MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án.
Bố cục luận án. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG. Kế toán quản trị và các giai đoạn phát triển của kế toán quản trị. Khái niệm về kế toán quản trị.
Các công cụ của Kế toán quản trị. Các giai đoạn phát triển của kế toán quản trị. Các lý thuyết có liên quan đến sự phát triển KTQT. Lý thuyết ngữ cảnh (Contingency theory).
Tổng quan việc vận dụng KTQT và các nhân tố ảnh hƣởng. Tổng quan các nghiên cứu về vận dụng KTQT và lợi ích vận dụng KTQT. Tổng quan các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng KTQT. Ảnh hƣởng của vận dụng KTQT đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp.
Đánh giá khoảng trống nghiên cứu .44 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Khung nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.
Sự tác động của các nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng KTQT. Sự tác động của việc vận dụng KTQT đến thành quả hoạt động. Mô hình nghiên cứu. Đo lƣờng biến nghiên cứu và xây dựng phiếu khảo sát.
Phát triển thang đo. Xây dựng phiếu khảo sát. Thu thập dữ liệu. Tổ chức thu thập dữ liệu.
Phƣơng pháp xử lý dữ liệu. Phƣơng pháp để đánh giá về mức độ vận dụng KTQT. Đánh giá mô hình nghiên cứu.81 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Mô tả mẫu nghiên cứu. Thống kê mô tả đáp viên tham gia khảo sát. Thống kê mô tả đặc điểm của các doanh nghiệp tham gia khảo sát. Kết quả vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp Dệt May Việt Nam.
Tỷ lệ áp dụng các công cụ Kế toán quản trị. Đánh giá mức độ vận dụng KTQT của các DN dệt may theo mô hình IFAC (1998). Phân loại vận dụng KTQT tại các DN dệt may VN tƣơng ứng với mô hình IFAC. Đánh giá thang đo.
Đánh giá mô hình nghiên cứu và kiểm định giả thuyết. Kiểm tra hiện tƣợng đa cộng tuyến. Đánh giá mô hình cấu trúc và giả thuyết nghiên cứu. Đánh giá tác động f2.
Đánh giá giá trị Q2 .129 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Bàn luận kết quả nghiên cứu. Bàn luận kết quả về việc vận dụng KTQT trong các DN dệt may Việt Nam.
Bàn luận về kết quả các nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng KTQT trong các DN dệt may Việt Nam. Bàn luận kết quả về tác động của vận dụng KTQT đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp dệt may Việt Nam. Một số hàm ý chính sách. Hạn chế và định hƣớng nghiên cứu .150 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC m DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TQM Hệ thống quản trị chất lƣợng toàn diện Total Quality Management IFAC Liên đoàn kế toán quốc tế International Federation of Accountant CIMA Hiệp hội kế toán quản trị công chứng Chartered Institute of Anh Management Accountants IMA Viện kế toán quản trị Institute Of Management Accountants JIT Hệ thống sản xuất tinh gọn Just in Time TQHĐ Thành quả hoạt động Performance MAPs Vận dụng kế toán quản trị Management Accounting Practices ABC Chi phí dựa trên hoạt động Activity based costing BSC Thẻ cân bằng điểm Balanced Scorecard CR Độ tin cậy tổng hợp Composite Reliability AMT Sản xuất tiên tiến Advanced manufacturing TQM Quản lý chất lƣợng toàn diện Total Quality Management AVE Phƣơng sai trích Average Variance Extracted ROA Khả năng sinh lời của tài sản Return on Assest ROE Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu Return on Equity ROI Tỷ suất sinh lời vốn đầu tƣ Return on Investment ROS Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Return on Sales PLS-SEM Mô hình cấu trúc bình phƣơng nhỏ nhất Partial Least Squares từng phần Structural Equation Modeling CDFC Tính giá và kiểm soát tài chính Cost determination and Financial Control IPC Thông tin cho hoạch định và kiểm soát Information for management quản lý Planning and Control RWR Cắt giảm lãng phí nguồn lực Reduction of Waste of Resoucres in Business Processes CV Tạo giá trị thông qua sử dụng hiệu quả Creation of Value through nguồn lực Effective Resoucre Use m CMT Gia công (cắt, may ráp và kiểm tra) Cut – Make – Trim FOB Giao hàng lên tàu Free on Board ODM Thiết kế và sản xuất sản phẩm Original design Manufacturer WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới Word Trade Organization PEU Sự bất ổn của môi trƣơng Perceived environmental uncertainty KTQT Kế toán quản trị DN Doanh nghiệp DNSX Doanh nghiệp sản xuất DNVN Doanh nghiệp Việt Nam DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ m DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Vận dụng các lý thuyết giải thích các nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng KTQT và tác động đến TQHĐ. Tóm tắt một số các nghiên cứu chính trong vận dụng kế toán quản trị. Tổng hợp một số kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng KTQT. Tổng hợp các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng kế toán quản trị tại.
Tóm tắt thang đo Nhận diện về sự bất ổn của môi trƣờng. Tóm tắt thang đo mức độ cạnh tranh. Tóm tắt thang đo Tính phức tạp về quy trình, Công nghệ sản xuất tiên tiến, hệ thống quản trị chất lƣợng toàn diện, và hệ thống sản xuất tinh gọn. Tóm tắt thang đo Quy mô doanh nghiệp.
Tóm tắt thang đo cấu trúc tổ chức theo phân cấp quản lý. Tóm tắt thang đo Khía cạnh chiến lƣợc kinh doanh. Tóm tắt thang đo Đặc điểm của Nhà quản lý. Tóm tắt thang đo Trình độ nhân viên kế toán.
Thang đo vận dụng KTQT (MAPs). Thang đo thành quả hoạt động (Ký hiệu: TQHD). Thống kê vị trí công việc, số năm làm việc, số năm quản lý. Thống kê mô tả đặc điểm doanh nghiệp.
Tỷ lệ áp dụng các công cụ KTQT trong các DN dệt may Việt Nam. Tỷ lệ sử dụng các phƣơng pháp KTQT theo nhóm (N=216). Mức độ vận dụng KTQT trong DN dệt may Việt Nam. Mức độ vận dụng KTQT của các DN Dệt may VN theo mô hình IFAC (1998).
Phân loại và thống kê mô tả các công cụ KTQT theo giai đoạn của IFAC. Phân loại công ty theo phân tích cụm. Hệ số tải ngoài (Outer loadings). Tổng hợp độ tin cậy thang đo.
Hệ số Fornell-Larcker. Kết quả giá trị VIF inner value. Tóm tắt kết quả hệ số đƣờng dẫn, giá trị t và p. Tác động của vận dụng KTQT đến các khía cạnh của TQHĐ.
Giá trị bình phƣơng và bình phƣơng hiệu chỉnh .129 m DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Sơ đồ sự phát triển của kế toán quản trị theo IFAC. Mô hình nghiên cứu của tác giả Haldma và Laats. Khung nghiên cứu của luận án.
Mô hình nghiên cứu đề xuất. Quy trình phân tích và xử lý số liệu. Mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến MAPs. Độ tin cậy theo CR và AVE.
Kết quả hệ số đƣờng dẫn mô hình cấu trúc PLS-SEM. Mô hình nghiên cứu. Lý do chọn đề tài Sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 cùng với sự gia nhập vào nền kinh tế toàn cầu đã tạo ra nhiều cơ hội cũng nhƣ mở rộng đƣợc thị trƣờng mới nhƣng đồng thời cũng đặt ra không ít những khó khăn, thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam muốn tồn tại và đứng vững phải thích ứng, đối phó nhanh chóng và kịp thời với mọi thử thách mới, với những thay đổi liên tục trên thị trƣờng để ra quyết định.
Do đó, nhu cầu thông tin về tiềm lực và nội bộ của doanh nghiệp là một yếu tố không thể thiếu. Để nắm bắt đƣợc những thông tin phục vụ cho việc ra quyết định thì mỗi doanh nghiệp cần đƣợc trang bị và cập nhật những kiến thức quản trị mới, đặc biệt là vận dụng hiệu quả các công cụ quản lý kinh tế. Kế toán quản trị đƣợc xem là một trong những công cụ hỗ trợ quan trọng nhất quyết định chất lƣợng quá trình quản lý ở các doanh nghiệp. Kế toán quản trị là bộ phận trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, kế toán quản trị là công cụ quan trọng nhằm cung cấp thông tin giúp cho nhà quản trị thực hiện tốt các chức năng hoạch định, tổ chức và điều hành, kiểm tra- kiểm soát và ra quyết định.
Trong giai đoạn của công nghiệp 4.0, sự phát triển của công nghệ số với những yếu tố cốt lõi là: Trí tuệ nhân tạo, internet vạn vật, dữ liệu lớn, khai thác dữ liệu, máy học, và điện toán đám mây. tạo điều kiện cho kế toán thu thập dữ liệu với khối lƣợng lớn, phân tích thông tin với khối lƣợng lớn, nâng cao chất lƣợng thông tin kế toán, đảm bào thông tin kế toán cung cấp kịp thời và có tính chính xác cao; từ đó giúp nhà quản trị thực hiện tốt công tác dự báo, công tác lập kế hoạch và thực hiện tốt chức năng kiểm soát. Thông tin do kế toán quản trị cung cấp phục vụ cho việc đánh giá thành quả hoạt động, từ đó giúp cho các nhà quản lý đƣa ra các quyết định kịp thời và sáng suốt, hỗ trợ họ trong việc nâng cao thành quả hoạt động. Thành quả hoạt động của doanh nghiệp luôn đƣợc xem là thông tin quan trọng đối với các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà đầu tƣ, các cơ quan quản lý Nhà nƣớc.
và đƣợc xem là công cụ để đánh giá năng lực quản lý. Trong lĩnh vực kế toán, việc nghiên cứu về vận dụng kế toán quản trị, các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng kế toán quản trị và tác động đến thành quả hoạt m 2 động đã thu hút đƣợc sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu. Hiện nay, đã có rất nhiều các tác giả trong nƣớc và trên thế giới nghiên cứu về kế toán quản trị nhƣ Chenhall và Langfield – Smith (1998), Abdel – Kader và Luther (2008), Ahmad (2012); Hoàng Văn Tƣởng (2010), Nguyễn Quốc Thắng (2011), Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012), Đoàn Ngọc Phi Anh (2012), Hồ Mỹ Hạnh (2013), Trần Ngọc Hùng (2016), Đỗ Thị Hƣơng Thanh (2019), Nguyễn Thị Phƣơng Dung (2021).