Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến biến động giá cổ phiếu niêm yết trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh

Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến biến động giá cổ phiếu niêm yết trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh để hiểu rõ thị trường tài chính.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

89
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

1.7. CẤU TRÚC CỦA BÀI NGHIÊN CỨU

1.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.1. Khái niệm về giá cổ phiếu

2.1.2. Biến động giá cổ phiếu

2.1.3. Phương pháp đo lường biến động giá cổ phiếu

2.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU

2.2.1. Lý thuyết thị trường hiệu quả

2.2.2. Lý thuyết định giá kinh doanh chênh lệch

2.2.3. Lý thuyết về chính sách cổ tức

2.2.4. Lý thuyết tài chính hành vi

2.3. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU

2.3.1. Nghiên cứu nước ngoài

2.3.2. Nghiên cứu trong nước

2.4. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.2.1. Mô hình nghiên cứu

3.2.2. Giả thuyết nghiên cứu

3.3. DỮ LIỆU PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1. Dữ liệu nghiên cứu

3.3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1.1. Thống kê mô tả

4.1.2. Phân tích tương quan các biến trong mô hình

4.1.3. Phân tích đa cộng tuyến các biến trong mô hình

4.2. PHÂN TÍCH HỒI QUY VÀ LỰA CHỌN MÔ HÌNH

4.2.1. Lựa chọn mô hình hồi quy

4.2.2. Kiểm định mô hình được chọn

4.2.3. Khắc phục khuyết tật mô hình

4.3. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.2. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGHIÊN CỨU

5.2.1. Hạn chế của đề tài

5.2.2. Hướng phát triển nghiên cứu

5.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến biến động giá cổ phiếu

Biến động giá cổ phiếu trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE) là một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực tài chính. Các yếu tố kinh tế, chính trị và tâm lý nhà đầu tư đều có thể tác động đến giá cổ phiếu. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố chính ảnh hưởng đến biến động giá cổ phiếu, từ đó giúp nhà đầu tư có cái nhìn rõ hơn về thị trường.

1.1. Khái niệm biến động giá cổ phiếu và tầm quan trọng

Biến động giá cổ phiếu được hiểu là sự thay đổi giá của cổ phiếu theo thời gian. Tầm quan trọng của việc hiểu rõ biến động này giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư chính xác hơn.

1.2. Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến giá cổ phiếu

Các yếu tố như tăng trưởng kinh tế (GDP), lạm phát (INF) và tỷ giá hối đoái (EX) có tác động lớn đến giá cổ phiếu. Nghiên cứu sẽ chỉ ra mối quan hệ giữa các yếu tố này và biến động giá cổ phiếu.

II. Thách thức trong việc dự đoán biến động giá cổ phiếu

Dự đoán biến động giá cổ phiếu không phải là một nhiệm vụ dễ dàng. Các yếu tố như tâm lý nhà đầu tư và thông tin thị trường có thể gây ra sự biến động không lường trước. Việc hiểu rõ những thách thức này là cần thiết để giảm thiểu rủi ro đầu tư.

2.1. Tâm lý nhà đầu tư và ảnh hưởng đến giá cổ phiếu

Tâm lý nhà đầu tư có thể dẫn đến những quyết định đầu tư sai lầm, ảnh hưởng đến giá cổ phiếu. Nghiên cứu sẽ phân tích cách mà tâm lý này tác động đến biến động giá.

2.2. Thông tin thị trường và sự phản ứng của nhà đầu tư

Thông tin thị trường có thể ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư. Việc nắm bắt thông tin kịp thời và chính xác là rất quan trọng để dự đoán biến động giá cổ phiếu.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp định lượng để phân tích dữ liệu từ các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE. Các mô hình hồi quy sẽ được áp dụng để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và biến động giá cổ phiếu.

3.1. Mô hình hồi quy và phương pháp phân tích dữ liệu

Mô hình hồi quy Pooled OLS, FEM và REM sẽ được sử dụng để phân tích dữ liệu. Phương pháp này giúp xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và biến động giá cổ phiếu.

3.2. Dữ liệu nghiên cứu và nguồn thông tin

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 59 doanh nghiệp niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2015-2023. Nguồn thông tin này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về biến động giá cổ phiếu.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến biến động giá cổ phiếu, bao gồm tăng trưởng kinh tế, lạm phát và tính thanh khoản. Những phát hiện này có thể được áp dụng để đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý.

4.1. Tác động của tăng trưởng kinh tế đến giá cổ phiếu

Tăng trưởng kinh tế có tác động tích cực đến giá cổ phiếu. Nghiên cứu sẽ chỉ ra mối liên hệ giữa GDP và biến động giá cổ phiếu.

4.2. Lạm phát và ảnh hưởng đến tâm lý nhà đầu tư

Lạm phát có thể làm giảm niềm tin của nhà đầu tư, từ đó ảnh hưởng đến giá cổ phiếu. Nghiên cứu sẽ phân tích cách mà lạm phát tác động đến biến động giá.

V. Kết luận và hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố chính ảnh hưởng đến biến động giá cổ phiếu trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh. Những kết quả này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có thể áp dụng trong thực tiễn đầu tư. Hướng nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng ra các yếu tố khác.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính

Các phát hiện chính của nghiên cứu cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa các yếu tố kinh tế và biến động giá cổ phiếu. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng trong các quyết định đầu tư.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phân tích các yếu tố khác như chính sách tài chính và tác động của các sự kiện kinh tế lớn đến giá cổ phiếu.

10/07/2025
Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động giá cổ phiếu niêm yết trên sàn chứng khoán hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 là những đóng góp của đề tài khi được thực hiện và bố cục của toàn bài. Chương tiếp theo tác giả sẽ tiến hành tổng hợp về các cơ sở lý luận và những lý thuyết nền cho nghiên cứu về các nhân tố tác động đến biến động giá cổ phiếu. 9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC Trong chương 2, tác giả sẽ trình bày các lý thuyết cũng như khái niệm, phương pháp đo lường về biến động giá cổ phiếu. Bên cạnh đó, các nghiên cứu thực nghiệm về chủ đề các yếu tố tác động đến biến động giá cổ phiếu cũng được đề cập.

Vì vậy, chương này sẽ thảo luận về các khoảng trống nghiên cứu và định hướng xây dựng mô hình ước lượng. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Khái niệm về giá cổ phiếu 2. Mệnh giá Mệnh giá là giá trị danh nghĩa mà CTCP ấn định cho một cổ phiếu, được ghi trên cổ phiếu và thể hiện số tiền tối thiểu công ty nhận được trên mỗi cổ phiếu đã phát hành.

Nếu công ty không đăng kí chào bán cổ phần ra công chúng thì mệnh giá cổ phần do công ty tự quyết định, trong trường hợp công ty đăng ký phát hành lần đầu ra công chúng, tại Việt Nam mệnh giá mỗi cổ phiếu được xác định tương ứng bằng 10.000 Việt Nam đồng. Căn cứ theo Điều 112 Luật doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ của CTCP khi đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ bằng tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và cổ đông đã thanh toán tiền mua cho công ty. Mệnh giá cổ phiếu không có giá trị thực tế đối với nhà đầu tư khi đã mua cổ phiếu. Mệnh giá cổ phiếu chỉ có ý nghĩa vào thời điểm công ty phát hành cổ phiếu lần đầu nhằm mục đích huy động vốn thành lập công ty.

Giá trị sổ sách Giá trị sổ sách của cổ phiếu thường là giá trị của cổ phiếu được xác định dựa trên cơ sở số liệu sổ sách kế toán của công ty. Trường hợp công ty chỉ phát hành cổ phiếu thường thì giá trị sổ sách của một cổ phiếu thường được xác định bằng cách lấy vốn chủ sở hữu hoặc tổng giá trị tài sản thuần (phần giá trị chênh lệch giữa giá 10 trị tổng tài sản với tổng số nợ) của công ty chia cho tổng số cổ phiếu thường đang lưu hành. Trường hợp công ty phát hành cả cổ phiếu ưu đãi, thì phải lấy tổng giá trị tài sản thuần trừ đi phần giá trị thuộc cổ phiếu ưu đãi rồi mới chia cho số cổ phiếu thường đang lưu hành. Phần giá trị của cổ phiếu ưu đãi được tính theo mệnh giá hoặc giá mua lại tùy thuộc loại cổ phiếu ưu đãi công ty phát hành và cộng với phần cổ tức công ty còn khất lại chưa trả cho cổ đông ưu đãi trong các kỳ trước đó (nếu có).

Việc xem xét giá trị sổ sách, cho phép Cổ đông thấy được số giá trị tăng thêm của cổ phiếu thường sau một thời gian công ty hoạt động so với số vốn góp ban đầu. Giá trị thị trường Giá trị thị trường là giá trị thị trường hiện tại của cổ phiếu thường, được thể hiện trong giao dịch cuối cùng đã được ghi nhận. Giá trị thị trường hay còn được gọi là giá thị trường. Thực tế, giá thị trường của cổ phiếu không phải do công ty ấn định và cũng không do người nào khác quyết định, mà giá thị trường của cổ phiếu được xác định bởi giá thống nhất mà người bán sẵn sàng bán nó và giá cao nhất mà người mua sẵn sàng trả để mua nó.

Tóm lại, giá thị trường của cổ phiếu được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường. Giá trị thị trường cổ phiếu của một công ty phụ thuộc rất nhiều yếu tố, do vậy nó thường xuyên biến động. Biến động giá cổ phiếu Biến động giá cổ phiếu (Stock Price Volatility) viết tắt SPV là dao động về giá của cổ phiếu trong một thời gian xác định, mức độ thay đổi có thể cao hoặc thấp, giảm hoặc tăng hay giữ nguyên. Giá cổ phiếu biến động cung cấp cho nhà đầu tư những cơ hội và khả năng mua chứng khoán với giá rẻ và sau đó bán khi đắt đỏ (mua đáy bán đỉnh) điều này góp phần tạo ra khoản lợi nhuận khi đầu tư.

Mức độ biến động của giá càng lớn thì khả năng xảy ra rủi ro tài chính cho nhà đầu tư càng cao, càng lệch so với số vốn và chi phí ban đầu mà nhà đầu tư đã bỏ ra cho giao dịch mua hay bán cổ phiếu. Trong trường hợp mức độ biến động giá không thay đổi quá nhiều theo chiều hướng tăng hay giảm: một là thể hiện sự không 11 chắc chắn của thị trường khi chưa thể định giá cho cổ phiếu; hai là giá cổ phiếu đã được xác định tại giá thị trường và xuất hiện điểm cân bằng giữa bên mua và bên bán trong giả định cổ phiếu không tồn tại những thông tin tiêu cực, lúc này việc biên độ giá dao động thấp thể hiện giá của cổ phiếu đã đạt đến mức định giá của thị trường, tức mức rủi ro và mức lợi nhuận khi đầu tư cổ phiếu này sẽ dần tiến về không, tuy nhiên vì là một sản phẩm không chắc chắn, rủi ro của cổ phiếu này vẫn còn đó. Có thể xem tỷ suất sinh lời và biến động giá là quan trọng như nhau. SPV là rủi ro mà nhà đầu tư phải chấp nhận đối mặt khi nắm giữ cổ phiếu, nhà đầu tư kỳ vọng TSSL cao để bù đắp cho khoản rủi ro mà SPV có thể mang lại (Markowitz, 1952).

Phương pháp đo lường biến động giá cổ phiếu 2. Đo lường theo biến động quá khứ (Historical Volatility) Mọi sự việc xảy ra trong hiện tại đều có dấu vết từ quá khứ vì vậy các công thức đo lường biến động giá cổ phiếu đều dựa trên những dữ kiện và thông tin sẵn có. Công thức đo lường theo phương thức này không cố định và sử dụng các phương pháp thống kê như độ lệch chuẩn hoặc tính toán các chỉ số đặc biệt dựa trên dữ liệu lịch sử của giá. ➢ Độ lệch chuẩn (Standard Deviation) Độ lệch chuẩn là phương pháp đo lường phổ biến nhất để tính toán SPV (Handayani và cộng sự, 2018) bằng cách đo lường mức độ phân tán của giá cổ phiếu xung quanh giá tham chiếu (trị trung bình – mean) của giá.

Công thức tính độ lệch chuẩn như sau: ∑𝑛 (𝑥 − 𝑥̅ )2 σ = √ 𝑖=1 𝑖 𝑛 Trong đó: σ là độ lệch chuẩn. xi là giá trị của mỗi quan sát. 12 𝑥̅ là giá trị trung bình của tất cả các quan sát. n là số lượng quan sát.

➢ Biến động phần trăm (Percentage Change) Biến động giá cổ phiếu cũng có thể được tính bằng tỷ lệ phần trăm của sự thay đổi giá cổ phiếu. Công thức tính biến động phần trăm: 𝑃1−𝑃0 SPV = ∗ 100% 𝑃0 Trong đó: P1 là giá cổ phiếu tại thời điểm hiện tại. P0 là giá cổ phiếu tại thời điểm trước đó. Phương pháp giá trị cực biên Michael Parkinson (1980) đã đề xuất một phương pháp đo lường biến động giá cổ phiếu thông qua việc ước tính sự khác biệt giữa vị trí cực đại và cực tiểu trong mỗi khoảng thời gian, cụ thể công thức mà Parkinson đề xuất sẽ ước tính độ biến động sử dụng số liệu là các mức giá thấp nhất và nhỏ nhất được khớp lệnh trong phiên giao dịch thay vì sử dụng giá đóng cửa hoặc giá đóng cửa điều chỉnh như những phương pháp tính độ biến động truyền thống.

1 H SPV = √ ∑N i 2 i=1 ln( ) 4N ln 2 Li Trong đó: Hi : giá cao nhất trong ngày giao dịch của năm t Li : giá thấp nhất trong ngày giao dịch của năm t N : số ngày giao dịch trong năm t H ln( i ) : logarit tự nhiên của tỷ lệ giá cao nhất và giá thấp nhất. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU 2. Lý thuyết thị trường hiệu quả Lý thuyết thị trường hiệu quả (Efficient market hypothesis) viết tắt là EMH (Fama, 1970) cho rằng giá của một cổ phiếu sẽ phản ánh đầy đủ các thông tin về cổ phiếu đó và sự cạnh tranh thị trường là nguyên nhân dẫn đến sự biến động về giá cổ phiếu. Khi thị trường hoạt động hiệu quả, mọi khoản lợi nhuận/lỗ bất thường nhận được từ thị trường đều có lời giải đáp.

Các mức giá được đưa ra trên thị trường là giá trị hợp lý của công ty vì đã dựa trên những thông tin có sẵn trên thị trường liên quan đến các hành động quản trị, đầu tư, mua bán sáp nhập hay lựa chọn tài trợ của công ty. Từ mức độ phản ứng của thị trường trước thông tin được công bố, giả thuyết này đã thực hiện chia thị trường thành ba dạng: thị trường dạng yếu (weak), dạng trung bình (semi – strong) và dạng mạnh (strong). Thị trường dạng yếu cho rằng TTCK sẽ không phản ứng lại một cách hiệu quả với các sự kiện được dự báo hoặc đã xảy ra sẽ ảnh hưởng tới giá cổ phiếu. Giá cổ phiếu chỉ phản ánh các biến động về giá trong quá khứ.

Vì vậy nhà đầu tư không thể tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc theo dõi sự biến động giá trong quá khứ. Dạng trung bình: giá cổ phiếu sẽ phản ánh toàn bộ các thông tin liên quan đến biến động giá trong quá khứ và các thông tin đại chúng liên quan đến công ty. Giá cổ phiếu sẽ tăng theo thông tin tốt hoặc xấu tuy nhiên nhà đầu tư vẫn gặp khó để tìm và các thông tin khác mà nhà đầu tư cho rằng sẽ có tác động đến giá cổ phiếu, tuy nhiên nhà đầu tư vẫn khó tìm kiếm lợi nhuận trong thị trường dạng này. Thị trường dạng mạnh: giá cổ phiếu phản ánh tất cả các thông tin về biến động giá trong quá khứ, các thông tin về doanh nghiệp đã được công bố và cả thông tin về nội bộ doanh nghiệp hoặc từ nội gián và các chuyên gia phân tích đầu tư.

Nhà đầu tư biết trước được thông tin nội bộ có thể tác động đến giá khiến giá tăng hoặc giảm có thể dễ dàng tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc mua bán cổ phiếu. 14 Dù TTCK đang diễn biến theo cấp độ nào thì lý thuyết sẽ chỉ đúng trong giả định rằng không tồn tại chi phí mà nhà đầu tư phải trả để có được thông tin phục vụ cho sự đầu tư cổ phiếu hoặc trường hợp thông tin là công khai như nhau với tất cả mọi người, điều này dường như không thể xảy ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề "Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động giá cổ phiếu trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những yếu tố chính tác động đến giá cổ phiếu, từ các yếu tố kinh tế vĩ mô đến tâm lý thị trường. Bằng cách phân tích các yếu tố này, tài liệu giúp độc giả hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của thị trường chứng khoán, từ đó đưa ra quyết định đầu tư thông minh hơn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu "Tác động của các yếu tố thị trường đến biến động giá cổ phiếu của các ngân hàng thương mại niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam", nơi phân tích cụ thể hơn về ảnh hưởng của thị trường đến giá cổ phiếu ngân hàng.

Ngoài ra, tài liệu "Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam giai đoạn 2014 2023" cũng sẽ cung cấp cái nhìn về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời, một khía cạnh quan trọng trong việc đánh giá giá trị cổ phiếu.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cấu trúc phụ thuộc giữa các thị trường tài chính và ứng dụng trong đo lường rủi ro trên thị trường tài chính việt nam", tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa các thị trường tài chính và cách chúng ảnh hưởng đến biến động giá cổ phiếu.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về thị trường chứng khoán Việt Nam.