Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các hoạt động ngoại thương, xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài và quan hệ tài chính quốc tế của Việt Nam ngày càng được mở rộng. Dự trữ ngoại hối (DTNH) giữ vị trí nền tảng trong việc duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo khả năng thanh toán quốc tế và củng cố uy tín tín nhiệm quốc gia.
Về mặt lịch sử, dưới hệ thống Bretton-Woods, DTNH được các ngân hàng trung ương sử dụng để duy trì tỷ giá hối đoái cố định. Sau khi hệ thống này sụp đổ vào đầu thập niên 1970, các quốc gia chuyển sang cơ chế tỷ giá linh hoạt hơn. Tuy nhiên, hai cuộc khủng hoảng lớn gồm khủng hoảng tài chính Đông Á (1997–1998) và khủng hoảng tài chính toàn cầu (2008) đã chứng minh rằng các nền kinh tế có quy mô dự trữ ngoại hối thấp rất dễ bị tổn thương trước những cú sốc bất lợi. Dự trữ ngoại hối đóng vai trò như một lớp đệm phòng ngừa rủi ro vĩ mô, giúp quốc gia ứng phó với tình trạng mất thanh khoản quốc tế và ổn định thị trường tiền tệ. Nhằm làm rõ cơ chế tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến quy mô tích lũy dự trữ ngoại hối tại Việt Nam, đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối của Việt Nam" đã được tác giả Đặng Thị Diễm Phương thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định và ước lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô đến dự trữ ngoại hối của Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2020; từ đó đề xuất các hàm ý chính sách cho cơ quan quản lý nhằm quản trị và gia tăng nguồn dự trữ ngoại hối quốc gia.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về các yếu tố ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối của một quốc gia.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng, xây dựng mô hình thực nghiệm và ước lượng mức độ tác động của từng yếu tố đến dự trữ ngoại hối tại Việt Nam.
- Đề xuất các gợi ý hàm ý chính sách cho các nhà quản lý và cơ quan nhà nước dựa trên kết quả định lượng.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Về mặt lý thuyết, những yếu tố nào ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối của một quốc gia?
- Tại Việt Nam, những yếu tố nào tác động đến dự trữ ngoại hối và mức độ tác động của từng yếu tố ra sao?
- Từ kết quả ước lượng thực nghiệm, cơ quan quản lý nhà nước có thể áp dụng các hàm ý chính sách nào để ổn định và nâng cao dự trữ ngoại hối?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối của Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Nền kinh tế Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ quý 1 năm 2005 đến quý 4 năm 2020 (tổng cộng 64 quan sát theo quý). Mốc năm 2005 được lựa chọn do tính đầy đủ, sẵn có của chuỗi dữ liệu thống kê chính thức và là thời điểm Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập thương mại quốc tế trước thềm gia nhập WTO; mốc 2020 là thời điểm kết thúc chu kỳ dữ liệu thu thập tại thời điểm thực hiện đề tài.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên định nghĩa ngoại hối và dự trữ ngoại hối theo quy định pháp lý của Việt Nam và các tổ chức quốc tế:
- Khái niệm ngoại hối: Theo Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 và giáo trình của Nguyễn Văn Tiến (2010), ngoại hối bao gồm đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung; phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ (séc, thẻ thanh toán, hối phiếu); các loại giấy tờ có giá (GTCG) bằng ngoại tệ (trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu); vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước hoặc mang qua biên giới; đồng tiền Việt Nam trong trường hợp chuyển vào/chuyển ra khỏi lãnh thổ hoặc sử dụng trong thanh toán quốc tế.
- Khái niệm dự trữ ngoại hối: Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 2009) và Nghị định 50/2014/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam, dự trữ ngoại hối là tài sản nước ngoài có sẵn, do cơ quan quản lý tiền tệ quốc gia kiểm soát để đáp ứng nhu cầu cán cân thanh toán, can thiệp thị trường ngoại hối điều chỉnh tỷ giá và các mục đích liên quan khác. Thành phần gồm: ngoại tệ (tiền mặt, tiền gửi), chứng khoán nợ/vốn, vàng, quyền rút vốn đặc biệt (SDR) và vị thế dự trữ tại IMF.
- Nguồn hình thành: Dựa trên nghiên cứu của Lê Phan Diệu Thảo và Nguyễn Trần Phúc (2015), DTNH được hình thành từ thặng dư cán cân thanh toán quốc tế (cán cân vãng lai, cán cân tài chính, cán cân vốn), nhận phân bổ SDR từ IMF, rút vốn dự trữ từ IMF, kiều hối, nguồn vốn ODA và dòng vốn FDI/FII.
- Mô hình lý thuyết nền tảng: Khóa luận kế thừa khung hàm cầu dự trữ ngoại hối của Edison (2003) với 5 nhóm biến đại diện: quy mô nền kinh tế, tính dễ tổn thương của tài khoản vãng lai, tính dễ tổn thương của tài khoản tài chính, tính linh động của tỷ giá hối đoái và chi phí cơ hội nắm giữ. Đồng thời, tác giả bổ sung biến số lạm phát (CPI) vào mô hình thực nghiệm dựa trên lập luận của Nainwal và cộng sự (2013), Chowdhury và cộng sự (2014).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Thu thập, phân loại, tổng hợp tài liệu lý luận, thống kê mô tả và so sánh các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng kỹ thuật kinh tế lượng chuỗi thời gian (time-series econometrics) trên phần mềm EViews 10, bao gồm:
- Kiểm định tính dừng: Sử dụng kiểm định nghiệm đơn vị mở rộng ADF (Augmented Dickey-Fuller) trên chuỗi dữ liệu gốc I(0) và sai phân bậc một I(1).
- Xác định độ trễ tối ưu: Dựa vào các tiêu chí lựa chọn độ trễ thông tin như Schwarz Information Criterion (SC), Hannan-Quinn Criterion (HQ), Akaike Information Criterion (AIC), Final Prediction Error (FPE) và Likelihood Ratio (LR).
- Kiểm định đồng liên kết Johansen: Sử dụng thống kê Trace và thống kê Maximum Eigenvalue để xác định số lượng vector đồng liên kết dài hạn giữa các chuỗi dữ liệu dừng ở sai phân bậc một.
- Mô hình Vector hiệu chỉnh sai số (VECM): Ước lượng mức độ và chiều hướng tác động của các biến độc lập đến dự trữ ngoại hối trong dài hạn và sự điều chỉnh ngắn hạn.
- Kiểm định chẩn đoán khuyết tật: Kiểm định tính ổn định qua cấu trúc đa thức AR (nghiệm đơn vị nằm trong vòng tròn đơn vị), kiểm định tự tương quan phần dư Lagrange Multiplier (LM), kiểm định phương sai thay đổi phần dư và kiểm định phân phối chuẩn phần dư (Jarque-Bera).
| Tên biến |
Ký hiệu |
Đo lường / Công thức |
Nguồn dữ liệu |
Tần suất |
| Dự trữ ngoại hối (Biến phụ thuộc) |
lnfer |
Logarit tự nhiên của dự trữ ngoại hối: $\ln(DTNH)$ |
Thống kê Tài chính Quốc tế (IFS - IMF) |
Quý (2005Q1–2020Q4) |
| Tỷ giá hối đoái |
lnexr |
Logarit tự nhiên của tỷ giá VND/USD cuối quý: $\ln(\text{tỷ giá})$ |
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) |
Quý (2005Q1–2020Q4) |
| Lạm phát |
cpi |
Tỷ lệ biến động CPI so với cùng kỳ năm trước: $\frac{CPI_t - CPI_{t-4}}{CPI_{t-4}}$ |
IFS - IMF |
Quý (2005Q1–2020Q4) |
| Quy mô nền kinh tế |
lngdp |
Logarit tự nhiên của GDP giá hiện hành (quy đổi USD): $\ln(GDP)$ |
Tổng cục Thống kê (GSO) & VCB |
Quý (2005Q1–2020Q4) |
| Tính dễ tổn thương tài khoản tài chính |
m2 |
Tỷ lệ cung tiền rộng trên GDP (Hệ số Marshallian K): $\frac{M2}{GDP}$ |
IFS - IMF & GSO |
Quý (2005Q1–2020Q4) |
Ghi chú về xử lý dữ liệu: Dữ liệu GDP từ Tổng cục Thống kê ban đầu là số liệu cộng dồn qua từng quý trong năm bằng đồng Việt Nam. Tác giả đã tính toán lại GDP riêng cho từng quý bằng cách lấy dữ liệu quý sau trừ quý liền trước cùng năm, sau đó quy đổi sang USD theo tỷ giá VND/USD cuối quý tương ứng từ Vietcombank trước khi lấy logarit tự nhiên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung đề cương tổng thể của công trình nghiên cứu:
- Trình bày tính cấp thiết của việc dự trữ ngoại hối đối với các quốc gia đang phát triển trong bối cảnh các cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu.
- Nêu rõ 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi dữ liệu từ 2005Q1 đến 2020Q4 tại Việt Nam.
- Khái quát phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chuỗi thời gian, giới thiệu nguồn dữ liệu thứ cấp và cấu trúc tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối
Chương 2 cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh về ngoại hối và các nghiên cứu thực nghiệm tiền đề:
- Hệ thống hóa các khái niệm ngoại hối (Pháp lệnh 28/2005/PL-UBTVQH11), dự trữ ngoại hối (IMF 2009, Nghị định 50/2014/NĐ-CP), 4 hình thức dự trữ và 3 nguồn hình thành chính từ cán cân thanh toán quốc tế.
- Phân tích vai trò của DTNH: lớp đệm phòng ngừa cú sốc vĩ mô, công cụ can thiệp ổn định tỷ giá hối đoái, nâng cao chỉ số tín nhiệm quốc gia và củng cố niềm tin cho nhà đầu tư.
- Tổng hợp các nghiên cứu quốc tế (Aizenman & Marion, 2002; Edison, 2003; Prabheesh và cộng sự, 2007; Sharma và cộng sự, 2008; Afrin và cộng sự, 2014; Chowdhury và cộng sự, 2014) và nghiên cứu trong nước (Nhóm sinh viên ĐH Kinh tế TP.HCM, 2010; Trần Vương Thịnh, 2017/2019).
- Phân tích cơ chế tác động của 6 nhóm nhân tố: tính linh động của tỷ giá, quy mô nền kinh tế, tính dễ tổn thương của tài khoản tài chính (M2/GDP), tính dễ tổn thương của tài khoản vãng lai (nhập khẩu/GDP, biến động xuất khẩu, kiều hối), chi phí cơ hội nắm giữ và lạm phát.
| Tác giả |
Mẫu / Giai đoạn nghiên cứu |
Phương pháp |
Kết quả chính |
| Aizenman & Marion (2002) |
125 quan sát tại các nước Viễn Đông (1980–1996) |
Phân tích hồi quy |
DTNH chịu tác động bởi dân số, GDP thực bình quân, tỷ giá và độ mở thương mại; bất ổn chính trị làm giảm dự trữ. |
| Edison (2003) |
122 quốc gia (1980–1996) |
Hồi quy đa biến OLS |
Xây dựng hàm cầu chuẩn với 3 yếu tố có ý nghĩa thống kê: quy mô kinh tế, tính dễ tổn thương tài khoản vãng lai và tính linh động tỷ giá. |
| Prabheesh và cộng sự (2007) |
Ấn Độ (1983Q1–2005Q1) |
Đồng liên kết Johansen & VECM |
DTNH nhạy cảm nhất với cung tiền rộng (tài khoản tài chính) và kém nhạy cảm với chi phí cơ hội. |
| Sharma và cộng sự (2008) |
Ấn Độ, 64 quan sát (1990Q2–2006Q1) |
Hồi quy chuỗi thời gian |
Vốn FII/GDP, nợ ngắn hạn/GDP, GDP và tăng trưởng xuất khẩu cùng chiều với DTNH; tỷ lệ nhập khẩu/GDP ngược chiều. |
| Afrin và cộng sự (2014) |
Bangladesh (1997–2012) |
Đồng liên kết Johansen, GARCH |
Tài khoản vãng lai và biến động tỷ giá giữ vai trò then chốt trong dài hạn và ngắn hạn. |
| Chowdhury và cộng sự (2014) |
Bangladesh (1972–2011) |
Kiểm định ADF, Engle-Granger, OLS |
Tỷ giá hối đoái có tác động ngược chiều mạnh nhất; lãi suất, lạm phát, kiều hối, M2 và GDP đều có tương quan. |
| Nhóm SV ĐH Kinh tế TP.HCM (2010) |
Việt Nam (1996–2009) |
Đồng liên kết Johansen & VECM |
Chi phí cơ hội và tính dễ tổn thương tài khoản tài chính ảnh hưởng nhiều nhất đến DTNH Việt Nam. |
| Trần Vương Thịnh (2017/2019) |
Việt Nam (2005–2017) |
Hồi quy OLS |
Chi phí cơ hội tác động lớn nhất; các biến tỷ giá, tài khoản tài chính và tài khoản vãng lai có mức độ tác động tương đương. |
Chương 3: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng DTNH tại Việt Nam
Chương 3 xây dựng mô hình kinh tế lượng thực nghiệm:
- Cơ sở xây dựng: Dựa trên mô hình của Edison (2003), kết hợp các điều chỉnh phù hợp với thực tiễn Việt Nam (bổ sung biến số lạm phát $cpi$ do giai đoạn 2005–2011 lạm phát Việt Nam biến động mạnh, có năm đạt 19,13% như năm 2008 và 2011).
- Phương trình thực nghiệm tổng quát:
$$lnfer_t = \beta_1 + \beta_2 lnexr_t + \beta_3 cpi_t + \beta_4 lngdp_t + \beta_5 m2_t + u_t$$
Trong đó: $\beta_1$ là hệ số chặn; $\beta_2, \beta_3, \beta_4, \beta_5$ là các hệ số hồi quy riêng; $u_t$ là sai số ngẫu nhiên; $t$ là chỉ số thời gian theo quý.
- Trình bày chi tiết cách thu thập, quy đổi đơn vị và xử lý chuỗi dữ liệu 64 quan sát quý giai đoạn 2005Q1–2020Q4.
- Thiết lập quy trình 5 bước phân tích trên phần mềm EViews 10: Thống kê mô tả $\rightarrow$ Kiểm định nghiệm đơn vị ADF $\rightarrow$ Lựa chọn độ trễ tối ưu $\rightarrow$ Kiểm định đồng liên kết Johansen $\rightarrow$ Ước lượng mô hình VECM và kiểm định chẩn đoán mô hình (tính ổn định AR, tự tương quan LM, phương sai thay đổi, phân phối chuẩn phần dư).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận về các yếu tố ảnh hưởng đến DTNH tại Việt Nam
Chương 4 trình bày thực trạng dự trữ ngoại hối và các kết quả kiểm định thực nghiệm:
- Thực trạng DTNH Việt Nam: Quy mô DTNH giai đoạn 2005–2020 có xu hướng tăng liên tục qua các năm, phản ánh sự cải thiện trong cán cân thanh toán và năng lực tích lũy ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước.
- Thống kê mô tả và kiểm định tính dừng: Kết quả kiểm định ADF cho thấy toàn bộ 5 chuỗi dữ liệu ($lnfer, lnexr, cpi, lngdp, m2$) đều không dừng ở chuỗi gốc $I(0)$ nhưng đều dừng ở sai phân bậc một $I(1)$ tại mức ý nghĩa thống kê 1% và 5%.
- Kiểm định đồng liên kết Johansen: Sau khi lựa chọn độ trễ tối ưu dựa trên các tiêu chuẩn thông tin SC và HQ, kết quả kiểm định Trace và Max-Eigenvalue xác nhận sự tồn tại của vector đồng liên kết giữa các biến số, chứng minh có mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa DTNH và các yếu tố giải thích.
- Mô hình VECM: Kết quả ước lượng phương trình đồng liên kết dài hạn chỉ ra:
- Tỷ giá hối đoái ($lnexr$) có tương quan ngược chiều với dự trữ ngoại hối ($lnfer$).
- Quy mô nền kinh tế ($lngdp$), lạm phát ($cpi$) và tính dễ tổn thương của tài khoản tài chính ($m2$) có tương quan cùng chiều với dự trữ ngoại hối ($lnfer$).
- Trong các biến độc lập, lạm phát ($cpi$) là yếu tố có mức độ ảnh hưởng lớn nhất, trong khi tỷ lệ cung tiền ($m2$) là yếu tố có mức độ ảnh hưởng ít nhất đến DTNH trong mô hình.
- Kiểm định khuyết tật: Cấu trúc đa thức AR có tất cả các nghiệm nghịch đảo nằm bên trong vòng tròn đơn vị, xác nhận mô hình ổn định; các kiểm định Lagrange LM, kiểm định phương sai thay đổi và Jarque-Bera đều cho thấy mô hình không vi phạm hiện tượng tự tương quan, phương sai thay đổi và phần dư tuân theo phân phối chuẩn.
Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách
Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất các nhóm hàm ý chính sách:
- Chính sách tỷ giá hối đoái: Tiếp tục điều hành tỷ giá trung tâm linh hoạt, chủ động sử dụng quỹ dự trữ can thiệp thị trường đúng thời điểm nhằm giảm áp lực đầu cơ ngoại tệ.
- Chính sách kiểm soát lạm phát: Phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa nhằm duy trì lạm phát trong giới hạn mục tiêu, ổn định sức mua đồng nội tệ.
- Chính sách quy mô kinh tế: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh để gia tăng nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu và dòng vốn FDI.
- Chính sách tài khoản tài chính và cung tiền: Giám sát chặt chẽ tỷ lệ cung tiền M2/GDP, kiểm soát thanh khoản hệ thống ngân hàng nhằm hạn chế rủi ro rút vốn đột ngột.
- Trình bày các giới hạn về phạm vi dữ liệu và đề xuất hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Mô hình VECM trên phần mềm EViews 10 với 64 quan sát theo quý (2005Q1–2020Q4) đã đem lại các kết quả định lượng cụ thể:
| Biến số |
Dấu kỳ vọng lý thuyết |
Kết quả thực nghiệm VECM |
Chiều hướng tác động |
Mức độ tác động tương đối |
| Tỷ giá hối đoái ($lnexr$) |
(-) |
(-) |
Ngược chiều |
Ảnh hưởng đáng kể đến quy mô can thiệp |
| Lạm phát ($cpi$) |
(+/-) |
(+) |
Cùng chiều |
Ảnh hưởng nhiều nhất trong mô hình |
| Quy mô nền kinh tế ($lngdp$) |
(+) |
(+) |
Cùng chiều |
Ảnh hưởng tích cực, bền vững |
| Cung tiền M2/GDP ($m2$) |
(+) |
(+) |
Cùng chiều |
Ảnh hưởng ít nhất trong mô hình |
Các giải pháp và hàm ý chính sách được đề xuất:
- Về tỷ giá hối đoái: Ngân hàng Nhà nước cần duy trì cơ chế điều hành tỷ giá trung tâm linh hoạt có sự can thiệp của Nhà nước; khi tỷ giá tăng cao, cần cân nhắc sử dụng dự trữ ngoại hối để ổn định thị trường nhưng phải đảm bảo mức an toàn dự trữ quốc gia.
- Về lạm phát: Kiểm soát lạm phát thực tế bám sát lạm phát mục tiêu, ổn định mặt bằng giá cả để duy trì giá trị đồng Việt Nam, tạo niềm tin cho các dòng vốn ngoại tệ lưu giữ tại hệ thống ngân hàng trong nước.
- Về quy mô nền kinh tế: Đẩy mạnh các chính sách hỗ trợ xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chất lượng cao và kiều hối nhằm mở rộng GDP thực tế, tạo nguồn cung ngoại tệ tự nhiên dồi dào.
- Về tài khoản tài chính và cung tiền: Kiểm soát tốc độ tăng trưởng của cung tiền rộng M2 ở mức hợp lý so với quy mô GDP (hệ số Marshallian K), hạn chế rủi ro thanh khoản trên thị trường tiền tệ và giảm thiểu áp lực lên tài khoản tài chính.
Đóng góp của khóa luận:
- Về lý luận: Tổng hợp có hệ thống cơ sở lý luận về hàm cầu dự trữ ngoại hối, làm rõ mối liên hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và dự trữ ngoại tệ tại các nước đang phát triển.
- Về thực tiễn: Áp dụng phương pháp kiểm định đồng liên kết Johansen và mô hình VECM trên chuỗi dữ liệu theo quý kéo dài 16 năm (2005–2020) tại Việt Nam — một hướng tiếp cận định lượng ít được công bố rộng rãi trong nước đối với chủ đề dự trữ ngoại hối ở cấp độ khóa luận tốt nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định các hạn chế và định hướng nghiên cứu mới:
- Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi thời gian và biến số: Chuỗi số liệu chỉ thu thập đến quý 4 năm 2020; mô hình mới chỉ tập trung vào 4 biến độc lập chính ($lnexr, cpi, lngdp, m2$) mà chưa đưa vào các biến số vĩ mô khác như độ mở thương mại (nhập khẩu/GDP), biến động xuất khẩu, chi phí cơ hội nắm giữ ngoại tệ hoặc nợ nước ngoài ngắn hạn do hạn chế về nguồn số liệu quý đồng nhất.
- Phương pháp xử lý số liệu GDP: Do Việt Nam không công bố chính thức GDP theo từng quý độc lập mà cộng dồn theo năm, việc tác giả tự tính toán phân rã quý và quy đổi tỷ giá có thể chứa đựng sai số nhất định.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Cập nhật chuỗi dữ liệu thời gian cho các giai đoạn tiếp theo sau năm 2020 nhằm đánh giá tác động của các biến động kinh tế toàn cầu mới.
- Bổ sung thêm các biến đại diện cho tài khoản vãng lai (nhập khẩu, xuất khẩu, kiều hối) và chi phí cơ hội (chênh lệch lãi suất VND và USD) vào mô hình hồi quy.
- Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng mở rộng như ARDL (khi các biến dừng ở các bậc khác nhau) hoặc các mô hình phi tuyến để kiểm tra tính bất đối xứng trong phản ứng của dự trữ ngoại hối.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế quốc tế: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình xây dựng mô hình hàm cầu dự trữ ngoại hối, cách thức lược khảo tài liệu quốc tế và phương pháp vận hành mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian VECM trên EViews.
- Nhà nghiên cứu kinh tế vĩ mô: Cung cấp phương pháp luận và kỹ thuật xử lý dữ liệu thực tế tại Việt Nam, đặc biệt là kỹ thuật phân tách chuỗi số liệu GDP quý cộng dồn của Tổng cục Thống kê và quy đổi sang USD theo tỷ giá quý.
- Các chương, mục đáng tham khảo:
- Mục 2.2 và Bảng tổng hợp các nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước (Chương 2).
- Trình tự thực hiện kiểm định ADF, Johansen và VECM tại Chương 3 (Mục 3.4).
- Quy trình kiểm định chẩn đoán khuyết tật mô hình (tính ổn định AR, LM test, White/ARCH test, Jarque-Bera) tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung mô hình lý thuyết gốc của tác giả nào và có điểm bổ sung gì mới?
Khóa luận kế thừa khung mô hình hàm cầu dự trữ ngoại hối của Edison (2003). Điểm bổ sung của tác giả là đưa thêm biến số lạm phát ($cpi$) vào phương trình thực nghiệm tại Việt Nam do thực tế lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 2005–2011 biến động rất lớn (đạt 19,13% vào năm 2008 và 2011), phù hợp với nghiên cứu của Nainwal và cộng sự (2013) và Chowdhury và cộng sự (2014).
2. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ những nguồn nào và xử lý ra sao?
Dữ liệu gồm 64 quan sát theo quý từ 2005Q1 đến 2020Q4. Nguồn thu thập gồm: IFS của IMF (Dự trữ ngoại hối, CPI, Cung tiền M2), Vietcombank (Tỷ giá VND/USD cuối quý) và Tổng cục Thống kê (GDP). Riêng GDP được xử lý bằng cách lấy số liệu quý sau trừ quý liền trước cùng năm từ số liệu cộng dồn của GSO, sau đó chia cho tỷ giá VND/USD cuối quý từ Vietcombank để quy đổi sang USD trước khi lấy logarit tự nhiên.
3. Tại sao tác giả sử dụng mô hình VECM thay vì mô hình OLS hay ARDL?
Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị ADF cho thấy tất cả các chuỗi dữ liệu ($lnfer, lnexr, cpi, lngdp, m2$) đều không dừng ở chuỗi gốc $I(0)$ nhưng đều dừng ở sai phân bậc một $I(1)$. Kiểm định Johansen sau đó xác nhận có sự tồn tại của vector đồng liên kết dài hạn giữa các biến, do đó mô hình Vector hiệu chỉnh sai số (VECM) là lựa chọn kinh tế lượng chuẩn xác nhất để ước lượng mối quan hệ dài hạn và ngắn hạn.
4. Yếu tố nào có tác động mạnh nhất và yếu tố nào có tác động ít nhất đến dự trữ ngoại hối theo kết quả mô hình?
Kết quả thực nghiệm VECM chỉ ra rằng lạm phát ($cpi$) là yếu tố có tác động cùng chiều và mạnh nhất đến dự trữ ngoại hối của Việt Nam, trong khi tính dễ tổn thương của tài khoản tài chính đo bằng tỷ lệ cung tiền rộng trên GDP ($m2$) là yếu tố có tác động cùng chiều nhưng ở mức độ thấp nhất trong mô hình.
5. Mô hình VECM có vượt qua các kiểm định chẩn đoán khuyết tật không?
Có. Mô hình VECM đã vượt qua toàn bộ các kiểm định chẩn đoán khuyết tật: kiểm định AR cho thấy toàn bộ các nghiệm đơn vị nằm trong vòng tròn đơn vị (mô hình ổn định), kiểm định Lagrange LM xác nhận không có tự tương quan phần dư, kiểm định phương sai thay đổi cho thấy phương sai phần dư đồng nhất, và kiểm định Jarque-Bera xác nhận phần dư tuân theo phân phối chuẩn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Diễm Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị dự trữ ngoại hối và vận dụng thành công mô hình Vector hiệu chỉnh sai số (VECM) trên chuỗi dữ liệu quý giai đoạn 2005 – 2020 tại Việt Nam. Kết quả thực nghiệm khẳng định tỷ giá hối đoái có tương quan ngược chiều, trong khi lạm phát, quy mô kinh tế và cung tiền M2/GDP có tương quan cùng chiều với dự trữ ngoại hối, trong đó lạm phát là yếu tố tác động mạnh nhất. Công trình đã đáp ứng các tiêu chuẩn học thuật của một nghiên cứu định lượng kinh tế lượng, cung cấp căn cứ thực nghiệm và hệ thống hàm ý chính sách giá trị cho công tác điều hành vĩ mô của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.