: là những ảnh hưởng, tác động đến quá trình nhận thức một vấn đề lựa chọn, hành động hay nghiên cứu.

Từ đó nhận thức về rào cản sẽ ảnh hưởng và chi phối đến ý định lựa chọn của khách hàng, một cá nhân hay tập thể (Gia Tài, 2019) − Khái niệm về dịch vụ: Dịch vụ là những sản phẩm kinh tế gồm công việc dưới dạng lao động thể lực, quản lý, kiến thức, khả năng tổ chức và những kỹ năng chuyên môn nhằm phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân và tổ chức (Lê Minh Trường, 2022).Dịch vụ là bất kỳ hoạt động hay lợi ích nào mà chủ thể này có thể cung cấp cho chủ thể kia. Trong đó đối tượng cung cấp nhất định phải mang tính vô hình và không dẫn đến bất kỳ quyền sở hữu một vật nào cảc (Kotler và Keller, 2006).2 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu liên quan: 2.1 Thuyết hành động dự định TPB (Theory of Planned Behaviour) ❖ Thuyết hành vi dự định của Ajzen (1991) là sự phát triển cải tiến của thuyết hành động hợp lý. Theo Ajzen sự ra đời của thuyết hành vi dự kiến TPB xuất phát từ giới hạn của hành vi mà con người có ít sự kiểm soát dù động cơ của đối tượng là rất cao từ chế độ và tiêu chuẩn chủ quan nhưng trong một số trường hợp họ vẫn không thực hiện hành vi vì có tác động của điều kiện bên ngoài lên ý định hành vi. Lý thuyết này đã được Ajzen bổ sung từ năm 1991 bằng cách đưa ra các vấn đề bổ sung yếu tố kiểm tra giám sát hành vi nhận thức.

Nhận thức kiểm tra giám sát hành vi phản ánh việc dễ dàng hoặc khó khăn khi thực hiện hành vi và việc thực hiện hành vi đó có bị kiểm soát hoặc hạn chế hay không (Ajzen, 1991). 1 Mô hình thuyết hành vi dự định TPB Nguồn: Ajzen, 1991 ❖ Để đi đến quyết định lựa chọn quán cà phê, khách hàng phải có những ý định để lựa chọn và sử dụng. Trong đó cũng bao gồm cả các yếu tố về nhận thức, kiểm soát hành vi tác động đến xu hướng hay ý định của khách hàng. Ở bài nghiên cứu tác giả có thể đưa thang đo vị trí quán vào nghiên cứu vì yếu tố này một phần thể hiện được cơ sở nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp và đó cũng chính là sự thuận tiện của nó ( vị trí xa hay gần, dễ dàng nhìn thấy hay khó nhìn thấy,.) có ảnh hưởng đến việc ý định chọn quán của khách hàng.2 Thuyết nhận thức rủi ro TPR (Theory of Perceived Risk) Trong thuyết nhận thức rủi ro TPR, Bauer (1960) đã cho rằng hành vi tiêu dùng sản phẩm công nghệ thông tin có nhận thức về rủi ro gồm 2 yếu tố: (1) Nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm và dịch vụ, (2) Nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tiếp.

2 Mô hình Thuyết nhận thức rủi ro TPR Nguồn: Bauer, 1960 11 2.3 Thuyết về mô hình Servqual và Servperf − Thang đo Servqual là một trong những công cụ chủ yếu trong Marketing dịch vụ sử dụng để đánh giá chất lượng dịch vụ (Parasuraman & ctg 1994). Tác giả đã liên tục kiểm tra thang đo và xem xét các lý thuyết khác nhau, và cho rằng Servqual là thang đo đạt được độ tin cậy và giá trị. Thang đo này có thể áp dụng trong các loại hình dịch vụ khác nhau như nhà hàng, khách sạn, bệnh viện, trường học, các hãng hàng không, du lịch,vv. Thang đo Servqual đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên trên sự cảm nhận của chính các khách hàng sử dụng dịch vụ.

− Theo (Parasuraman và ctg, 1985) thì bất kì dịch vụ, chất lượng hay cảm nhận bởi khách hàng đều có thể phần thành mô hình gồm 10 thành phần sau: • Tin cậy (Reliabilty): nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp với thời hạn ngay lần đầu tiên thực hiện. • Đáp ứng (Responsiveness): nói lên được sự mong muốn và luôn sẵn sàng của nhân viên phục vụ các dịch vụ đến cho khách hàng. • Năng lực phục vụ (Competence): giúp nói lên được trình độ chuyên môn để thực hiện dịch vụ. Đó cũng chính là khả năng phục vụ biểu hiện khi nhân viên tiếp xúc với khách hàng, những khả năng tự nghiên cứu để nắm bắt thông tin liên quan cần thiết đến việc phục vụ khách hàng.

• Tiếp cận (Access): liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dễ dàng cho khách hàng trong việc tiếp cận với dịch vụ như rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng, địa điểm phục vụ và giờ mở cửa thuận lợi cho khách hàng. • Lịch sự (Courtesy): nói lên tính cách phục vụ niềm vui, tôn trọng và thân thiện với khách hàng của nhân viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn quán cà phê của sinh viên HUFI" tập trung phân tích những yếu tố chính tác động đến quyết định lựa chọn quán cà phê của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM (HUFI). Các yếu tố được đề cập bao gồm chất lượng dịch vụ, không gian, giá cả, vị trí địa lý, và yếu tố xã hội như sự ảnh hưởng từ bạn bè. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về hành vi tiêu dùng của sinh viên, giúp các chủ quán cà phê hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong đợi của nhóm khách hàng trẻ tuổi này.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định mua thực phẩm của khách hàng tại siêu thị Co.opMart tỉnh Vĩnh Long, hoặc Báo cáo nghiên cứu khoa học về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm xanh của thế hệ Z tại Hà Nội. Ngoài ra, Luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm đồ gia dụng trực tuyến tại Hà Nội cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng trong bối cảnh hiện đại. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về chủ đề này.