Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam

Tài liệu nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

75
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Các điểm mới và đóng góp của nghiên cứu

1.6.1. Các điểm mới của đề tài

1.6.2. Đóng góp của nghiên cứu

1.7. Cấu trúc nghiên cứu

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về phát hành trái phiếu doanh nghiệp

2.1.1. Khái niệm trái phiếu và phát hành trái phiếu doanh nghiệp

2.1.2. Mục tiêu của phát hành trái phiếu doanh nghiệp

2.1.3. Các lý thuyết về việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp

2.1.4. Khuôn khổ pháp lý cho thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam

2.1.5. Thực trạng phát hành trái phiếu doanh nghiệp tại thị trường chứng khoán Việt Nam

2.2. Tổng quan các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến phát hành trái phiếu doanh nghiệp

2.2.1. Nghiên cứu nước ngoài

2.2.2. Nghiên cứu trong nước

2.3. Tổng quan về các nhân tố tác động đến phát hành trái phiếu doanh nghiệp

2.3.1. Quy mô doanh nghiệp

2.3.2. Đòn bẩy tài chính

2.3.3. Tỷ suất sinh lợi

2.3.4. Tăng trưởng GDP

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu tổng quát

3.2. Giải thích các biến trong mô hình nghiên cứu và xây dựng giả thuyết nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.4. Dữ liệu nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Kết quả ước lượng

4.2.1. Mô hình hồi quy logistics với biến nhị phân quyết định phát hành

4.2.2. Mô hình hồi quy với biến giá trị phát hành

4.3. Hàm ý chính sách

4.4. Hạn chế của nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Phát Hành Trái Phiếu Doanh Nghiệp

Việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam đang trở thành một chủ đề nóng trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định phát hành trái phiếu không chỉ liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn bị tác động bởi các yếu tố vĩ mô như lãi suất, lạm phát và quy định pháp lý. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố chính ảnh hưởng đến việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp, từ đó đưa ra những khuyến nghị cho các doanh nghiệp.

1.1. Khái Niệm Về Trái Phiếu Doanh Nghiệp

Trái phiếu doanh nghiệp là một loại chứng khoán xác nhận nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu. Việc phát hành trái phiếu giúp doanh nghiệp huy động vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Phát Hành Trái Phiếu

Phát hành trái phiếu doanh nghiệp không chỉ giúp doanh nghiệp tăng cường nguồn vốn mà còn tạo ra cơ hội cho các nhà đầu tư tham gia vào thị trường tài chính. Điều này góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

II. Các Thách Thức Trong Việc Phát Hành Trái Phiếu Doanh Nghiệp Niêm Yết

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như rủi ro tín dụng, biến động lãi suất và tình hình kinh tế vĩ mô có thể ảnh hưởng đến quyết định phát hành. Doanh nghiệp cần phải đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố này để đưa ra quyết định hợp lý.

2.1. Rủi Ro Tín Dụng Trong Phát Hành Trái Phiếu

Rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng phát hành trái phiếu. Doanh nghiệp cần chứng minh khả năng thanh toán nợ để thu hút nhà đầu tư.

2.2. Biến Động Lãi Suất Và Tác Động Đến Quyết Định Phát Hành

Lãi suất biến động có thể ảnh hưởng đến chi phí vay vốn của doanh nghiệp. Khi lãi suất tăng, chi phí phát hành trái phiếu cũng sẽ tăng theo, làm giảm khả năng phát hành thành công.

III. Phương Pháp Nâng Cao Khả Năng Phát Hành Trái Phiếu Doanh Nghiệp

Để tăng cường khả năng phát hành trái phiếu, doanh nghiệp cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc cải thiện tình hình tài chính, xây dựng thương hiệu mạnh và tạo niềm tin cho nhà đầu tư là những yếu tố quan trọng.

3.1. Cải Thiện Tình Hình Tài Chính Của Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp cần duy trì một tình hình tài chính ổn định và minh bạch để thu hút nhà đầu tư. Việc công bố thông tin tài chính rõ ràng sẽ giúp tăng cường niềm tin từ thị trường.

3.2. Xây Dựng Thương Hiệu Mạnh

Một thương hiệu mạnh sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc phát hành trái phiếu. Doanh nghiệp cần đầu tư vào marketing và xây dựng hình ảnh tích cực trong mắt công chúng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Về Phát Hành Trái Phiếu

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát hành trái phiếu mà còn đưa ra những ứng dụng thực tiễn cho các doanh nghiệp. Các khuyến nghị từ nghiên cứu có thể giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình phát hành trái phiếu.

4.1. Khuyến Nghị Chính Sách Cho Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp cần xây dựng các chính sách phát hành trái phiếu rõ ràng và minh bạch để thu hút nhà đầu tư. Việc này sẽ giúp tăng cường khả năng phát hành thành công.

4.2. Tác Động Của Các Yếu Tố Kinh Tế Vĩ Mô

Các yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát và tăng trưởng GDP có thể ảnh hưởng đến quyết định phát hành trái phiếu. Doanh nghiệp cần theo dõi sát sao các chỉ số này để đưa ra quyết định hợp lý.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Thị Trường Trái Phiếu Doanh Nghiệp Tại Việt Nam

Thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, doanh nghiệp cần phải chú trọng đến các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát hành trái phiếu. Nghiên cứu này sẽ là cơ sở để các doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định đúng đắn trong tương lai.

5.1. Triển Vọng Phát Triển Thị Trường Trái Phiếu

Thị trường trái phiếu doanh nghiệp có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai. Các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ sẽ là động lực cho sự phát triển này.

5.2. Các Yếu Tố Cần Theo Dõi Trong Tương Lai

Doanh nghiệp cần theo dõi các yếu tố như lãi suất, lạm phát và tình hình kinh tế để có thể đưa ra quyết định phát hành trái phiếu hợp lý.

14/07/2025
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 đã trình bày sơ lược những thông tin cơ bản của đề tài nghiên cứu bao gồm: Lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, các điểm mới và đóng góp của nghiên cứu, cấu trúc nghiên cứu. Qua đó giúp người đọc có cái nhìn khái quát về đề tài nghiên cứu, đi vào tìm hiểu cụ thể ở các chương tiếp theo. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 2.1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP 2.1 Khái niệm trái phiếu và phát hành trái phiếu doanh nghiệp Trái phiếu là một chứng nhận hay bút toán giúp xác nhận nghĩa vụ nợ của chủ thể phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu (người mua trái phiếu) đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), trong một thời gian xác định và với một lợi tức quy định (Trần Vinh Quang, 2017). Về văn bản pháp luật của Nhà nước thì Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 do Quốc hội ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2019, có quy định cụ thể tại Khoản 3 Điều 4 như sau: “Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành.” Chủ thể phát hành trái phiếu là doanh nghiệp thì trái phiếu được gọi là Trái phiếu doanh nghiệp, Người phát hành trái phiếu là Chính phủ thì trái phiếu được gọi là Trái phiếu Chính phủ, Người phát hành trái phiếu là Chính quyền địa phương thì trái phiếu được gọi là Trái phiếu Chính quyền địa phương (hay còn gọi là Trái phiếu đô thị).

Ngoài ra, khái niệm “trái phiếu doanh nghiệp” còn được định nghĩa tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP của Chính Phủ vào ngày 31/12/2020 về việc Quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế như sau: “Trái phiếu doanh nghiệp” là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của doanh nghiệp phát hành. Tiếp đến cụm từ “phát hành” nghĩa là “phân phát” và “ban hành” những nghĩa vụ nợ của các doanh nghiệp đối với nhà đầu tư. Như vậy, “phát hành trái phiếu doanh 8 nghiệp” là phân phát và ban hành các nghĩa vụ nợ đối với các doanh nghiệp. Có 2 hình thức phát hành là phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng.2 Mục tiêu của phát hành trái phiếu doanh nghiệp Mục tiêu của việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp nhằm huy động vốn bằng tiền mặt phục vụ cho hoạt động mở rộng sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư sản xuất và đầu tư tài chính thông qua hoạt động M&A, … Hoạt động này giúp doanh nghiệp giảm việc phát hành cổ phần mà có thể gây pha loãng sở hữu hay vay ngân hàng với các yêu cầu nhất định.

Cụ thể: Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh: Các doanh nghiệp sản xuất, năng lượng, bất động sản, … có thể lựa chọn phát hành trái phiếu doanh nghiệp để huy động vốn nhằm đầu tư vào các nhà máy, máy móc, dự án,. giúp mở rộng cơ sở kinh doanh và nâng quy mô của doanh nghiệp lên. Đa dạng hóa nguồn vốn: Khi lựa chọn phát hành trái phiếu doanh nghiệp các công ty có thể đã cân nhắc đến cấu trúc vốn của mình, khi phát hành trái phiếu công ty đã tăng tỷ trọng phần nợ bằng trái phiếu cao hơn so với vốn chủ hoặc nợ vay từ các tổ chức tín dụng. Vì khi công ty tài trợ bằng trái phiếu doanh nghiệp sẽ giúp công ty tưởng những lợi ích từ tấm lá chắn thuế từ lãi trái phiếu (Kraus & Litzenberger, 1973) do việc thanh toán lãi như là một chi phí tài chính trước khi tính lợi nhuận.

Tái cấu trúc nợ: Trong quá trình hoạt động về mặt kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp nhiều khi sẽ gặp khó khăn do tình hình nội bộ hoặc từ yếu tố vĩ mô, ngành tác động, hoặc do kiệt quệ tài chính từ sử dụng nợ (Kraus & Litzenberger, 1973) buộc các doanh nghiệp này phải đưa ra giải pháp để vực dậy doanh nghiệp, một trong những 9 giải pháp đó là tái cấu trúc các khoản nợ của mình. Việc này giúp doanh nghiệp có một lượng tiền mặt để đáp ứng nhu cầu thanh toán cho các chủ nợ, nhà cung cấp, …giải quyết được ngay vấn đề thanh khoản của doanh nghiệp. Hoạt động này đặc biệt được quan tâm trong giai đoạn tới đây (2023-2025) khi hàng loạt doanh nghiệp Bất động sản mất thanh khoản do các điều kiện khó khăn của thị trường. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể phát hành trái phiếu để gia tăng xây dựng thương hiệu, uy tín của mình giúp nâng cao giá trị doanh nghiệp và thu hút các nhà đầu tư tài chính quan tâm.3 Các lý thuyết về việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp Như đã đề cập ở trên, lựa chọn phát hành trái phiếu doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp, việc thực hiện nghiên cứu về cấu trúc vốn của các doanh nghiệp đã được thực hiện hàng thập kỷ qua, và sau đây là một trong những nền tảng lý thuyết đề cập đến hoạt động phát hành trái phiếu doanh nghiệp: Lý thuyết M&M về cơ cấu vốn: Lý thuyết (Modiglani & Miller, 1958) về cơ cấu vốn được xem là lý thuyết hiện đại lý giải được quan hệ giữa giá trị doanh nghiệp, chi phí sử dụng vốn và mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp.

Nhóm tác giả đưa ra hai mệnh đề và xem xét trong hai trường hợp có thuế và không có thuế. Trong trường hợp không có thuế, giá trị doanh nghiệp có vay nợ và giá trị doanh nghiệp không có vay nợ là như nhau. Do đó, giá trị doanh nghiệp không thay đổi khi cơ cấu vốn của doanh nghiệp thay đổi. Hay nói cách khác, việc thay đổi cơ cấu vốn không mang lại lợi ích gì cho cổ đông.

Đây chính là nội dung mệnh đề 10 M&M số I. Mệnh đề M&M số II cho rằng, chi phí sử dụng vốn bình quân không đổi trong khi chi phí sử dụng vốn cổ phần tăng lên khi doanh nghiệp gia tăng tỷ số nợ. Trong trường hợp có thuế, giá trị doanh nghiệp có vay nợ bằng giá trị doanh nghiệp không vay nợ cộng với hiện giá của lá chắn thuế do sử dụng nợ. Như vậy, việc sử dụng nợ hay sử dụng đòn bẩy tài chính làm gia tăng giá trị cho doanh nghiệp.

Đây chính là nội dung mệnh đề M&M số I trong trường họp có thuế. Mệnh đề M&M số II trong trường họp có thuế cho rằng chi phí sử dụng vốn bình quân giảm trong khi chi phí sử dụng vốn cổ phần tăng lên khi doanh nghiệp gia tăng tỷ số nợ. Tuy nhiên, lý thuyết M&M chưa xem xét tác động của một số chi phí khác khiến cho lợi ích của lá chắn thuế bị giảm dần và đi đến triệt tiêu khi doanh nghiệp gia tăng tỷ số nợ. Đó chính là tác động của chi phí kiệt quệ tài chính.

Khi doanh nghiệp gia tăng sử dụng nợ làm cho rủi ro của doanh nghiệp tăng theo. Điều này làm phát sinh chi phí kiệt quệ tài chính tác động đồng thời với lợi ích của lá chắn thuế. Đến một điểm nào đó thì chi phí kiệt quệ tài chính sẽ vượt qua lợi ích của lá chắn thuế. Ở điểm đó, gọi là điểm cơ cấu vốn tối ưu, giá trị doanh nghiệp đạt cực đại và chi phí sử dụng vốn trung bình đạt cực tiểu.

Khi doanh nghiệp tiếp tục gia tăng sử dụng nợ, doanh nghiệp sẽ vượt qua điểm tối ưu, ở đó giá trị của doanh nghiệp bắt đầu giảm và chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp bắt đầu tăng. Lợi ích của lá chắn thuế không đủ bù đắp cho chi phí kiệt quệ về tài chính. Tuy nhiên, khái niệm chi phí kiệt quệ về tài chính là khái niệm chỉ có giá trị lý thuyết. Trên thực tiễn rất khó quan sát và xác định được tất cả các loại chi phí có liên quan đến chi phí kiệt quệ tài chính.

Chỉ có những loại chi phí kiệt quệ tài chính trực tiếp như chi phí luật sư, kế toán theo dõi và giải quyết phá sản mới có thể quan sát và xác định được, còn các loại chi phí kiệt quệ tài chính gián tiếp khác như chi phí do mất khách hàng, mất nhà cung cấp, mất nhân viên giỏi, mất thời gian và công sức của ban quản lý vào việc đối phó với khó khăn tài chính thì rất khó quan sát và xác định cụ thể. 11 Như vậy, nợ ở đây được hiểu chung, như: vay ngân hàng, phát hành trái phiếu, …do đó, theo lý thuyết M&M thì khi doanh nghiệp phát hành trái phiếu giúp gia tăng giá trị của mình nhờ vào tấm lá chắn thuế. Lý thuyết đánh đổi (Trade-off Theory): Được nghiên cứu bởi (Kraus & Litzenberger, 1973) vào năm 1973, nhóm tác giả cho rằng doanh nghiệp có thể xác định được một cấu trúc vốn tối ưu nhằm tối đa hóa được giá trị doanh nghiệp khi căn cứ vào sự đánh đổi (trade-off) giữa lợi ích và chi phí của việc sử dụng nợ, lợi ích là từ lá chắn thuế và chi phí kiệt quệ tài chính tức là rủi ro khi sử dụng nợ. Theo quan điểm của lý thuyết đánh đổi, doanh nghiệp có thể tối ưu cấu trúc nợ và vốn chủ của mình bằng cách xác định một điểm mà tại đó với mỗi lượng nợ tăng thêm vừa đủ để bù đắp cho sự gia tăng của chi phí kiệt quệ tài chính dự tính trong điều kiện các kế hoạch đầu tư và tài sản của doanh nghiệp là không đổi.

Như vậy, việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp là một công cụ để giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa được giá trị của mình. Lý thuyết đánh đổi đã giải quyết được một vài mặt hạn chế của lý thuyết M&M khi đề cập đến chi phí kiệt quệ tài chính. Bên cạnh đó, lý thuyết đánh đổi còn cho thấy có sự khác biệt về cấu trúc vốn của các doanh nghiệp đang kinh doanh với các ngành nghề khác nhau. Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory) Lý thuyết này được phát triển vào năm 1984 bởi (Myers & Majluf, 1984).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề "Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Phát Hành Trái Phiếu Doanh Nghiệp Niêm Yết Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định đến khả năng phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố kinh tế, chính trị mà còn xem xét các yếu tố nội tại của doanh nghiệp như cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích giúp họ hiểu rõ hơn về môi trường tài chính hiện tại và cách thức các doanh nghiệp có thể tối ưu hóa quy trình phát hành trái phiếu.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu "Đánh giá tác động của sở hữu nhà nước đến hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam", nơi phân tích ảnh hưởng của sở hữu nhà nước đến hoạt động của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu "Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán ảnh hưởng của cấu trúc đến khả năng sinh lời của các công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa cấu trúc vốn và khả năng sinh lời. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn nghiên cứu tính hiệu quả thông tin trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM" sẽ cung cấp cái nhìn về vai trò của thông tin trong quyết định đầu tư trên thị trường chứng khoán. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.