UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT NGUYỄN THỊ THANH TRÚC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ THÀNH CÔNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN MÃ SỐ: 8340301 BÌNH DƯƠNG - 2019 UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT NGUYỄN THỊ THANH TRÚC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ THÀNH CÔNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN MÃ SỐ: 8340301 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM NGỌC TOÀN BÌNH DƯƠNG - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ thành công của hệ thống thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả số liệu trình bày trong luận văn chưa từng được công bố và có nguồn gốc rõ ràng, được tổng hợp từ những nguồn thông tin đáng tin cậy. Bình Dương, tháng12 năm 2019 Tác giả Nguyễn Thị Thanh Trúc i LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, Tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Kinh tế; phòng Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Thủ Dầu Một; tất cả quý Thầy Cô đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Tôi trong suốt thời gian học tập tại trường. Tôi chân thành cảm ơn TS. Phạm Ngọc Toàn đã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn. Nếu không có những hướng dẫn tận tình của Thầy thì tôi rất khó hoàn thành được luận văn này. Mặc dù, Tôi đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu, nên luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để luận văn của Tôi được hoàn thiện hơn nữa. Bình Dương, tháng 12 năm 2019 Tác giả Nguyễn Thị Thanh Trúc ii TÓM TẮT Để có được thông tin kế toán đáp ứng nhu cầu sử dụng của các đối tượng sử dụng thông tin, đòi hỏi các đơn vị phải tổ chức thành công hệ thống thông tin kế toán với những nội dung cần thiết và điều quan trọng là phải xác định được những nhân tố tác động đến mức độ thành công của hệ thống thông tin kế toán, từ đó có những giải pháp cụ thể cho việc tổ chức và vận dụng hệ thống thông tin kế toán tại đơn vị. Qua nghiên cứu, đề tài xác định có 5 nhân tố gồm: Nhân viên kế toán (β =0,394 ); Công nghệ thông tin (β =0,401); Môi trường làm việc (β = 0,391); Hệ thống văn bản pháp quy (β =0,282); Sự hỗ trợ của nhà quản lý (β = 0,301) ảnh hưởng đến mức độ thành công của hệ thống thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Mỗi nhân tố khác nhau có mức độ tác động khác nhau đến biến phụ thuộc của nghiên cứu này là mức độ thành công của hệ thống thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Từ kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất các khuyến nghị liên quan đến từng nhân tố tác động để nâng cao hơn nữa mức độ thành công của hệ thống thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .vii DANH MỤC BẢNG BIỂU . viii DANH MỤC HÌNH VẼ . ix PHẦN MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu . Mục tiêu tổng quát . Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Đối tượng, phạm vi nghiên cứu . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài . Ý nghĩa khoa học . Ý nghĩa thực tiễn . Kết cấu luận văn.5 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài . Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước . Nhận xét và xác định khe hỏng nghiên cứu . Xác định khe hỏng nghiên cứu .13 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 15 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT . Một số vấn đề cơ bản về đơn vị SNCL . Khái niệm về đơn vị SNCL . Phân loại đơn vị SNCL . Vai trò của đơn vị SNCL . Hoạt động của đơn vị SNCL. Tổng quan về mức độ thành công của HTTT KT tại các đơn vị . Khái niệm HTTT KT . Các thành phần của HTTT KT . Vai trò của HTTT KT . Khái niệm mức độ thành công của hệ thống thông tin . Mô hình sự thành công của hệ thống thông tin . Nội dung tổ chức HTTT KT trong đơn vị SNCL . Lý thuyết nền liên quan đến nghiên cứu . Lý thuyết đại diện . Lý thuyết lợi ích xã hội . Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ thành công của HTTT KT tại các đơn vị SNCL . Nhân viên KT . Công nghệ thông tin. Môi trường làm việc . Hệ thống văn bản pháp quy . Sự hỗ trợ của nhà quản lý . Mô hình nghiên cứu đề xuất .38 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 39 Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu . Nguồn dữ liệu . Phương pháp nghiên cứu . Quy trình nghiên cứu . Nghiên cứu sơ bộ . Thiết kế nghiên cứu . Kết quả nghiên cứu định tính và điều chỉnh thang đo . Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát . Nghiên cứu chính thức . Mẫu và phương pháp chọn mẫu . Thu thập dữ liệu . Xử lý và phân tích dữ liệu .47 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 50 Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN . Kết quả thống kê mô tả mẫu khảo sát . Kiểm tra độ tin cậy của các thang đo . Phân tích nhân tố . Phân tích hồi quy đa biến. Bàn luận kết quả nghiên cứu .67 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 . 69 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ . Công nghệ thông tin. Nhân viên KT . Môi trường làm việc . Sự hỗ trợ của nhà quản lý . Hệ thống văn bản pháp quy . Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài .75 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5. 76 KẾT LUẬN CHUNG . 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 81 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BCTC: Báo cáo tài chính CNTT: Công nghệ thông tin CLTT: Chất lượng thông tin HCSN: Hành chính sự nghiệp HTTT: Hệ thống thông tin KT: Kế toán SNCL: Sự nghiệp công lập vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Tổng hợp kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu trước .1: Căn cứ xây dựng mô hình nghiên cứu .1 Thang đo nghiên cứu chính thức .1: Bảng thống kê mô tả mẫu khảo sát .2: Đánh giá độ tin cậy của các thang đo .3: KMO and Bartlett's Test của các nhân tố ban đầu .4: Ma trận xoay của nhân tố khám phá .5: Tổng phương sai trích của các nhân tố khám phá .6: Kiểm định KMO và Bartlett cho thang đo biến phụ thuộc.7: Bảng phương sai trích cho thang đo biến phụ thuộc .8: Ma trận nhân tố biến phụ thuộc .9: Bảng tóm tắt mô hình hồi quy .11: Bảng trọng số hồi quy .1: Mức độ tác động của các nhân tố .71 viii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu của Rapina (2014).1 : Mô hình sự thành công của hệ thống thông tin DeLone & McLean (2003) .2 : Mô hình sự thành công của hệ thống thông tin cập nhật DeLone & McLean (2003) .3: Mô hình sự thành công của hệ thống thông tin cập nhật DeLone & McLean (2003) (đã điều chỉnh, 2016) .1: Quy trình nghiên cứu .1 Đồ thị Histogram của phần dư đã chuẩn hóa .2 Đồ thị P-P Plot của phần dư đã chuẩn hóa .3 Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy .66 ix PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thì các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) như: đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục, văn hóa, thông tin, sự nghiệp khoa học và công nghệ, sự nghiệp kinh tế…. dưới sự quản lý của các cơ quan nhà nước cũng từng bước đi vào phát triển ổn định và vững chắc, góp phần không nhỏ vào sự nghiệp đổi mới kinh tế - xã hội của đất nước. Trong quá trình hoạt động, các đơn vị SNCL phải chấp hành nghiêm chỉnh Luật Ngân sách nhà nước (NSNN), các tiêu chuẩn, định mức, chế độ do nhà nước ban hành như: Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015. Ngoài ra, cần phải cung cấp thông tin KT có chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực, công khai minh bạch hoá hoạt động tài chính của nhà nước, là công cụ sắc bén trong việc quản lý NSNN, góp phần đắc lực vào việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả cao. Công việc của kế toán (KT) trong các đơn vị SNCL là phải tổ chức hệ thống thông tin (HTTT) phản ảnh thực tế số liệu tại đơn vị để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng tài sản công, tình hình chấp hành dự toán thu chi và thực hiện các tiêu chuẩn định mức của nhà nước ở đơn vị. Tổ chức HTTT KT là một trong những nội dung quan trọng trong công tác tổ chức quản lý. Mức độ thành công của HTTT KT có ý nghĩa hết sức quan trọng và to lớn trong việc nâng cao hiệu quả quản lý của các đơn vị SNCL, thực hiện đúng chế độ quản lý kinh tế tài chính của nhà nước mà còn cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin về kinh tế tài chính giúp nhà quản lý điều hành đơn vị ra quyết định đúng đắn nhằm sử dụng tốt tài sản, nguồn vốn đem lại hiệu quả kinh tế cao và tạo ra môi trường hoạt động hiệu quả. Do đó, tổ chức HTTT KT không chỉ đơn thuần là tổ chức một bộ phận quản lý trong một tổ chức mà nó còn là việc xác lập các yếu tố, điều kiện cũng như các mối liên hệ tác động qua lại trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt 1 động KT, đảm bảo cho tổ chức sử dụng công cụ đó một cách khoa học, hợp lý và nâng cao hiệu quả.