CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TONG QUAN VE CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN Ý ĐỊNH DỰ THI CHUNG CHI KE TOAN QUOC TE 1.1 Một số khái niệm 1.1 Khái niệm về ý định Ý định được định nghĩa là yếu tố được sử dụng dé đánh giá khả năng thực hiện hành vi của mỗi cá nhân trong tương lai. Không chỉ vậy, ý định còn là kế hoạch hay khả năng ma một cá nhân sẽ thực hiện một hành động cụ thể nào đó trong một hoàn cảnh nhất định. Theo Ajzen va Fishbein (1975), ý định còn thé hiện được nhận thức cua con người về việc sẵn sang thực hiện hành vi. Ajzen (1991) cho rằng, ý định là tiền đề của hành vi, ý định mang tính thúc đây và thể hiện sự nỗ lực của cá nhân khi sẵn sàng thực hiện hành vi cụ thể.
Có thể nói rằng, mối quan hệ giữa ý định và hành vi thực hiện ý định thực tế là không hòa hợp hoàn toàn nhưng ý định là yếu tô tốt nhất đê dự đoán hành vi trong tương lai của mỗi người. Theo thuyết hành vi hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA), nếu cá nhân có ý định và động lực thúc đây việc ra quyết định và đưa ra hành động hop lý, thì cách tốt nhất dé thực hiện hành vi là ý định của họ (Fishbein, 1967). Còn với thuyết ý định hành vi (Theory of Planned Behaviour - TPB), thé hiện rõ ý định hành vi chịu anh hưởng từ niềm tin vào hành vi, niềm tin vào chuẩn mực và niềm tin vào khả năng kiểm soát. Ý định thực hiện hành vi Của cá nhân càng lớn khi mà niêm tin của cá nhân ây ngày càng mạnh mẽ.2 Khái niệm về văn bằng chứng chỉ về Tài chính, Kế toán và Kinh doanh - ICAEW CFAB Chứng chỉ kế toán quốc tế là một giấy chứng nhận được cấp bởi các tổ chức nghề nghiệp kế toán uy tín trên thế giới, đánh giá kiến thức và kỹ năng của người sở hữu trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính và quản lý.
ICAEW CFAB (ICAEW certificate in Finance, Accounting and Business - Văn bang chứng chỉ về Tài chính, Kế toán và Kinh doanh) là chứng chi quốc tế về tài chính, kế toán và kinh doanh do viện Kế toán Công Chứng Vương quốc Anh và xứ Wales cấp có giá trị toàn cầu. Bên cạnh đó, ICAEW CFAB còn là chương trình cung cấp những kiến thức cơ bản về lĩnh vực tài chính, kế toán và kinh doanh và được các tô chức trên toàn thế giới công nhận. CFAB giúp trang bị nền tảng kiến thức sâu rộng về kinh doanh, tải chính và kế toán, được đánh gia cao trong hau hết các vị trí ở bat ky tổ chức nao trên toàn thế giới. Chứng chi ICAEW về Tài chính, Kế toán và Kinh doanh (ICAEW CFAB) trang bị các kỹ năng và kiến thức thực tế bao gồm: e Hiểu biết về các yếu tố chính của tài chính, kế toán và kinh doanh, e Hiểu biết về các khía cạnh kinh doanh rộng lớn, e Giúp các cá nhân thành thạo thuật ngữ tài chính, e Đánh giá được các yếu tô chính liên quan đến sự thành công hay that bại của doanh nghiệp, e Hiểu rõ các quyết định quan trọng mà các doanh nghiệp và đội ngũ quan lý đưa ra hàng ngày, e Cách theo dõi rủi ro kinh doanh và đánh giá hiệu quả kinh doanh, va e Cung cấp các kỹ năng giúp các cá nhân lập kế hoạch kinh doanh, lập báo cáo thuế cá nhân và tự tin quản lý tài chính của mình.
ICAEW CFAB bao gom 06 môn học. Mỗi môn tập trung vào một khía cạnh quan trọng của tài chính, kinh doanh hoặc kế toán, cung cấp những hiểu biết và kiến thức thực tế hỗ trợ công việc và phát triển nghề nghiệp. Đây cũng là 06 môn đầu tiên của chương trình ICAEW ACA, bao gồm: ¢ Kế toán tài chính e Dịch vụ dam bảo e _ Kính doanh, Công nghệ và Tai chính e Luat e Kế toán quản tri e Nguyên tắc thuế Các bai thi ICAEW CFAB được thực hiên trên máy tính tại một trong những trung tâm thi đạt chuẩn của ICAEW hoặc thi tại địa điểm tự chọn qua hình thức Giám thi từ xa (Remote Invigilation). Học viên có thể đăng ký và thi vào bất cứ thời điểm nào trong năm.
Học viên sẽ nhận chứng nhận hoàn thành môn thi sau khi thi đỗ từng môn trong hồ sơ học tap (Training File) và nhận được chứng chi ICAEW CFAB sau khi hoàn thành cả 6 môn thi. Miễn môn (Credit for prior learning — CPL) được xét cho một số môn ở cấp độ chứng chỉ và cấp độ chuyên nghiệp nếu: Đang theo học hoặc đã tốt nghiệp dai-hoc có các hoc phần trong kinh doanh, tài chính, kế toán hoặc luật, hoặc đang theo học hoặc đã có chứng chỉ kế toán chuyên nghiệp có liên quan (vi dụ: CPA, ACCA, v. Nếu đủ điều kiện miễn thi, chỉ cần học và tham gia thi các môn còn lại dé đạt được chứng chi ICAEW CFAB. Tìm hiểu thêm tại đường link: https://apps.3 Vai trò của chứng chỉ kế toán quốc tế A, Đối với cá nhân Chứng chỉ kế toán quốc tế mang lại rất nhiều lợi ích cho cá nhân, đặc biệt là đối với sinh viên Kế toán Kiểm toán đã và đang theo học.
Chứng chỉ kế toán quốc tế đặc biệt mang lại những lợi ích sau đối với mỗi cá nhân, cụ thé: Chứng chỉ kế toán quốc tế có vai trò nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn cho sinh viên. Các chứng chỉ kế toán quốc tế thường bao gồm một chương trình học bài bản, bao quát các kiến thức và kỹ năng chuyên môn cần thiết trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính và quản lý. Việc tích lũy kiến thức và kỹ năng này giúp người sở hữu chứng chỉ có thê làm việc hiệu quả và chuyên nghiệp hơn trong lĩnh vực kế toán. 10 Chứng chỉ kế toán quốc tế là một lợi thế cạnh tranh lớn trong thị trường lao động.
Các nhà tuyển dụng thường ưu tiên tuyển dụng những ứng viên có chứng chỉ này vì họ tin rằng những người này có kiến thức và kỹ năng chuyên môn tốt, đáp ứng được yêu cầu của công việc. Chính vì vậy, việc sở hữu những chứng chỉ kế toán quốc tế giúp cho sinh viên tăng cơ hội nghề nghiệp cho bản thân đặc biệt là cơ hội làm việc tại các doanh nghiệp quốc tế, thậm chí là ở các quốc gia khác do chứng chỉ kế toán quốc tế được công nhận trên toàn thế giới. Không chỉ vậy, nó còn giúp cho sinh viên mở rộng cơ hội thăng tiến. Chứng chỉ kế toán quốc tế là một bước đệm quan trọng giúp người sở hữu có thể thăng tiến trong sự nghiệp.
Những người có chứng chỉ này thường được ưu tiên trong việc tuyên dụng vào các vi trí quản lý, lãnh đạo: Theo một nghiên cứu của Hiệp hội Kế toán Công chứng Anh Quốc (ACCA), những người có chứng chỉ ACCA có thu nhập cao hơn 20% so với những người không có chứng chỉ. B, Đối với xã hội Chứng chỉ kế toán quốc tế không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với mỗi cá nhân mà còn quan trọng đối với nền kinh tế, xã hội. Các chứng chỉ kế toán quốc tế giúp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực kế toán chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Hơn hết, các chứng chỉ kế toán quốc tế giúp nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn của đội ngũ kế toán, kiểm toán, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán trong xã hội.
Chứng chỉ kế toán quốc tế được công nhận trên toàn thế giới, giúp các doanh nghiệp, tổ chức có thé tiếp cận với các nguồn lực kế toán chuyên nghiệp từ khắp nơi trên thé giới, góp phần thúc day hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, t6 chức, từ đó thúc day sự phát triển kinh tế - xã hội. Các doanh nghiệp, tổ chức có đội ngũ kế toán, kiểm toán chuyên nghiệp, có chứng chỉ kế toán quốc tế sẽ có khả năng cung cấp thông tin tài chính chính xác, minh bạch, góp phan tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh. Các chứng chỉ kế toán quốc tế giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác của thông tin tài chính, 11 góp phan bảo vệ quyền lợi của các nha dau tư. Ngoài ra, Các chính phủ có thé sử dụng thông tin tài chính từ các doanh nghiệp, tổ chức có đội ngũ kế toán, kiểm toán chuyên nghiệp dé xây dựng và thực thi các chính sách kinh tế - xã hội hiệu quả.
Nhìn chung, chứng chỉ kế toán quốc tế có vai trò quan trọng đối với cá nhân và xã hội. Việc sở hữu chứng chỉ này sẽ giúp nâng cao kiến thức, kỹ năng, cơ hội nghề nghiệp và thu nhập cho cá nhân, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán, thúc đây hội nhập kinh tế quốc tế và bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư, tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh và hỗ trợ cho các chính sách kinh tê - xã hội.1 Ly thuyết về hành động hợp lý (TRA) của Ajzen va Fishbein (1975) Mô hình thuyết hành động hợp lý — Theory of Reasoned Action (TRA) do Ajzen và Fishbein (1975) đề xuất là mô hình dự đoán ý định hành vi của con người. TRA cho rằng hành vi của mỗi cá nhân được quyết định bởi ý định hành vi — hàm số của thái độ cá nhân về hành vi và tiêu chuân chủ quan xung quanh việc thực hiện hành vi này. Đây là lý thuyết đầu tiên của con người và được sử dụng như một nền tảng lý thuyết của những mô hình sau này.
Cấu trúc của lý thuyết bao gồm: ¢ Hanh vi là những hành động quan sát của đối tượng được quyết định bởi ý định hành vi. «Thái độ là thái độ đối với một hành động hoặc một hành vi thé hiện những nhận thức tích cực hay tiêu cực của cá nhân về việc thực hiện một hành vi và có thể được đo lường bằng tổng hợp của sức mạnh niềm tin và đánh giá niềm tin này (Hale, 2003). Nếu kết quả mang lại lợi ích cho cá nhân họ thì ý định tham gia vào hành vi sẽ được nâng cao. 12 « Chuẩn chủ quan: được định nghĩa là nhận thức của một cá nhân khi những người cho họ tham khảo ý kiến có nên hay không nên được thực hiện hành vi nào đó.
Điều này có thể xác định băng niềm tin chuẩn mực cho việc mong đợi thực hiện hành vi và động lực cá nhân thực hiện phù hợp với sự mong đợi đó thông qua những người có liên quan với người tiêu dùng.