Tổng quan nghiên cứu

Năm 2017, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam xác lập dấu mốc lịch sử khi trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam đạt lợi nhuận trước thuế vượt mốc 5 con số với 11.341 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế cùng năm đạt 9.111 tỷ đồng, tăng trưởng 33% so với năm 2016 và gấp 2,3 lần so với năm 2009. Đồng thời, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân đạt 0,88% và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân đạt 17,42%, vượt trội so với mức trung bình của toàn hệ thống ngân hàng là 0,74% và 10,25%.

Tuy nhiên, trước làn sóng tự do hóa tài chính, việc gia tăng tỷ lệ sở hữu của khối ngoại từ 30% lên tới 70% cùng các tiêu chuẩn giám sát an toàn vốn khắt khe đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì vị thế dẫn đầu và hiện thực hóa mục tiêu trở thành ngân hàng số 1 Việt Nam, việc nhận diện chính xác các nhân tố quyết định hiệu quả sinh lời trở thành đòi hỏi cấp thiết.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của tác giả Trần Thị Hiếu Trinh, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trần Trọng Huy tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Định lượng hóa mức độ và chiều hướng tác động của các nhân tố nội tại và nhân tố vĩ mô đến hiệu quả tài chính của ngân hàng. Phạm vi nghiên cứu bao quát chuỗi số liệu theo quý trong giai đoạn 9 năm từ quý 1 năm 2009 đến quý 4 năm 2017. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực nghiệm vững chắc giúp ban lãnh đạo tối ưu hóa danh mục tài sản, kiểm soát nợ xấu và củng cố tỷ lệ an toàn vốn trong dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế học quy mô, lý thuyết cấu trúc – hành vi – hiệu quả và lý thuyết tín hiệu trong quản trị tài chính ngân hàng. Theo Harward và Upton năm 1961: "Khả năng sinh lời là khả năng của một sự đầu tư nhất định có thể tạo ra lợi nhuận". Hiệu quả tài chính ngân hàng được đo lường thông qua các chỉ tiêu cốt lõi:

  • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản đo lường năng lực khai thác tài sản có để tạo ra lợi nhuận ròng.
  • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu phản ánh mức sinh lời trên mỗi đồng vốn của cổ đông.
  • Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên đo lường hiệu quả quản trị giữa nguồn vốn huy động và danh mục cho vay sinh lời.

Khung pháp lý nền tảng của nghiên cứu dựa trên Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 của Quốc hội khóa XII và các quy định về phân loại nợ, trích lập dự phòng theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Mô hình nghiên cứu kế thừa cấu trúc định lượng của Syafri năm 2012, bao gồm 6 biến nội tại: quy mô tài sản, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản, tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ, tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập, tỷ lệ đa dạng hóa thu nhập ngoài lãi, cùng 2 biến kinh tế vĩ mô là tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ lệ lạm phát.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định lượng trên dữ liệu thứ cấp chuỗi thời gian. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ 36 quan sát theo quý liên tục từ quý 1 năm 2009 đến quý 4 năm 2017, tương ứng giai đoạn sau khi ngân hàng hoàn thành cổ phần hóa cuối năm 2008. Toàn bộ số liệu vi mô được trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên của ngân hàng, trong khi số liệu vĩ mô được thu thập từ Tổng cục Thống kê và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Quy trình phân tích dữ liệu được thực hiện chặt chẽ trên phần mềm Stata theo 5 bước tiêu chuẩn:

  1. Thống kê mô tả toàn diện các biến nghiên cứu.
  2. Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu bằng phương pháp kiểm định nghiệm đơn vị nhằm loại bỏ hiện tượng hồi quy giả mạo.
  3. Phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai.
  4. Ước lượng tham số mô hình bằng phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường.
  5. Kiểm định chẩn đoán khuyết tật mô hình và ứng dụng phương pháp hồi quy hiệu chỉnh sai số chuẩn Newey-West để xử lý triệt để hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 36 quan sát chuỗi thời gian đã chứng minh rõ các mối liên hệ có ý nghĩa thống kê đối với tỷ suất sinh lời của ngân hàng:

  • Chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng có tác động ngược chiều mạnh nhất đến hiệu quả sinh lời. Tỷ lệ dự phòng rủi ro trên tổng dư nợ gia tăng làm sụt giảm trực tiếp lợi nhuận ròng. Thống kê mô tả cho thấy tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản trung bình quý đạt 0,29%, trong khi tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân đạt 3,85%. Việc trích lập dự phòng nợ xấu tăng cao trong giai đoạn 2011 - 2014 đã khiến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản giảm từ 1,54% năm 2009 xuống mức đáy 0,79% năm 2014.
  • Năng lực quản lý chi phí hoạt động có tương quan âm có ý nghĩa thống kê với khả năng sinh lời. Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập càng cao đồng nghĩa với việc bộ máy vận hành kém hiệu quả, làm giảm biên lợi nhuận ròng của ngân hàng.
  • Quy mô tài sản, quy mô vốn chủ sở hữu và tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản đều tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến khả năng sinh lời. Lợi thế quy mô lớn giúp tối ưu hóa chi phí biên và tăng cường năng lực mở rộng tín dụng sinh lời an toàn.
  • Mức độ đa dạng hóa thu nhập ngoài lãi, tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ lệ lạm phát chưa thể hiện tác động có ý nghĩa thống kê đối với khả năng sinh lời riêng lẻ của ngân hàng trong giai đoạn 2009 - 2017.

Thảo luận kết quả

Kết quả hồi quy phản ánh chính xác đặc thù hoạt động kinh doanh của ngân hàng tại Việt Nam. Lợi thế về mạng lưới với 101 chi nhánh, 397 phòng giao dịch tại 53 tỉnh thành và hệ thống 2.105 ngân hàng đại lý tại 131 quốc gia đã tạo ra sức mạnh thương hiệu vượt bậc. Mối quan hệ cùng chiều giữa quy mô tài sản và tỷ suất sinh lời hoàn toàn tương đồng với các kết quả thực nghiệm của Sehrish Gul và cộng sự năm 2011, Deger Alper và Adem Anbar năm 2011, Ong Tze San và The Boon Heng năm 2012.

Tác động tiêu cực rõ rệt của chi phí dự phòng rủi ro tín dụng phù hợp với nghiên cứu của Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang năm 2013. Mối quan hệ này có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ đường kép thể hiện sự nghịch biến giữa tỷ lệ trích lập dự phòng và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản qua 36 quý. Khi đường trích lập dự phòng dâng cao trong giai đoạn tái cơ cấu 2011 - 2014, đường tỷ suất sinh lời lập tức suy giảm và chỉ phục hồi mạnh mẽ từ sau năm 2015 khi chất lượng nợ được kiểm soát chặt chẽ. Đồng thời, bảng ma trận tương quan và kết quả hồi quy mô hình hiệu chỉnh Newey-West đã chứng minh tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao đóng vai trò như tấm đệm an toàn vững chắc, củng cố niềm tin của khách hàng và gia tăng năng lực sinh lời của ngân hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả hồi quy thực nghiệm, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao khả năng sinh lời bền vững:

  • Kiểm soát chất lượng tín dụng và hạ thấp chi phí trích lập dự phòng: Khối Quản trị Rủi ro và Hội đồng Tín dụng cần nâng cấp hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ theo chuẩn mực Basel II, thực hiện kiểm soát dòng tiền sau giải ngân định kỳ hàng tháng. Mục tiêu duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 1,0% toàn hệ thống và giảm tỷ lệ chi phí trích lập dự phòng trên tổng dư nợ xuống dưới 1,2% trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Tối ưu hóa quản trị chi phí hoạt động qua chuyển đổi số: Ban Điều hành cùng Khối Công nghệ Thông tin cần đẩy mạnh tự động hóa quy trình nghiệp vụ ngân hàng số và thanh toán không tiền mặt. Đặt mục tiêu kiểm soát tỷ lệ chi phí trên thu nhập duy trì ổn định ở mức dưới 35% tổng thu nhập hàng năm.
  • Cơ cấu lại danh mục tài sản sinh lời và nâng cao hiệu quả cho vay: Khối Khách hàng Bán lẻ và Doanh nghiệp cần tăng dần tỷ trọng cho vay bán lẻ, doanh nghiệp vừa và nhỏ có tài sản bảo đảm thanh khoản cao. Duy trì tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng tài sản ở mức an toàn từ 65% đến 72% nhằm tối đa hóa thu nhập lãi thuần.
  • Tăng cường tiềm lực vốn chủ sở hữu và năng lực cạnh tranh: Hội đồng Quản trị cần chủ động triển khai kế hoạch phát hành cổ phần tăng vốn điều lệ, mở rộng hợp tác chiến lược với các định chế tài chính quốc tế. Mục tiêu duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trên 9% theo quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và chuyên viên quản trị rủi ro ngân hàng: Nắm bắt mô hình định lượng để đo lường mức độ ảnh hưởng của chi phí dự phòng và chi phí hoạt động, từ đó thiết lập hạn mức tín dụng và chính sách giá cho vay tối ưu.
  • Chuyên viên phân tích tài chính và nhà đầu tư chứng khoán: Sử dụng bộ chỉ số hồi quy thực nghiệm để định giá cổ phiếu ngân hàng, đánh giá chất lượng tài sản và dự phóng tăng trưởng lợi nhuận qua các quý.
  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu ngành Tài chính - Ngân hàng: Khai thác khung lý thuyết, nguồn dữ liệu 36 quý và phương pháp xử lý khuyết tật chuỗi thời gian bằng hồi quy Newey-West làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu chuyên sâu.
  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách tiền tệ: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối liên hệ giữa các chỉ tiêu an toàn vốn, quy mô tài sản và tính ổn định sinh lời của khối ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

  • Yếu tố nội tại nào có tác động tiêu cực mạnh nhất đến khả năng sinh lời của ngân hàng? Chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là nhân tố tác động nghịch chiều mạnh nhất. Khi ngân hàng gia tăng tỷ lệ trích lập dự phòng để xử lý các khoản nợ có vấn đề, khoản chi phí này được khấu trừ trực tiếp vào lợi nhuận thuần, kéo tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản giảm từ 1,54% năm 2009 xuống 0,79% năm 2014.

  • Tại sao quy mô tài sản lớn lại tác động tích cực đến khả năng sinh lời của ngân hàng? Quy mô tài sản lớn tạo ra lợi thế kinh tế nhờ quy mô, giúp ngân hàng tận dụng mạng lưới 101 chi nhánh để huy động nguồn vốn giá rẻ với chi phí biên thấp. Điều này cho phép ngân hàng tài trợ các dự án lớn, đa dạng hóa danh mục tài sản sinh lời và tối đa hóa biên lãi ròng.

  • Quy mô vốn chủ sở hữu có vai trò như thế nào đối với tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản? Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản có tương quan thuận có ý nghĩa thống kê với tỷ suất sinh lời. Nguồn vốn tự có dồi dào đóng vai trò tấm đệm phòng ngừa rủi ro phá sản, giảm thiểu chi phí huy động vốn trên thị trường liên ngân hàng và tạo điều kiện mở rộng kinh doanh an toàn.

  • Vì sao biến vĩ mô như GDP và lạm phát chưa thể hiện ý nghĩa thống kê trong mô hình? Trong giai đoạn 2009 - 2017, ngân hàng sở hữu tệp khách hàng xuất nhập khẩu và doanh nghiệp lớn tương đối ổn định cùng năng lực chủ động điều chỉnh lãi suất linh hoạt. Do đó, biến động ngắn hạn của tốc độ tăng trưởng GDP và chỉ số giá tiêu dùng chưa tác động tức thời đến hiệu quả kinh doanh riêng lẻ của ngân hàng.

  • Phương pháp hồi quy nào được sử dụng để khắc phục khuyết tật của dữ liệu chuỗi thời gian? Tác giả sử dụng kiểm định Dickey-Fuller mở rộng để đảm bảo tính dừng của chuỗi 36 quan sát theo quý, kết hợp phương pháp hồi quy Newey-West. Kỹ thuật này hiệu chỉnh trực tiếp sai số chuẩn của các hệ số hồi quy, xử lý triệt để hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi trong mô hình.

Kết luận

  • Nghiên cứu làm sáng tỏ bức tranh tài chính của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong 9 năm sau cổ phần hóa thông qua chuỗi 36 quan sát theo quý.
  • Khẳng định vai trò tích cực của quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu và khả năng mở rộng tín dụng đối với sự gia tăng bền vững của tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.
  • Xác định chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và chi phí hoạt động là hai rào cản lớn nhất bào mòn lợi nhuận ngân hàng.
  • Đóng góp hệ thống 4 giải pháp quản trị thực tiễn giúp ngân hàng kiểm soát nợ xấu dưới 1,0% và duy trì tỷ lệ chi phí trên thu nhập dưới 35%.
  • Định hướng các nghiên cứu tiếp theo mở rộng khung phân tích sang giai đoạn sau năm 2018 và thực hiện so sánh đối chuẩn với nhóm 4 ngân hàng thương mại có quy mô lớn nhất Việt Nam.