phần mở đầu và kết luận thì luận văn sẽ bao gồm 5 chương như sau: hương 1: ổng quan các nghiên cứu trước hương 2: ơ sở lý thuyết hương : Mô hình nghiên cứu hương 4: Kết quả nghiên cứu hương 5: Kết luận và kiến nghị 4 Ơ 1: Ổ QUA Á Ê ỨU Ớ 11 c ê cứu ước o - Amudo, A & Inanga, E.L (2009), Evaluation of Internal Control Systems:A Case Study from Uganda. Interational Research Journal of Fiance andEconmics – ánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: trường hợp nghiên cứu tại Uganda. ạp chí nghiên cứu quốc tế về Kinh tế ài hính.Nghiên cứu này tiếnhành nghiên cứu các nước thành viên khu vực (RM s) của ổ chức Ngân HàngPhát riển hâu Phi (AF ) tập trung vào Uganda ở ông Phi. Nghiên cứu nàyđược cải tiến hành đối với 11 dự án, nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp thốngkê mô tả, kết hợp phân tích để đánh giá các thành phần của hệ thống kiểm soát nộibộ tại Uganda và đưa ra các đề uất khác nhằm khắc phục những hạn chế đang tồntại trong hệ thống.
rong mô hình nghiên cứu của tác giả có 6 thành phần ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát và công nghệ thông tin. Kết quả của nghiên cứu cho thấy ngoài 5 thành phần của hệ thống KSN , nhân tố công nghệ thông tin cũng có ảnh hưởng đáng kể đến hệ thống KSNB. - Annukka Jokipii (2010), Determinants and consequences of internal control in firms: A contingency theory based analysis – ác yếu tố và tầm quan trọng của kiểm soát nột bộ trong các công ty: Lý thuyết ngẫu nhiên trên cơ sở sự phân tích. Nghiên cứu này tiến hành nghiên cứu 741 công ty có quy mô vừa và lớn ở Phần Lan.
Nghiên cứu tập trung vào kiểm soát nội bộ, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát thang đo likert 7 điểm. Kết quả nghiên cứu cho thấy để đo lường hệ thống kiểm soát nội bộ, phải dựa trên việc đạt được các mục tiêu của nó, bao gồm sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động, thông tin đáng tin cậy, tuân thủ pháp luật và các quy định, đồng thời, sự hiện diện đầy đủ và thực hiện đúng chức năng của năm thành phần liên quan đến từng loại mục tiêu của tổ chức sẽ đảm bảo cho sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ. Môi trường kiểm soát là một trong những thành phần chính trong hệ thống kiểm soát nội bộ của một thực thể, nó tạo ra sắc thái của một thực thể, ảnh hưởng đến ý thức kiểm soát của tất cả mọi người trong tổ chức và là nền tảng cho tất cả các 5 thành phần khác của hệ thống kiểm soát (Ramos, 2004). Một số thành phần của môi trường kiểm soát cho nghiên cứu này: văn hóa doanh nghiệp, phân cấp quyền lực, chất lượng của các ủy ban kiểm toán, tính liêm chính và đạo đức ( "Aquyla, 1998 & Ramos, 2004).
Theo Lannoye (1999), ánh giá rủi ro nêu bật tầm quan trọng của việc ác định cẩn trọng trong quản lý và đánh giá các yếu tố có thể làm rào cản của doanh nghiệp đạt được sứ mệnh của mình. ánh giá rủi ro là một quá trình đánh giá có hệ thống tích hợp về các điều kiện bất lợi và các sự kiện có thể ảy ra, đánh giá khả năng thiệt hại có thể (về tài chính và phi tài chính). iều kiện tiên quyết để đánh giá rủi ro là doanh nghiệp phải có các mục tiêu rõ ràng, phù hợp. KSN cung cấp cho doanh nghiệp cách thức đánh giá rủi ro từ bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp như: Xác định rủi ro; Phân tích rủi ro; Ước tính những nguy cơ; ánh giá tần suất ảy ra; Xem t cách thức để quản lý rủi ro.
Ramos (2004) cho thấy rằng một loạt các hoạt động kiểm soát phải được thực hiện để kiểm tra tính chính ác và đầy đủ của thông tin cũng như sự ủy quyền của các giao dịch. iệc phát triển các hệ thống mới và thay đổi những cái đã tồn tại cần được kiểm soát. Ngoài ra, việc tiếp cận với các chương trình và dữ liệu cần được hạn chế. Kiểm soát vật chất bao gồm kiểm soát các thiết bị, hàng tồn kho, chứng khoán, tiền mặt và các tài sản khác cần được bảo đảm về vật chất và kỳ tính toán, so sánh với số tiền ghi trên hồ sơ kiểm soát.
Giám sát là một trong những khía cạnh quan trọng nhất của kiểm soát nội bộ trong bất kỳ tổ chức. heo Springer (2004), giám sát là việc đánh giá hiệu suất của hệ thống KSN theo thời gian, được thực hiện liên tục hoặc đánh giá riêng biệt. Mục đích của việc giám sát là để ác định việc KSN được thực hiện đúng, đầy đủ và hiệu quả như thiết kế tất cả năm thành phần. 12 c ê cứu ro ước - n h h ng (2013 n th n h th ng m át n ngh tn ng t ng g n h ng th ng m h n t nh h t m” Lu n ăn th c sỹ ờng Đ i học Kinh tế TP.
Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu, phân tích thực trạng của hệ thống KSN đối với nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần uất nhập khẩu iệt Nam. rên cơ sở đó đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống kiế soát nội bộ 6 đối với nghiệp vụ tín dụng ngân hàng, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà chủ yếu là hoạt động tín dụng. Số liệu sơ cấp trong luận văn được tác giả thu thập bằng các phương pháp phỏng vấn các đối tượng có liên quan (nhà quản lý, kiểm toán viên nội bộ và một số cán bộ tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Eximbank) thông qua bảng câu hỏi thiết kế. Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của các ngân hàng (Ngân hàng thương mại cổ phần Eximbank Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước,.
Sau đó, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh, phương pháp tổng hợp và phương pháp duy vật biện chứng đẻ phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện. - á h ờng ng 2012 n th n h th ng m át n t g n h ng th ng m h n nĐ nh m h h t ng” Lu n ăn th c sỹ ờng Đ i học Kinh tế TP. Mục tiêu nghiên cứu: hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống KSNB và rủi ro hoạt động trong ngân hàng thương mại; phản ánh và đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống KSNB tại ngân hàng thương mại nhằm đối phó với rủi ro hoạt động. Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại ngân hàng thương mại nhằm đối phó với rủi ro hoạt động.
Phương pháp nghiên cứu của luận văn dựa trên phép duy vật biện chứng. Luận văn thực hiện việc quan sát, tìm hiểu sách bào, Internet, khảo sát và trao đổi ý kiến với người hướng dẫn khoa học để tăng cơ sở thực tiễn cho các đánh giá và đề xuất của luận văn. iệc đánh giá số liệu luận văn dựa trên phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh và phân tích. Tác giả Nguyễn Thu Hoài (2011) về Hoàn thiện hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp sản uất xi măng thuộc ổng công ty xi măng iệt Nam.
iểm mới của đề tài này đã đề cập tới hệ thống KSNB trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin, đề tài cũng nêu ra được đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp sản uất i măng thuộc ổng công ty xi măng, từ đó đánh giá được thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện (ứng dụng ERP, hệ thống đánh giá rủi ro, môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, thủ tục kiểm soát). Tuy nhiên đề tài cũng chỉ nghiên cứu được những vấn đề thuộc hệ thống KSNB của các doanh nghiệp thuộc 7 tổng công ty xi măng Việt nam chưa khái quát được hướng nghiên cứu trong toàn ngành. Khi đánh giá thực trạng mới chỉ ra được những hạn chế của kiểm soát trên quan điểm định tính, chưa đánh giá được hệ thống KSNB trên quan điểm định lượng để đề xuất các biện pháp hoàn thiện. - Nguyễn hanh rang (2015), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam , Luận án tiến sĩ, Học viện tài chính.
Luận án đã nghiên cứu, đánh giá thực trạng hệ thống KSN tại các doanh nghiệp có cung cấp dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại iệt Nam. ác giả sử dụng phương pháp quan sát, phỏng vấn, điều tra để thu thập thông tin, kết hợp với phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp để hệ thống hóa thông tin. Qua nghiên cứu, luận án đã trình khá đầy đủ đặc điểm của ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại iệt Nam có ảnh hưởng tới hệ thống KSN và đề cập đến một số rủi ro mà các doanh nghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại iệt Nam phải đối mặt, từ đó đề uất các giải pháp hoàn thiện với các bộ phận cấu thành hệ thống KSN được mở rộng gồm 05 bộ phận là: môi trường kiểm soát; quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị; hệ thống thông tin và truyền thông; các hoạt động kiểm soát; và giám sát các kiểm soát.1 vớ cô rì ê cứu ước o - hứ nhất, các nghiên cứu của các tác giả trước chủ yếu tập trung vào các nhân tố nội tại bên trong của hệ thống KSN theo báo cáo của S như: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát mà chưa quan tâm đến các nhân tố bên ngoài có tác động đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong các nên kinh tế có những đặc thù riêng như ở iệt Nam. - hứ hai, việc tìm hiểu và thực hiện các nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu được tiến hành tại một số các quốc gia phát triển có hoạt động kiểm soát nội bộ ra đời và phát triển từ lâu như Mỹ, các nước châu Âu.
Vì vậy đối với các quốc gia đang phát triển như iệt Nam thì nghiên cứu của các tác giả khác nhau ở nước ngoài liên quan đến hoạt động KSN nói chung và KSN trong ngân hàng thương mại nói riêng trong các ngân hàng thương mại còn rất ít .