Luận Án Tiến Sĩ Về Động Lực Làm Việc Của Lao Động Quản Lý Tại Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Ở Bắc Trung Bộ

Luận án tiến sĩ phân tích các nhân tố tác động đến động lực làm việc của lao động quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

164
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Có liên quan và khoảng trống nghiên cứu

1.1.1. Tổng quan các nghiên cứu về tạo động lực làm việc của nhà quản lý cấp trung

1.1.2. Các nhân tố tác động đến tạo động lực làm việc của nhà quản lý cấp trung

1.1.3. Mối quan hệ giữa đặc điểm công việc và động lực làm việc của nhà quản lý cấp trung

1.1.4. Mối quan hệ giữa năng lực cảm xúc và động lực làm việc của nhà quản lý cấp trung

1.1.5. Khoảng trống và đề xuất nghiên cứu

1.1.5.1. Khoảng trống nghiên cứu
1.1.5.2. Đề xuất nghiên cứu

1.2. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Nhà quản lý cấp trung và tạo động lực cho nhà quản lý cấp trung

2.1.1. Nhà quản lý cấp trung và vai trò của nhà quản lý cấp trung

2.1.2. Động lực và tạo động lực cho nhà quản lý cấp trung

2.1.3. Các nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhà quản lý cấp trung

2.2. Một số lý thuyết cơ bản được áp dụng trong việc xây dựng mô hình

2.2.1. Lý thuyết đặc điểm công việc của Hackman và Oldham (1980)

2.2.2. Lý thuyết về thang đo EI của Mayer và Salovey (1997)

2.2.3. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

2.2.3.1. Giả thuyết nghiên cứu
2.2.3.2. Mô hình nghiên cứu

2.3. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: BỐI CẢNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nhà quản lý cấp trung tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở khu vực Bắc Trung Bộ

3.1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở khu vực Bắc Trung Bộ

3.1.2. Đặc điểm nhà quản lý cấp trung tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở khu vực Bắc Trung Bộ

3.2. Thiết kế nghiên cứu

3.2.1. Các biến và thang đo

3.2.1.1. Biến phụ thuộc
3.2.1.2. Biến độc lập

3.2.2. Nghiên cứu định tính

3.2.2.1. Đối tượng phỏng vấn
3.2.2.2. Quá trình phỏng vấn
3.2.2.3. Kết quả phỏng vấn

3.2.3. Thiết kế bảng hỏi

3.2.4. Nghiên cứu định lượng

3.2.4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu
3.2.4.2. Phương pháp xử lý dữ liệu

3.3. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

4.1.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo đối với biến đặc điểm công việc

4.1.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo đối với nhóm biến năng lực cảm xúc

4.1.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo đối với biến động lực làm việc của nhà quản lý cấp trung

4.2. Kiểm định giá trị của thang đo bằng EFA

4.2.1. Kiểm định EFA đối với các biến độc lập

4.2.2. Kiểm định EFA đối với biến phụ thuộc (Động lực làm việc của nhà quản lý cấp trung)

4.3. Kiểm định hệ số tương quan Pearson

4.4. Phân tích mô hình hồi quy

4.5. Kiểm định sự khác biệt

4.5.1. Kiểm định sự khác biệt về năng lực cảm xúc của nhà quản lý cấp trung theo giới tính

4.5.2. Kiểm định sự khác biệt về năng lực cảm xúc của nhà quản lý cấp trung theo nhóm tuổi

4.5.3. Kiểm định sự khác biệt về năng lực làm xúc của nhà quản lý cấp trung theo thâm niên công tác

4.6. Phân tích thống kê mô tả

4.7. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT

5.1. Tóm lược kết quả nghiên cứu

5.2. Thảo luận về các kết quả nghiên cứu

5.3. Một số đề xuất

5.3.1. Với đặc điểm công việc của nhà quản lý cấp trung

5.3.2. Với năng lực cảm xúc của nhà quản lý cấp trung

5.4. Hạn chế của nghiên cứu

5.5. Hướng nghiên cứu tiếp theo

5.6. Tóm tắt chương 5

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Các Nhân Tố Tác Động Đến Động Lực Làm Việc

Động lực làm việc của lao động quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Bắc Trung Bộ là một vấn đề quan trọng trong quản trị nhân sự. Các nhân tố tác động đến động lực này bao gồm đặc điểm công việc, môi trường làm việc, và năng lực cảm xúc của nhà quản lý. Nghiên cứu này sẽ phân tích sâu hơn về các yếu tố này và cách chúng ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của lao động quản lý.

1.1. Đặc Điểm Công Việc Và Động Lực Làm Việc

Đặc điểm công việc có thể ảnh hưởng lớn đến động lực làm việc của lao động quản lý. Các yếu tố như tính chất công việc, mức độ thách thức và sự tự chủ trong công việc đều có thể tạo ra động lực tích cực hoặc tiêu cực.

1.2. Môi Trường Làm Việc Ảnh Hưởng Đến Động Lực

Môi trường làm việc bao gồm văn hóa doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ và sự hỗ trợ từ cấp trên. Một môi trường làm việc tích cực có thể thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên, trong khi môi trường tiêu cực có thể làm giảm động lực.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Tạo Động Lực Làm Việc

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Bắc Trung Bộ đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc tạo động lực cho lao động quản lý. Những vấn đề này bao gồm sự thiếu hụt nguồn lực, chính sách đãi ngộ không hợp lý và sự thiếu quan tâm từ cấp lãnh đạo. Những yếu tố này có thể dẫn đến sự giảm sút động lực làm việc và hiệu suất của nhân viên.

2.1. Thiếu Hụt Nguồn Lực Tạo Động Lực

Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa không có đủ nguồn lực để đầu tư vào các chương trình tạo động lực cho nhân viên. Điều này dẫn đến việc nhân viên cảm thấy không được đánh giá đúng mức và thiếu động lực.

2.2. Chính Sách Đãi Ngộ Không Hợp Lý

Chính sách đãi ngộ không công bằng hoặc không hợp lý có thể làm giảm động lực làm việc của lao động quản lý. Nhân viên cần cảm thấy rằng họ được đền bù xứng đáng cho những nỗ lực của mình.

III. Phương Pháp Tạo Động Lực Hiệu Quả Cho Lao Động Quản Lý

Để nâng cao động lực làm việc của lao động quản lý, các doanh nghiệp cần áp dụng những phương pháp hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm việc cải thiện môi trường làm việc, xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý và phát triển năng lực cảm xúc cho nhà quản lý.

3.1. Cải Thiện Môi Trường Làm Việc

Một môi trường làm việc tích cực có thể tạo ra động lực lớn cho nhân viên. Doanh nghiệp cần tạo ra không gian làm việc thoải mái và khuyến khích sự sáng tạo.

3.2. Xây Dựng Chính Sách Đãi Ngộ Hợp Lý

Chính sách đãi ngộ cần phải công bằng và minh bạch. Doanh nghiệp nên xem xét các hình thức thưởng và phúc lợi để khuyến khích nhân viên.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp tạo động lực hiệu quả có thể nâng cao động lực làm việc của lao động quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Bắc Trung Bộ. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự cải thiện trong động lực làm việc dẫn đến hiệu suất làm việc cao hơn.

4.1. Kết Quả Từ Các Doanh Nghiệp Thực Tế

Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng các phương pháp tạo động lực và ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong hiệu suất làm việc của nhân viên.

4.2. Phân Tích Dữ Liệu Nghiên Cứu

Dữ liệu thu thập từ các cuộc khảo sát cho thấy mối liên hệ tích cực giữa động lực làm việc và hiệu suất công việc của lao động quản lý.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Động Lực Làm Việc

Tạo động lực cho lao động quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Bắc Trung Bộ là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu suất làm việc. Các doanh nghiệp cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp mới để duy trì và nâng cao động lực làm việc của nhân viên.

5.1. Tương Lai Của Động Lực Làm Việc

Trong tương lai, việc nghiên cứu sâu hơn về các nhân tố tác động đến động lực làm việc sẽ giúp các doanh nghiệp có những chiến lược hiệu quả hơn.

5.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc đánh giá tác động của năng lực cảm xúc đến động lực làm việc của lao động quản lý.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

25/07/2025
Luận án tiến sĩ các nhân tố tác động đến động lực làm việc của lao động quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở khu vực bắc trung bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan và khoảng trống nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 3: Bối cảnh và phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Thảo luận và một số đề xuất 9 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan các nghiên cứu về tạo động lực làm việc của nhà quản lý cấp trung 1. Các nhân tố tác động đến tạo động lực làm việc của nhà quản lý cấp trung Nhà quản lý cấp trung trong doanh nghiệp bao gồm những nhà quản lý với những kỹ năng và kiến thức khó thay thế, và đóng góp đáng kể vào lợi nhuận của tổ chức (Delmestri và Walgenbach, 2005; Floyd và Wooldridge, 1997). Họ là những người ra quyết định chính về nhiều vấn đề quan trọng của tổ chức, bộ phần mà họ quản lý và thực hiện một số hoạt động quan trọng, từ lập kế hoạch và thực hiện các chiến lược thay đổi tổ chức đến tạo ra môi trường làm việc hiệu quả (Stewart, 1994; Cherrington, 1995; Colquitt và cộng sự, 2005; Greenberg, 1990; House và cộng sự, 1999).

Sự hiểu biết về các yếu tố có thể tác động đến động lực làn việc của nhà quản lý cấp trung có ý nghĩa quan trọng đối với các tổ chức ngày nay (Uruthirapathy và Grant, 2015). Cho đến nay, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tác động của các các nhân tố đến động lực làm việc của nhà quản lý cấp trung. Kinman (2001) cho rằng động lực nội tại có cả yếu tố nhận thức và tình cảm. Họ cho rằng có một động lực để làm chủ (nhận thức) và sự tò mò (tình cảm) trong các cá nhân, và các yếu tố chính được kết hợp với quyền tự quyết.

Ngược lại, họ đề xuất động lực bên ngoài được liên kết với một đánh giá về một kết quả dự đoán. Điều này phù hợp với lý thuyết kỳ vọng (Vroom (1964) cho rằng nỗ lực của một cá nhân được xác định bởi những gì họ mong đợi sẽ nhận được kết quả. Các nhà quản lý tập trung vào kế hoạch, tổ chức, nhân sự, chỉ đạo và kiểm soát. Lãnh đạo là một nghệ thuật, Arshad và cộng sự (2016) cho rằng nhà quản lý tập trung vào việc lắng nghe, xây dựng mối quan hệ, làm việc nhóm, truyền cảm hứng, thúc đẩy và thuyết phục nhân viên.

Người quản lý có được quyền lực nhờ vào vị trí trong tổ chức, tuân theo các chính sách và thủ tục của tổ chức. người quản lý đối phó với khía cạnh kỹ thuật trong một tổ chức hoặc nội dung công việc. 10 Goleman (1998) đề xuất bốn khía cạnh quan trọng của trí tuệ cảm xúc: (1) Tự nhận thức; (2) Tự quản lý; (3) Nhận thức xã hội ; (4) Quản lý mối quan hệ. Một nhà lãnh đạo có xu hướng tác động rất lớn đến suy nghĩ và động lực của nhà quản lý cấp trung.

Một số tác giả đã nghiên cứu sự tác động của các yếu tố đến động lực làm việc của lao động quản lý cấp trung. Cianci và Bierstaker (2009) nghiên cứu và chỉ rõ tác động của sự ghi nhận, sự hài lòng với lãnh đạo, môi trường làm việc và bản chất công việc. McCrie (2016) đề cập hỗ trợ và khuyến khích người giám sát lao động thông qua các chính sách nhân sự và sự hài lòng trong công việc. Nghiên cứu của Stringer và Didham (2011) cũng cho thấy nhà quản lý cấp trung nếu không được coi trọng và không được trả công xứng đáng với nỗ lực của họ trong làm việc sẽ gây tác động đến động lực nội tại của họ.

Chiu (1999) xác định sự liên quan của trạng thái tâm lý tích cực và động lực làm việc với sự tác động gián tiếp của sự cảm nhận về trạng thái công bằng tổ chức trong chi trả tiền lương, sự thỏa mãn về tiền lương và mức độ hài lòng trong công việc. Buble và cộng sự (2014) đã chỉ ra mối quan hệ giữa phong cách và động lực của nhà quản lý cấp trung. Yếu tố chi phối cho động lực của nhà quản lý là sự tham gia của họ vào việc ra quyết định, khiến họ cảm thấy có trách nhiệm, và thêm vào đó, họ thấy phần thưởng vật chất là yếu tố thúc đẩy đáng kể, đồng thời các nhà quản lý ở các cấp quản lý khác nhau có các phong cách lãnh đạo khác nhau phản ứng khác nhau với tác động của các yếu tố quan trọng của động lực. Các nhà quản lý có thể được cấp trên dành nhiều thời gian hơn để đề xuất và thực hiện những cách thức mới để làm việc.

Từ đó, tạo ra những sự thay đổi tích cực (House & Spangler, 1991). McCrie (2016) đề cập hỗ trợ và khuyến khích nhà quản lý và người giám sát trong công việc thông qua các chính sách nhân sự và sự hài lòng trong lao động. Michael và cộng sự (2000) trong nghiên cứu của mình cũng đã đưa ra các đề xuất có giá trị có cho nhà quản lý cấp trung đó là: (1) Thiết kế công việc linh động, tạo cho nhân viên tính chủ động trong sắp xếp công việc, giảm áp lực làm việc giúp họ có thể tạo ra sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống; (2) Nhà quản lý cấp trung là quan trọng, cần xây dựng mối quan hệ giữa các cấp trong công ty và văn hóa phòng ban có ý nghĩa quan trọng. Gatakaa (2013) đã chỉ ra nhóm 4 nhân tố của văn hóa tổ chức bao gồm các luồng cư xử và quy tắc, giá trị tổ chức, các nghi lễ và nghi thức, lịch sử tồn tại và 11 phát triển của tổ chức, tác động đến động lực trong công việc của nhà quản lý cấp trung.

Các yếu tố này đều đề cao vai trò của nhà quản lý trong việc tham gia vào các quy tắc, giá trị, nghi thức và hoạt động của tổ chức. Xu hướng hợp tác đã được phát triển bởi một quá trình lựa chọn nhóm văn hóa đó bắt nguồn từ sự tương tác giữa truyền thống văn hóa. Bằng cách tạo ra nhiều trạng thái cân bằng hành vi giữa các nhóm bao gồm cân bằng lợi ích nhóm, văn hóa đã tạo ra một cơ chế lựa chọn cân bằng (Henrich, 2004). Động lực của nhà quản lý trong bất cứ một doanh nghiệp nào tốt hơn hết đều cần xuất phát từ một tập thể đoàn kết và quá trình tích cực tham gia của nhân viên mà họ quản lý vào các hoạt động chung của tổ chức cả trong và ngoài công việc sẽ tạo ra sự gắn kết và có tác động tích cực tới động lực của họ.

Trong nghiên cứu về tác động của văn hóa tổ chức đến động lực bên ngoài và nội tại của nhà quản lý cấp trung, Mohammad (2011) đã chỉ ra rằng sự thành công của bất kỳ tổ chức nào phụ thuộc vào sự phù hợp giữa cá nhân và văn hóa của tổ chức. Bất kỳ sự không phù hợp nào giữa hai yếu tố này này đều có khả năng gây nguy hại cho năng suất và thành công của tổ chức. Văn hóa tổ chức về cơ bản là tập hợp các nguyên tắc hoạt động xác định cách mọi người cư xử bên trong của tổ chức. Văn hóa tổ chức là một trong những công cụ để đảm bảo năng suất cao và thành công của tổ chức thông qua việc tạo ra bầu không khí làm việc thuận lợi, đáp ứng các nhu cầu động lực khác nhau của mọi cá nhân trong tổ chức.

Mô hình nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức và động lực của nhà quản lý. Nó bao gồm các yếu tố: (1) Sự tham gia (Involvement); (2) Hệ thống phần thưởng (Reward system); (3) Sứ mệnh (Mission); (4) các quy tắc hành vi ứng xử (Behavioural Norms); (5) Khả năng thích ứng (Adoptability) tạo ra một văn hóa tổ chức khoẻ mạnh và tích cực. Văn hóa tổ chức này tác động đến động cơ làm việc và năng suất lao động của nhà quản lý, họ sẽ cam kết làm việc chất lượng cao, trong khi những người khác liên tục thực hiện ở mức không đạt yêu cầu. Động lực để làm việc rất khác nhau, những thay đổi đáng kể đã xảy ra trong thái độ của nhiều nhà quản lý đối với công việc của họ.

Quản lý tập trung vào thực tế mang đến cho các nhà quản lý một phong cách lãnh đạo linh hoạt cho phép họ trực tiếp hơn với một số nhân viên nhất định, tham gia nhiều hơn với những người khác. Ngoài ra, với các hoạt động về quản lý, chú ý mới đến tuyển dụng và lựa chọn, đánh giá hiệu suất, 12 giám sát và bồi thường…. Li và Roloff (2007) đã xem xét về các hệ thống thù lao khác nhau có thể truyền tải về văn hóa tổ chức và tác động đến tính hấp dẫn của tổ chức như thế nào. Nghiên cứu này cho thấy các hệ thống thù lao dựa trên thâm niên hay công trạng để xác định tiền lương và các lợi ích khác phản ánh các văn hóa tổ chức khác nhau đối với những người xin việc và tác động đến tính hấp dẫn của người xin việc đối với tổ chức.

Nghiên cứu Sherwood (2015) khám phá các hiệu ứng đa cấp của khả năng thích ứng của tổ chức và nhà quản lý trên hiệu quả đào tạo và sự hài lòng của nhân viên. Các tác giả cho thấy khả năng thích ứng có tác động tích đến sự hài lòng trong công việc của nhà quản lý, để từ đó điều phối công việc và tác động đến động lực làm việc của nhà quản lý. Các nghiên cứu trước đây cũng tìm ra mối tương quan chặt giữa phong cách lãnh đạo và mức độ thỏa mãn trong công việc cũng như sự tận tâm đối tổ chức của nhà quản lý cấp trung (Fiol và cộng sự, 1999; Bakiev, 2013; Berry, 1979; Bierstaker, 2009; Buzzell và Gale, 1987). Theo nghiên cứu của Gallups (2009) thì phần lớn nhà quản lý tin rằng yếu tố quan trọng nhất để họ gắn kết với công ty là mối quan hệ với người cấp trên quản lý trực tiếp của họ.

Nhà quản lý cấp trung là những người chịu trách nhiệm trong các quyết định, các hoạt động điều phối công việc của tổ chức. Động lực làm việc của họ bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau. Ở Việt Nam, trong các công trình nghiên cứu của mình, nhiều tác giả đã đề cập và chứng minh được sự tác động của các nhân tố đến động lực làm việc của nhà quản lý cấp trung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ