1 MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .3 DANH MỤC BẢNG .4 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .5 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .7 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN .10 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC .1 HỆ SỐ AN TOÀN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.1 Khái niệm hệ số an toàn vốn.2 Ý nghĩa của hệ số an toàn vốn .3 Đo lƣờng hệ số an toàn vốn .2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HỆ SỐ AN TOÀN VỐN .1 Các yếu tố thuộc nội tại ngân hàng .2 Các yếu tố thuộc vĩ mô .3 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .1 Các nghiên cứu nƣớc ngoài .2 Các nghiên cứu trong nƣớc .20 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU .1 Mô hình nghiên cứu .2 Giả thuyết nghiên cứu .2 Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Thiết kế nghiên cứu .2 Thu thập và xử lý số liệu .34 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU .1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu .2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Phân tích tƣơng quan .2 Kết quả mô hình hồi quy.3 So sánh sự phù hợp giữa mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) .4 Kiểm định các khuyết tật mô hình tác động ngẫu nhiên REM .3 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .48 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH .2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH .1 Đối với quy mô ngân hàng và tài sản có tính thanh khoản.2 Gia tăng tỷ lệ sinh lời tại các ngân hàng thƣơng mại .3 Hạn chế dự phòng rủi ro tín dụng .Error! Bookmark not defined.3 HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG .1 Hạn chế nghiên cứu .2 Hƣớng nghiên cứu mở rộng .57 TÀI LIỆU THAM KHẢO .60 3 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Tiếng Việt 1 CAR Hệ số an toàn vốn 2 FEM Mô hình tác động cố định 3 NHNN Ngân hàng nhà nƣớc 4 NHTM Ngân hàng thƣơng mại 5 POOLED OLS Phƣơng pháp bình phƣơng tối thiểu 6 REM Mô hình tác động ngẫu nhiên 7 ROA Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 8 ROE Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 4 DANH MỤC BẢNG Ký hiệu Tên Trang Bảng 2.1 Tóm tắt các nghiên cứu liên quan 22 Mô tả và đo lƣờng các biến trong mô hình Bảng 3.1 30 nghiên cứu Bảng 4.1 Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 40 Ma trận hệ số tƣơng quan của các biến độc lập Bảng 4.2 42 trong mô hình Tổng hợp kết quả hồi quy Pooled OLS, FEM Bảng 4.3 43 và REM Kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình Bảng 4.4 FEM 45 và REM Bảng 4.5 Kết quả kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến 45 Kết quả kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai thay Bảng 4.7 Kết quả kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan 47 Kết quả ƣớc lƣợng mô hình tác động ngẫu Bảng 4.8 47 nhiên REM Bảng 4.9 Kết quả nghiên cứu theo giả thuyết thống kê 48 5 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hệ số an toàn vốn đƣợc sử dụng nhƣ một chỉ số để ngân hàng và nhà đầu tƣ nhận biết mức độ rủi ro của từng ngân hàng. Với mục đích tăng tính hiệu quả và ổn định của hệ thống Ngân hàng thƣơng mại, hệ số an toàn vốn đƣợc sử dụng nhƣ một thƣớc đo báo hiệu cho ngƣời gửi tiền trƣớc những rủi ro của ngân hàng. Thông qua hệ số an toàn vốn, nhà đầu tƣ có thể xác định đƣợc khả năng của ngân hàng trong việc thực hiện thanh toán các khoản nợ có thời hạn và bảo đảm các rủi ro. Trong thực tế, khi bảo đảm đƣợc tỷ lệ an toàn vốn ngân hàng đã có đƣợc khả năng bảo vệ mình và bảo vệ khách hàng của mình trƣớc những cú sốc về tài chính.
Năm 2004 Ủy ban Basel giới thiệu phiên bản mới với tên gọi Basel 2, có hiệu lực từ năm 2007 và kết thúc thời gian chuyển đổi đến năm 2010. Nội dung của Balse 2 đƣợc ban hành vào tháng 6 năm 2004 nhằm xác định các tiêu chuẩn về vốn để hạn chế rủi ro kinh doanh của các ngân hàng và tăng cƣờng hệ thống tài chính. Basel II đƣợc đƣa vào thực hiện từ những năm trƣớc 2008, và chỉ đƣợc đƣa vào áp dụng tại các nền kinh tế lớn cho tới đầu năm 2008 sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007- 2008. Trong khi Basel III đang đƣợc phát triển, thì Basel II đang là chuẩn mực cao nhất và đã nhanh chóng đƣợc áp dụng tại nhiều quốc gia, trong đó có Hoa Kỳ, Anh Quốc và Việt Nam.
Tuy nhiên thực tế trong thời gian qua, hệ số an toàn vốn của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam từ năm 2005 đến 2019 có sự thay đổi theo các năm. Cụ thể bắt đầu từ năm 2008 thì hệ số an toàn vốn của các ngân hàng thƣơng mại đều trên mức 8%, không có bất cứ ngân hàng nào với hệ số an toàn vốn nhỏ hơn 8%. Hệ số an toàn vốn trung bình ngành ngân hàng năm 2005 là 20.35% và giảm dần đến năm 2014 đạt mức 13.39% năm 2015 thì bắt đầu giảm đến năm 2019 là 12. Với sự biến động mạnh mẽ của hệ số an toàn vốn của Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong những năm qua đã đặt ra những thách thức cho nhà quản trị làm sao 6 để kiểm soát hệ số an toàn vốn theo quy định của NHNN và đảm bảo an toàn vốn cho chính Ngân hàng mình là một sự cần thiết hơn bao giờ hết.
Chính vì những lý do trên việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hƣởng đến hệ số an toàn vốn của ngân hàng là hết sức cấp thiết, để từ đó có những biện pháp nhằm tác động đến hệ số an toàn vốn để đảm bảo vốn một cách an toàn trong hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thƣơng mại, qua đó góp phần phát triển kinh tế. Chính vì vậy tác giả chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số an toàn vốn tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu tổng quát Xác định các yếu tố và mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến hệ số an toàn vốn tại các NHTMCP Việt Nam. Từ kết quả nghiên cứu đề xuất các hàm ý chính sách, kiến nghị cho lãnh đạo các ngân hàng và cơ quan có thẩm quyền quản lý đối với hệ thống NHTMCP Việt Nam nhằm đảm bảo vốn an toàn và duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng.2 Mục tiêu cụ thể Mục tiêu tổng quát đƣợc cụ thể hoá thành các mục tiêu nhƣ sau: Thứ nhất, xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến hệ số an toàn vốn tại các NHTMCP Việt Nam. Thứ hai, đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến hệ số an toàn vốn tại các NHTMCP Việt Nam.
Thứ ba, đề xuất các hàm ý chính sách, kiến nghị nhằm đảm bảo vốn an toàn và duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các NHTMCP Việt Nam trong tƣơng lai.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Để hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu thì tác giả cần trả lời đƣợc các câu hỏi nghiên cứu tƣơng ứng nhƣ sau: Thứ nhất, các yếu tố nào ảnh hƣởng đến hệ số an toàn vốn tại các NHTMCP Việt Nam? Thứ hai, mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến hệ số an toàn vốn tại các NHTMCP Việt Nam nhƣ thế nào? Thứ ba, các hàm ý chính sách, kiến nghị nào đƣợc đề xuất nhằm đảm bảo vốn an toàn và duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các NHTMCP Việt Nam trong tƣơng lai? 1.4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tƣợng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu chính là “Các yếu tố ảnh hƣởng đến hệ số an toàn vốn tại các NHTMCP Việt Nam”. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi về không gian: 22 NHTMCP Việt Nam.Hai nhóm ngân hàng không nằm trong phạm vi nghiên cứu này là nhóm ngân hàng có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – thuộc loại doanh nghiệp Nhà nƣớc dạng đặc biệt. Đối với nhóm ngân hàng có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài: Vấn đề kiểm soát rủi ro đƣợc điều phối từ ngân hàng mẹ theo quan điểm kiểm soát rủi ro chung trên toàn hệ thống, nên tại quốc gia đó có thể không phản ánh đƣợc thực tế rủi ro của nhóm ngân hàng có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Và đối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam thì đây là NHTM lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lƣợng tài sản và đƣợc điều phối, kiểm soát bởi Ngân hàng Nhà nƣớc, do đó tính minh bạch và rõ ràng của Ngân hàng này còn bị hạn chế.
Nghiên cứu này đƣợc tiến hành trên mẫu nghiên cứu bao gồm 22 Ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam. Cơ sở 8 để chọn các ngân hàng này là: có công bố tỷ lệ an toàn vốn; các ngân hàng có vốn điều lệ trên 3.000 tỷ đồng; 22 ngân hàng này chiếm tỷ lệ cao về vốn điều lệ. Vì vậy tác giả mong muốn mẫu nghiên cứu đƣợc chọn có tính đại diện cho các Ngân hàng thƣơng mại. Phạm vi về thời gian: Dữ liệu thứ cấp đƣợc tác giả thu thập dựa trên các báo cáo tài chính đã đƣợc kiểm toán của 22 NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2012 – 2021.
Nguyên nhân tác giả lựa chọn trong giai đoạn này là do khoảng thời gian là 10 năm đủ tính đại diện cho tình hình hoạt động của các NHTMCP Việt Nam trong một giai đoạn. Mặt khác, trong giai đoạn này 2012 – 2015 là giai đoạn thịnh vƣợng của ngành ngân hàng, năm 2018 thì kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng chịu sự ảnh hƣởng của khủng hoảng tài chính và năm 2020 – 2021 là ảnh hƣởng suy thoái nặng nề bởi đại dịch Covid 19, vì thế ngành ngân hàng cũng có những biến động nhất định trong giai đoạn 2012 – 2021 từ phát triển đến suy thoái.5 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Khoá luận sử dụng dữ liệu của các ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2021 và dữ liệu kinh tế vĩ mô của Việt Nam.