Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Lợi Nhuận Của Các Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam

Chuyên khảo kinh tế phân tích Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU

1.7. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.2. YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.3. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.3. NGUỒN DỮ LIỆU VÀ MẪU NGHIÊN CỨU

3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN NGHIÊN CỨU

4.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ

4.2. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN MÔ HÌNH

4.3. PHÂN TÍCH HỒI QUY

4.4. KHẮC PHỤC CÁC KHUYẾT TẬT CỦA MÔ HÌNH

4.5. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.2. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

5.3. KHUYẾN NGHỊ CHO CÁC NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI

5.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH 25 NHTMCP VIỆT NAM

KẾT QUẢ THỐNG KÊ BIẾN PHỤ THUỘC ROA

KẾT QUẢ THỐNG KÊ BIẾN PHỤ THUỘC ROE

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tầm Quan Trọng của Lợi Nhuận Ngân Hàng Việt Nam

Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế Việt Nam, là cầu nối quan trọng giữa chính sách tiền tệ và doanh nghiệp. Hiệu quả hoạt động, đặc biệt là lợi nhuận ngân hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định và tăng trưởng kinh tế. Lợi nhuận không chỉ là thước đo thành công của ngân hàng mà còn là nguồn lực quan trọng để tái đầu tư, mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh. Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của NHTM tại Việt Nam là vô cùng cần thiết để đưa ra các giải pháp và chính sách phù hợp. Theo nghiên cứu của Menicucci và cộng sự (2016), lợi nhuận là yếu tố quan trọng trong sự phát triển và tồn tại của bất kỳ tổ chức nào, ngân hàng có tốc độ tăng trưởng lợi nhuận tích cực sẽ phòng vệ rủi ro tốt hơn. Do đó, việc tối ưu hóa lợi nhuận là mục tiêu quan trọng đối với các NHTM tại Việt Nam.

1.1. Hiệu Quả Hoạt Động Ngân Hàng Thương Mại và Tăng Trưởng Kinh Tế

Hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại có tác động trực tiếp đến tăng trưởng tín dụng, khả năng cung cấp vốn cho doanh nghiệp và người dân. Ngân hàng hoạt động hiệu quả sẽ có khả năng giảm thiểu chi phí, tăng cường doanh thu và nâng cao lợi nhuận ngân hàng, từ đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, nợ xấu ngân hàng gia tăng và hiệu quả hoạt động giảm sút có thể gây ra những tác động tiêu cực đến nền kinh tế.

1.2. Tác Động của Lợi Nhuận Ngân Hàng đến An Toàn Hệ Thống Tài Chính

Lợi nhuận ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và ổn định của hệ thống tài chính. Ngân hàng có lợi nhuận tốt sẽ có khả năng hấp thụ các cú sốc kinh tế, tăng cường dự trữ vốn và giảm thiểu rủi ro. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh môi trường kinh tế vĩ mô còn nhiều biến động.

1.3. Tối Ưu Hóa Lợi Nhuận Ngân Hàng Mục Tiêu Cạnh Tranh

Trong bối cảnh cạnh tranh ngân hàng ngày càng gay gắt, việc tối ưu hóa lợi nhuận ngân hàng trở thành mục tiêu hàng đầu. Các NHTM cần tìm kiếm các giải pháp để tăng cường doanh thu, giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Việc đầu tư vào công nghệ ngân hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng cũng là những yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng và tăng cường lợi nhuận.

II. Thách Thức Các Yếu Tố Tiềm Ẩn Gây Ảnh Hưởng Đến Lợi Nhuận

Mặc dù đóng vai trò quan trọng, lợi nhuận ngân hàng lại chịu tác động của nhiều yếu tố, cả bên trong và bên ngoài. Rủi ro tín dụng, nợ xấu ngân hàng, chi phí hoạt động, cạnh tranh ngân hàng và biến động của môi trường kinh tế vĩ mô đều có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động ngân hàng. Việc xác định và kiểm soát các yếu tố này là vô cùng quan trọng để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của NHTM. Theo Thủ tướng Phạm Minh Chính (2022), Việt Nam vừa gánh chịu ảnh hưởng rất lớn từ đại dịch COVID-19 trong 02 năm trước đó, quy mô nền kinh tế thiếu thốn trong khi nền kinh tế rộng mở, sức chống chịu cú sốc bên ngoài còn hạn chế.

2.1. Rủi Ro Tín Dụng và Tác Động Đến Lợi Nhuận Ngân Hàng

Rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng. Việc gia tăng nợ xấu ngân hàng không chỉ làm giảm doanh thu mà còn làm tăng chi phí dự phòng rủi ro, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận. Quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định và phát triển của NHTM.

2.2. Ảnh Hưởng của Môi Trường Kinh Tế Vĩ Mô Đến Hiệu Quả Hoạt Động Ngân Hàng

Môi trường kinh tế vĩ mô, bao gồm lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm pháttăng trưởng kinh tế, có tác động lớn đến hiệu quả hoạt động ngân hàng. Biến động của các yếu tố này có thể ảnh hưởng đến chi phí vốn, doanh thu và khả năng sinh lời của NHTM. Việc dự báo và ứng phó với các biến động của môi trường kinh tế vĩ mô là vô cùng quan trọng.

2.3. Cạnh Tranh Ngân Hàng Áp Lực Lên Biên Lợi Nhuận

Sự gia tăng cạnh tranh ngân hàng tạo ra áp lực lớn lên biên lợi nhuận ngân hàng. Các NHTM phải liên tục đổi mới sản phẩm dịch vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng và giảm thiểu chi phí để duy trì lợi thế cạnh tranh. Những ngân hàng không thích ứng kịp thời có thể gặp khó khăn trong việc duy trì lợi nhuận.

III. Giải Pháp Quản Trị Vốn Chủ Sở Hữu Ảnh Hưởng Lợi Nhuận

Quản trị vốn hiệu quả là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao lợi nhuận ngân hàng. Vốn chủ sở hữu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và ổn định của NHTM, đồng thời cũng là nguồn lực quan trọng để mở rộng quy mô hoạt động và tăng cường năng lực cạnh tranh. Quy mô vốn chủ sở hữu, quản trị vốn và tăng hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu có thể mang lại những lợi ích to lớn. Theo Athanasoglou, Brissimis và Delis (2008) thì quy mô vốn có tác động lớn đến lợi nhuận ngân hàng.

3.1. Tăng Cường Vốn Chủ Sở Hữu để Nâng Cao Khả Năng Sinh Lời

Việc tăng cường vốn chủ sở hữu giúp NHTM nâng cao khả năng hấp thụ các cú sốc kinh tế, giảm thiểu rủi ro tín dụng và tăng cường khả năng sinh lời. Vốn chủ sở hữu lớn hơn cũng cho phép ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động, đầu tư vào công nghệ ngân hàng và phát triển các sản phẩm dịch vụ mới.

3.2. Quản Lý Chi Phí Hoạt Động và Nâng Cao Doanh Thu Hoạt Động

Quản lý chi phí hoạt động hiệu quả là yếu tố quan trọng để cải thiện lợi nhuận ngân hàng. Các NHTM cần tìm kiếm các giải pháp để giảm thiểu chi phí, tăng cường doanh thu hoạt động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Việc ứng dụng công nghệ ngân hàng và tối ưu hóa quy trình hoạt động có thể giúp giảm thiểu chi phí hoạt động và tăng cường doanh thu.

3.3. Chính Sách Tiền Tệ và Ảnh Hưởng đến Lợi Nhuận Ngân Hàng

Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước có tác động trực tiếp đến lãi suất, tỷ giá hối đoáităng trưởng tín dụng, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng. Các NHTM cần theo dõi sát sao các diễn biến của chính sách tiền tệ để đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Thực Tiễn Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Lợi Nhuận

Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng tại Việt Nam. Các nghiên cứu này thường sử dụng các mô hình kinh tế lượng để phân tích tác động của các yếu tố như quy mô ngân hàng, tăng trưởng tín dụng, lãi suất, tỷ lệ nợ xấu, chi phí hoạt độngmôi trường kinh tế vĩ mô. Kết quả của các nghiên cứu này có thể cung cấp những thông tin hữu ích cho các nhà quản lý ngân hàng và các nhà hoạch định chính sách. Nghiên cứu của Đinh Thị Liên (2013), Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2018) áp dụng các mô hình nghiên cứu và phân tích các biến phụ thuộc như chỉ số ROA và chỉ số ROE để nghiên cứu về lợi nhuận của NHTM, nghiên cứu các yếu tố vi mô và vĩ mô, liên quan đến môi trường cạnh tranh.

4.1. Phân Tích Mối Quan Hệ Giữa Quy Mô Ngân Hàng và Lợi Nhuận

Một số nghiên cứu cho thấy quy mô ngân hàng có ảnh hưởng đến lợi nhuận. Các ngân hàng lớn thường có lợi thế về quy mô, khả năng đa dạng hóa hoạt động và tiếp cận nguồn vốn, từ đó có thể tạo ra lợi nhuận cao hơn. Tuy nhiên, các ngân hàng nhỏ hơn cũng có thể cạnh tranh hiệu quả bằng cách tập trung vào các thị trường ngách và cung cấp chất lượng dịch vụ ngân hàng tốt hơn.

4.2. Tác Động của Tăng Trưởng Tín Dụng Đến Hiệu Quả Hoạt Động Ngân Hàng

Tăng trưởng tín dụng thường được coi là một yếu tố tích cực đối với hiệu quả hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên, việc tăng trưởng tín dụng quá nhanh có thể dẫn đến gia tăng rủi ro tín dụng và ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận. Các NHTM cần quản lý tăng trưởng tín dụng một cách thận trọng để đảm bảo sự ổn định.

4.3. Ảnh Hưởng của Tỷ Lệ Nợ Xấu Đến Khả Năng Sinh Lời Ngân Hàng

Tỷ lệ nợ xấu là một trong những chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng. Nợ xấu ngân hàng cao sẽ làm giảm doanh thu, tăng chi phí dự phòng rủi ro và ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận. Việc kiểm soát nợ xấu là ưu tiên hàng đầu của các NHTM.

V. Kết Luận Tối Ưu Hóa Lợi Nhuận Ngân Hàng Định Hướng Phát Triển

Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng tại Việt Nam là vô cùng quan trọng để đưa ra các giải pháp và chính sách phù hợp. Việc quản lý rủi ro tín dụng, kiểm soát chi phí hoạt động, tăng cường vốn chủ sở hữu, ứng dụng công nghệ ngân hàng và thích ứng với biến động của môi trường kinh tế vĩ mô là những yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của NHTM. Kết quả nghiên cứu có thể cung cấp những thông tin hữu ích cho các nhà quản lý ngân hàng và các nhà hoạch định chính sách.

5.1. Hàm Ý Quản Lý và Quản Trị Ngân Hàng

Kết quả nghiên cứu cung cấp những hàm ý quan trọng cho quản trị ngân hàng. Các nhà quản lý cần tập trung vào việc quản lý rủi ro tín dụng, kiểm soát chi phí hoạt động, tăng cường vốn chủ sở hữu và đầu tư vào công nghệ ngân hàng để nâng cao hiệu quả hoạt độnglợi nhuận.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Tiền Tệ Hỗ Trợ Ngân Hàng

Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ một cách linh hoạt và hiệu quả để hỗ trợ hiệu quả hoạt động ngân hàng và ổn định môi trường kinh tế vĩ mô. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và giảm rủi ro tín dụng cũng là những yếu tố quan trọng.

5.3. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Lĩnh Vực Ngân Hàng

Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc phân tích tác động của công nghệ ngân hàng đến lợi nhuận, đánh giá hiệu quả của các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và nghiên cứu các mô hình quản lý rủi ro tín dụng tiên tiến.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 đã phác khảo bối cảnh kinh tế và đưa ra những luận điểm cho việc lựa chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam”. Đề tài được nghiên cứu để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các NHTMCP Việt Nam, từ đó đề xuất đánh giá, kết luận về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đối với lợi nhuận. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp từ 25 NHTMCP từ năm 2012 đến năm 2021 và số liệu thu thập được sẽ được sử dụng thông qua phần mềm Stata. 8 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Chương 2 trình bày chi tiết cơ sở lý thuyết về lợi nhuận của ngân hàng thương mại, các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến đề tài nghiên cứu.1 LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2.1 Khái niệm về lợi nhuận Lợi nhuận luôn là ƣu tiên hàng đầu mà các chuyên gia đặt mối quan tâm, từ đó ra đời nhiều nghiên cứu về sự quan trọng của lợi nhuận.

Lợi nhuận đƣợc định nghĩa là sự chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong một khoảng thời gian xác định. Lợi nhuận còn là thƣớc đo tƣơng đối, đề cập đến khả năng sinh lời của một tổ chức (Tulsian, 2014), bởi nó phản ánh sự thành công của một tổ chức và thể hiện cách tổ chức đó sử dụng nguồn lực của mình hiệu quả ra sao. Sự quan trọng của lợi nhuận ngân hàng trong kinh tế không chỉ đƣợc đánh giá ở mức độ vi mô, mà còn là với mức độ vĩ mô. Lợi nhuận còn là chất quan trọng chính trong sự phát triển & sinh tồn của bất kỳ tổ chức nào, bởi một ngân hàng sở hữu tốc độ tăng trƣởng lợi nhuận tích cực sẽ phản vệ rủi ro tốt hơn và đóng góp vào sự trƣờng tồn của một hệ thống tài chính (Menicucci và cộng sự, 2016).

Lợi nhuận của các ngân hàng khác nhau bởi thu nhập và chi phí. Doanh thu ngân hàng và tổng chi phí phát sinh trong khoảng thời gian nhất định đƣợc trình bày trong báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng. Quy mô của các mục chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán của ngân hàng thƣờng đƣợc gắn liền với nhau. Tài sản ghi trên bảng cân đối kế toán tạo ra phần lớn thu nhập, trong khi nợ lại tạo ra phần lớn chi phí của ngân hàng.

Ngoài doanh thu từ các khoản vay là các nguồn quan trọng khác nhƣ thu nhập từ đầu tƣ chứng khoán, hoạt động kinh doanh, v. Mặc dù doanh thu cho vay thƣờng chiếm phần lớn các nguồn thu nhập, song đây vẫn là một nguồn thu quan trọng bởi sự thay đổi nhanh chóng của nó đi đôi với sự phát triển của các dịch vụ thu phí.2 Chỉ tiêu đo lƣờng lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại Hiện nay, có nhiều chỉ số đƣợc vận dụng để đo lƣờng lợi nhuận của một ngân hàng. Theo Kassem & Sakr (2018), Gazi, Nahiduzzaman, Harymawan, Masud & Dhar (2022), ba chỉ số lần lƣợt là lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và biên lãi ròng (NIM) là ba chỉ số đo lƣờng tốt nhất. Bên cạnh đó, Athanasoglou, Brissimis và Delis (2008) đo lƣờng lợi nhuận với hai chỉ số ROA & ROE; Farkasdi, Septiawan & Alghifari (2021) thực hiện đo lƣờng chỉ số ROE, còn ROA đƣợc đo lƣờng bởi Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2018).

ROA đƣợc xem là một chỉ số có ảnh hƣởng lớn về khả năng sinh lời của doanh nghiệp đối với tổng tài sản của một doanh nghiệp, bởi nó hoạt động nhƣ một nhà cung cấp cho các nhà nghiên cứu ý tƣởng về việc quản lý, sử dụng tài sản của mình để tăng trƣởng lợi nhuận. Chỉ số ROA càng cao, hiệu suất hoạt động càng tốt, minh chứng cho việc một ngân hàng có lợi nhuận nhiều hơn chi tiêu. Đối với ROE, đây là chỉ số đại diện cho tỷ lệ lợi nhuận hoặc lợi nhuận ròng dƣới dạng tỷ lệ phần trăm vốn cổ phần. Nó cho thấy một tổ chức có thể thu về đƣợc lƣợng lớn lợi nhuận mà các cổ đông đã đầu tƣ với số tiền ban đầu.1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản – ROA Tỷ số này thể hiện khả năng sinh lời trên một đơn vị tài sản của ngân hàng, là thƣớc đo hiệu suất đầu tƣ của ngân hàng bởi tất cả các tài sản đều là những khoản đầu tƣ có lãi hàng ngày ngoại trừ tiền mặt và tài sản cố định.

ROA giúp các nhà quản trị thấy đƣợc khả năng của mình trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản ngân hàng. Tỷ lệ ROA cao minh chứng lợi nhuận tốt, tài sản đƣợc cơ cấu hợp lý, chuyển đổi linh hoạt đối với các hạng mục tài sản trong khi nền kinh tế xoay chuyển. Nhìn chung, ROA giúp cho nhà phân tích xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản. ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt.

Để có thể tăng tỷ lệ ROA, các ngân hàng phải tìm giải pháp để nâng khả năng tạo ra lợi nhuận từ các tài sản. Trong tổng tài sản, các khoản vay của khách 10 hàng là lợi nhuận chính của ngân hàng. Với mục tiêu lợi nhuận đƣợc tối đa hóa, ngân hàng đầu tƣ thêm mảng tín dụng, tuy nhiên đây cũng là rủi ro lớn nhất mà ngân hàng phải đối diện. Tóm lại, tỷ lệ ROA càng cao, mức rủi ro từ tổng tài sản càng cao.2 Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu – ROE ROE đƣợc sử dụng với mục đích đánh giá hiệu quả của việc tạo ra lợi nhuận thu đƣợc từ một đơn vị vốn chủ sở hữu.

Nếu ROE lớn hơn ROA tức đòn bẩy tài chính của ngân hàng có tác dụng theo chiều hƣớng tốt, cho thấy khả năng sử dụng vốn của ngân hàng hiệu quả. ROE đối với các cổ đông chính là yếu tố quan trọng, bởi ROE càng lớn, chứng tỏ khả năng sinh lời tốt.3 YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2.1 Yếu tố nội tại 2.1 Khả năng thanh khoản Khả năng thanh khoản của ngân hàng là thƣớc đo toàn diện cho đầu ra của ngân hàng bởi nó bao gồm tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ & sản phẩm tài chính phái sinh. Theo Berger & Sedunov (2017), thanh khoản có vai trò quan trọng không kém trong việc vận hành tài chính của các ngân hàng và các yếu tố thuộc về thanh khoản liên kết bền bỉ với nền kinh tế. Vài nghiên cứu trƣớc đã chỉ ra việc ngân hàng càng giữ nhiều tài sản thanh khoản, càng có lợi nhuận thấp hơn (Sharma, P, Gounder, N & Xiang, D., 2013; Gazi, Nahiduzzaman, Harymawan, Masud & Dhar, 2022).

Do tỷ suất lợi nhuận tƣơng đối thấp so với các tài sản khác, nhiều quỹ đầu tƣ vào tiền mặt hoặc các tài sản tƣơng đƣơng tiền mặt có xu hƣớng làm giảm phí bảo hiểm thanh khoản về biên độ lãi thuần. Trong nghiên cứu của Lê Tú (2017) liên quan đến các NHTMCP Việt Nam, tác giả cho rằng tỷ lệ tài sản lƣu động cao hơn sẽ cải thiện biên độ ngân hàng vì các ngân hàng bù đắp các chi phí bổ sung liên quan đến việc 11 sở hữu tài sản lƣu động bằng cách tính biên độ cao hơn. Thêm vào đó, các ngân hàng Việt Nam có rủi ro thanh khoản kém hơn dự kiến sẽ có lợi nhuận cao hơn. Bourke (1989) đã sử dụng tỷ số tài sản lƣu động trên tổng tài sản để đóng vai trò đo lƣờng tính thanh khoản.

Trong nghiên cứu của mình, ông đã khai thác dữ liệu từ các báo cáo tài chính của một mẫu gồm 90 ngân hàng tử 12 quốc gia trong mƣời năm từ 1972 đến 1981. Sau khi khai thác, dữ liệu cho thấy tính thanh khoản có tác động cùng chiều lên lợi nhuận, gia tăng tỷ số này sẽ giúp tăng trƣởng lợi nhuận của ngân hàng. Molyneu và Thornton (1992) đã mở rộng các phƣơng pháp luận của Bourke (1989) bằng cách vận dụng tỷ số tài sản lƣu động trên tổng tài sản để đo lƣờng rủi ro thanh khoản, thế nhƣng kết quả lại cho ra mối quan hệ ngƣợc chiều giữa tính thanh khoản với lợi nhuận trong số 18 nƣớc Châu Âu giai đoạn 1986- 1989. Sự trái chiều giữa các kết quả thực nghiệm của Molyneux và Thornton (1992) và Bourke (1989) có thể đƣợc hiểu bởi sự đối lập trong độ nhạy cảm của nhu cầu vay vốn tại các khoảng thời gian khác nhau.2 Quy mô ngân hàng Quy mô ngân hàng là khả năng sở hữu, sự đa dạng và số lƣợng tài sản hoặc dịch vụ mà ngân hàng có thể cung cấp cho khách hàng.

Nói cách khác, biểu thị tốt nhất về sự lớn mạnh của một ngân hàng là quy mô của một nhóm mà ngân hàng có thể quản trị hoặc quy mô tài sản mà ngân hàng sở hữu so với các ngân hàng khác cùng ngành (Sritharan, 2015). Quy mô thƣờng đƣợc tính bằng tổng doanh thu hoặc tổng giá trị tài sản, logarit của tổng tài sản, doanh thu cùng với lƣợng nhân viên. Tăng trƣởng về quy mô ngân hàng có thể là về doanh thu, lợi nhuận, tài sản hoặc số lƣợng nhân viên, tất cả chúng đều quan trọng đối với sức khỏe tài chính của một ngân hàng. Theo giả thuyết sức mạnh thị trƣờng, các ngân hàng sở hữu thị phần lớn và các sản phẩm đa dạng có thể thực hiện sức mạnh của mình trong thị trƣờng bằng việc định giá những sản phẩm đó để kiếm lợi nhuận trên mức trung bình.

Với lợi thế kinh tế nhờ quy mô, các ngân hàng có quy mô tài sản lớn sẽ có nhiều cơ hội thuận lợi trong quá trình mở rộng phân phối sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệm các chi phí trong giao dịch, từ đó có thể tăng lợi nhuận. Tuy nhiên, tính phi 12 kinh tế do quy mô có thể xuất hiện khi quy mô ngân hàng quá lớn, việc quản trị khối tài sản này đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao và tốn kém nhiều chi phi, từ đó sẽ làm giảm lợi nhuận. Nếu lợi thế kinh tế nhờ quy mô có ý nghĩa thì quan hệ giữa quy mô ngân hàng với lợi nhuận là cùng chiều (Card và cộng sự 2004). Trong khi đó, kết quả nghiên của Đào Thị Thanh Bình & Nguyễn Phƣơng Dung (2020) và Jonathan Batten & Võ Xuân Vinh (2019) lại cho kết quả rằng mối tƣơng quan nghịch giữa quy mô ngân hàng và lợi nhuận.3 Quy mô Vốn chủ sở hữu Nguồn vốn luôn là một trong những nguồn lực của ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Lợi Nhuận Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định lợi nhuận của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Tài liệu phân tích các yếu tố như chất lượng dịch vụ, quản lý rủi ro, và chiến lược huy động vốn, từ đó giúp các nhà quản lý ngân hàng hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa lợi nhuận trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc nắm bắt các xu hướng mới trong ngành ngân hàng và áp dụng các giải pháp hiệu quả để nâng cao hiệu suất kinh doanh. Để mở rộng kiến thức và tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu khác như Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị quan hệ khách hàng tại ngân hàng tmcp phát triển tp hồ chí minh chi nhánh đăk lăk hdbank đắk lắk, nơi cung cấp cái nhìn về quản lý quan hệ khách hàng, hay Luận văn tốt nghiệp giải pháp nâng cao chất lượng công tác huy động vốn tại nhh ptnt cn mạc thị bưởi pgd nguyễn trãi, giúp bạn hiểu rõ hơn về huy động vốn trong ngân hàng. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh biện pháp đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh nam hải phòng để khám phá cách công nghệ ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ngân hàng.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng và các giải pháp khả thi để cải thiện hiệu quả hoạt động.