Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển và thị trường lao động đòi hỏi ngày càng cao về năng lực thực tế, các nhà tuyển dụng ưu tiên tuyển dụng ứng viên có kỹ năng mềm và kinh nghiệm làm việc cụ thể bên cạnh kiến thức học thuật. Thực trạng thị trường cho thấy tỷ lệ lớn sinh viên tốt nghiệp gặp khó khăn khi tìm kiếm việc làm đúng chuyên môn do thiếu hụt kinh nghiệm cọ xát thực tế, khiến doanh nghiệp phải tốn kém chi phí đào tạo lại. Các khảo sát từ Hiệp hội các trường đại học và nhà tuyển dụng toàn quốc (NACE) đã chỉ ra rằng sinh viên có kinh nghiệm thực tập sở hữu cơ hội việc làm cao hơn và mức lương khởi điểm tốt hơn so với sinh viên chưa từng thực tập.
Tại Khoa Kinh tế thuộc Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, chương trình đào tạo hiện tại chỉ quy định môn kiến tập là học phần bắt buộc, trong khi phần lớn các trường đại học khác trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh áp dụng học phần thực tập bắt buộc với thời lượng tối thiểu 8 tuần hoặc 315 giờ. Sinh viên Khoa Kinh tế Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM được quyền đăng ký đi thực tập tự nguyện theo nguyện vọng cá nhân và tự chủ động sắp xếp thời gian. Do đó, việc tìm hiểu động cơ, rào cản và các yếu tố thúc đẩy ý định đi thực tập của sinh viên tại đơn vị là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và khả năng có việc làm của người học.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đi thực tập của sinh viên Khoa Kinh tế Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao ý định đi thực tập của sinh viên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng ý định đi thực tập của sinh viên Khoa Kinh tế Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định đi thực tập của sinh viên Khoa Kinh tế Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao ý định đi thực tập của sinh viên Khoa Kinh tế Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đi thực tập của sinh viên Khoa Kinh tế Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM.
- Đối tượng khảo sát: Toàn thể sinh viên đang theo học tại Khoa Kinh tế Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 09/2022 đến tháng 12/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hai lý thuyết hành vi kinh điển trong tâm lý học và quản trị học:
- Lý thuyết hành vi hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Khẳng định ý định thực hiện hành vi chịu sự chi phối bởi thái độ đối với hành vi và tiêu chuẩn chủ quan.
- Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behaviour - TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung yếu tố "nhận thức kiểm soát hành vi" vào mô hình TRA nhằm phản ánh nhận thức của cá nhân về mức độ dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi.
Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu quốc tế và trong nước (Ul Herat & Gunasekera, 2019; Tatiana Baranova và cộng sự, 2022; Võ Thị Nương & Nguyễn Ngọc Long, 2021; Lê Thị Trang Đài & Nguyễn Thị Phương Anh, 2016; Lê Thanh Tân, 2016; Đặng Ngọc Cát Tiên, 2019), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố tác động đến biến phụ thuộc là Ý định đi thực tập (YD), bao gồm 6 giả thuyết:
- H1: Nhận thức cơ hội nghề nghiệp trong tương lai (CHNN) có tác động tích cực đến Ý định đi thực tập (YD) thông qua Nhận thức kiểm soát hành vi (KSHV).
- H2: Nhận thức kiểm soát hành vi (KSHV) có tác động tích cực đến Ý định đi thực tập (YD).
- H3: Thái độ cá nhân (TD) có tác động tích cực đến Ý định đi thực tập (YD).
- H4: Nhận thức xã hội (NTXH) có tác động tích cực đến Ý định đi thực tập (YD).
- H5: Cân bằng công việc và cuộc sống (CBCV) có tác động tích cực đến Ý định đi thực tập (YD).
- H6: Giáo dục (GD) có tác động tích cực đến Ý định đi thực tập (YD).
| Nhóm nhân tố |
Ký hiệu |
Khái niệm định chuẩn |
Nguồn kế thừa |
| Thái độ cá nhân |
TD |
Mức độ đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của sinh viên về việc tham gia thực tập |
Đặng Ngọc Cát Tiên (2019), Nguyễn Ngọc Long (2021), Kwaku Amofah & Ramón Saladrigues (2022) |
| Nhận thức xã hội |
NTXH |
Sự ủng hộ, áp lực từ gia đình, bạn bè và những người có ảnh hưởng |
Lê Thị Trang Đài & Nguyễn Thị Phương Anh (2016), Đặng Ngọc Cát Tiên (2019) |
| Giáo dục |
GD |
Kiến thức, kỹ năng và định hướng chương trình đào tạo của nhà trường |
Lê Thị Trang Đài & Nguyễn Thị Phương Anh (2016), Nguyễn Anh Tuấn (2018) |
| Nhận thức kiểm soát hành vi |
KSHV |
Đánh giá của sinh viên về năng lực, điều kiện thuận lợi và sự tự tin để đi thực tập |
Đặng Ngọc Cát Tiên (2019), Nguyễn Huỳnh Phước Thiện & Lê Thị Nha Ca (2022) |
| Nhận thức cơ hội nghề nghiệp |
CHNN |
Cảm nhận về cơ hội tìm việc làm, thu nhập ổn định trong tương lai khi có thực tập |
Võ Thị Nương & Nguyễn Ngọc Long (2021) |
| Cân bằng công việc và cuộc sống |
CBCV |
Khả năng hài hòa giữa thời gian học tập, làm việc thực tế và đời sống cá nhân |
Lê Thanh Tân (2016), Judge và cộng sự (1992) |
| Ý định đi thực tập |
YD |
Dự định và sự sẵn sàng tham gia chương trình thực tập của sinh viên |
Tổng hợp từ các nghiên cứu TPB |
Phương pháp nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Tổng quan cơ sở lý thuyết, phân tích các công trình nghiên cứu trước nhằm xác lập thang đo và xây dựng bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu qua khảo sát bảng hỏi trực tuyến (Google Forms) và trực tiếp. Cỡ mẫu thu thập được gồm 321 quan sát hợp lệ từ sinh viên Khoa Kinh tế Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý) được áp dụng để đo lường các biến quan sát.
Quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên phần mềm SPSS và AMOS bao gồm:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát và tính điểm giá trị trung bình (Mean).
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) sử dụng phương pháp trích Principal Axis Factoring (PAF) và phép quay Promax.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm kiểm định độ phù hợp mô hình, độ hội tụ qua Phương sai trích trung bình (AVE), Độ tin cậy tổng hợp (CR) và tính phân biệt qua Phương sai chia sẻ tối đa (MSV).
- Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) và ước lượng độ vững thông qua kỹ thuật Bootstrap với số lần lặp $N = 1000$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu từ góc độ cung - cầu lao động. Tác giả chỉ ra mâu thuẫn giữa đòi hỏi kinh nghiệm thực tế từ nhà tuyển dụng và thực trạng sinh viên mới tốt nghiệp thiếu kỹ năng nghề nghiệp. Khóa luận giới thiệu bối cảnh đào tạo của Khoa Kinh tế Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, xác lập hệ thống 3 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là sinh viên thuộc khoa, giới hạn thời gian triển khai từ tháng 9/2022 đến tháng 12/2022 và phác thảo bố cục tổng thể gồm 5 chương.
Chương 2: Tổng quan
Chương 2 tổng hợp hệ thống y văn học thuật trong và ngoài nước về ý định hành vi, lựa chọn nghề nghiệp và thực tập của sinh viên:
- Nghiên cứu quốc tế: Tổng quan các công trình của Ul Herat & Gunasekera (2019) tại Sri Lanka; J Tatiana Baranova và cộng sự (2022) tại Nga; Kwaku Amofah & Ramón Saladrigues (2022) tại Tây Ban Nha; Ponco Dewi Karyaningsih và cộng sự (2020) tại Indonesia.
- Nghiên cứu trong nước: Phân tích các mô hình của Võ Thị Nương & Nguyễn Ngọc Long (2021), Phạm Thị Thanh Nhàn (2017), Lê Thị Trang Đài & Nguyễn Thị Phương Anh (2016), Nguyễn Anh Tuấn (2018), Lê Thanh Tân (2016), Đặng Ngọc Cát Tiên (2019), Nguyễn Huỳnh Phước Thiện & Lê Thị Nha Ca (2022), Nguyễn Thị Hoàng Yến (2018), Phạm Xuân Giang & Nguyễn Thị Phương Thao (2019).
- Tổng quan đơn vị nghiên cứu: Khoa Kinh tế Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM thành lập từ năm 1978, cung cấp 9 chương trình đào tạo cử nhân gồm: Kinh tế Nông nghiệp, Kinh tế Tài nguyên môi trường, Kinh doanh Nông nghiệp, Phát triển Nông thôn, Kế toán, Quản trị Kinh doanh (Tổng hợp), Quản trị Kinh doanh thương mại, Quản trị Tài chính và Quản trị Kinh doanh (Chất lượng cao).
- Thực trạng thực tập tại khoa: Hiện nay Khoa Kinh tế chỉ quy định môn kiến tập là bắt buộc. Việc thực tập là tự nguyện, tạo ra sự linh hoạt nhưng cũng dẫn đến việc sinh viên chưa chủ động tiếp cận doanh nghiệp nếu thiếu định hướng.
Khóa luận thiết lập bảng so sánh chi tiết giữa hoạt động kiến tập và thực tập:
| Tiêu chí phân biệt |
Kiến tập |
Thực tập |
| Bản chất hoạt động |
Quan sát quy trình làm việc thực tế của doanh nghiệp ("Kiến" là nhìn) |
Trực tiếp tham gia tác nghiệp và xử lý công việc chuyên môn ("Thực" là làm) |
| Thời gian triển khai |
Diễn ra ngắn hạn trong vài ngày |
Kéo dài ít nhất 8 tuần (hoặc tối thiểu 315 giờ làm việc) |
| Chế độ thù lao |
Không có lương/phụ cấp |
Tùy doanh nghiệp, phần lớn có trợ cấp hoặc lương theo vị trí |
| Kỹ năng tích lũy |
Quan sát tổng thể, làm quen môi trường làm việc, hỗ trợ việc hành chính cơ bản |
Rèn luyện kỹ năng chuyên môn sâu, xử lý nghiệp vụ thực tế tại phòng ban |
| Cơ hội tuyển dụng chính thức |
Thấp, do sinh viên tham gia thường ở năm 2 hoặc năm 3 |
Cao, do sinh viên năm cuối đã hoàn thiện kiến thức và đáp ứng ngay công việc |
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày các định nghĩa học thuật về thực tập (Chen, 2004; Gault, Leach, & Duey, 2010), vai trò và lợi ích 4 nhóm của thực tập theo Alpert và cộng sự (2009). Tác giả chi tiết hóa mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc với 6 giả thuyết cụ thể. Chương này chuẩn hóa quy trình phân tích định lượng, thiết lập hệ thống thang đo gồm các biến quan sát đo lường bằng thang Likert 5 điểm, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và quy định các tiêu chuẩn kiểm định thống kê trên SPSS và AMOS.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương 4 phân tích kết quả dữ liệu từ mẫu khảo sát 321 sinh viên:
- Thống kê mô tả mẫu: Phân tích cơ cấu nhân khẩu học bao gồm giới tính, độ tuổi, thu nhập trung bình một tháng, số năm sinh viên theo học tại trường (từ năm 1 đến năm 4), chuyên ngành theo học thuộc 9 ngành đào tạo của khoa và mục đích tham gia thực tập.
- Đánh giá giá trị trung bình thang đo: Đánh giá điểm Mean của từng nhân tố để xác định mức độ đồng thuận của sinh viên đối với Thái độ cá nhân, Nhận thức xã hội, Giáo dục, Nhận thức kiểm soát hành vi, Nhận thức cơ hội nghề nghiệp trong tương lai, Cân bằng công việc và cuộc sống cùng Ý định đi thực tập.
- Kiểm định thang đo:
- Hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo đều đạt chuẩn độ tin cậy (> 0.70).
- Phân tích EFA xác nhận hệ số KMO thích hợp, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0.05$), tổng phương sai trích và hệ số tải nhân tố của các biến quan sát đạt yêu cầu.
- Phân tích CFA chỉ ra mô hình đạt độ tương thích tốt với dữ liệu thị trường; các chỉ số CR, AVE đảm bảo tính hội tụ, và giá trị so sánh giữa MSV và AVE khẳng định tính phân biệt giữa các khái niệm nghiên cứu.
- Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM:
- Kết quả kiểm định các trọng số hồi quy chuẩn hóa (Standardized Regression Weights) và hệ số $R^2$ (Squared Multiple Correlations) xác nhận các mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp.
- Kiểm định Bootstrap với $N = 1000$ xác nhận tính ổn định và độ tin cậy của các ước lượng trong mô hình SEM.
- Thảo luận và đề xuất giải pháp: Trình bày 6 nhóm giải pháp căn cứ trên kết quả hồi quy chuẩn hóa nhằm nâng cao từng nhân tố tương ứng.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương 5 tổng kết lại toàn bộ kết quả nghiên cứu, đánh giá mức độ đạt được của các mục tiêu đề ra và đưa ra hệ thống kiến nghị cụ thể cho 3 nhóm đối tượng:
- Đối với Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM.
- Đối với Đoàn Thanh niên và Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế.
- Đối với các doanh nghiệp tiếp nhận thực tập sinh.
Kết quả và đóng góp
Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM đã kiểm định và xác nhận các kết quả nghiên cứu:
- Tác động trực tiếp: Có 5 nhân tố tác động trực tiếp, cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến Ý định đi thực tập của sinh viên Khoa Kinh tế Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, bao gồm:
- Thái độ cá nhân (TD)
- Nhận thức xã hội (NTXH)
- Giáo dục (GD)
- Nhận thức kiểm soát hành vi (KSHV)
- Cân bằng công việc và cuộc sống (CBCV)
- Tác động gián tiếp: Nhân tố Nhận thức cơ hội nghề nghiệp trong tương lai (CHNN) tác động tích cực đến Nhận thức kiểm soát hành vi (KSHV), qua đó tác động gián tiếp đến Ý định đi thực tập (YD) của sinh viên.
- Độ vững mô hình: Phân tích Bootstrap lặp 1.000 lần khẳng định các ước lượng trong mô hình đạt độ tin cậy cao, không bị sai lệch đáng kể.
| Giả thuyết |
Mối quan hệ tác động |
Kết quả kiểm định |
| H1 |
Nhận thức cơ hội nghề nghiệp $\rightarrow$ Nhận thức kiểm soát hành vi $\rightarrow$ Ý định thực tập |
Chấp nhận (Tác động gián tiếp) |
| H2 |
Nhận thức kiểm soát hành vi $\rightarrow$ Ý định đi thực tập |
Chấp nhận (Tác động trực tiếp, cùng chiều) |
| H3 |
Thái độ cá nhân $\rightarrow$ Ý định đi thực tập |
Chấp nhận (Tác động trực tiếp, cùng chiều) |
| H4 |
Nhận thức xã hội $\rightarrow$ Ý định đi thực tập |
Chấp nhận (Tác động trực tiếp, cùng chiều) |
| H5 |
Cân bằng công việc và cuộc sống $\rightarrow$ Ý định đi thực tập |
Chấp nhận (Tác động trực tiếp, cùng chiều) |
| H6 |
Giáo dục $\rightarrow$ Ý định đi thực tập |
Chấp nhận (Tác động trực tiếp, cùng chiều) |
Hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất theo từng nhóm nhân tố:
- Nâng cao thái độ cá nhân: Tổ chức các hội thảo chuyên đề, tọa đàm hướng nghiệp giúp sinh viên hiểu rõ lợi ích của thực tập đối với việc tích lũy kinh nghiệm và hoàn thiện kỹ năng thực tế.
- Thúc đẩy công tác truyền thông xã hội: Đẩy mạnh tuyên truyền qua các kênh mạng xã hội, câu lạc bộ đội nhóm, huy động sự ủng hộ của gia đình và bạn bè trong việc định hướng thực tập.
- Đổi mới chương trình giáo dục: Tăng cường gắn kết giữa giảng dạy lý thuyết và thực hành, cập nhật giáo trình sát thực tế doanh nghiệp, xem xét mở rộng các học phần thực tập linh hoạt.
- Nâng cao nhận thức kiểm soát hành vi và cơ hội nghề nghiệp: Trang bị kỹ năng viết CV, phỏng vấn, rèn luyện kỹ năng mềm để tăng cường sự tự tin và chủ động cho sinh viên khi ứng tuyển thực tập; cung cấp thông tin minh bạch về cơ hội việc làm và thu nhập tương lai.
- Đảm bảo cân bằng công việc và cuộc sống: Hỗ trợ sắp xếp thời khóa biểu hợp lý, khuyến khích các thỏa thuận thực tập bán thời gian hoặc thời gian linh hoạt để sinh viên không bị quá tải giữa việc học và đi làm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn về phạm vi và dữ liệu:
- Phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Nghiên cứu chỉ thực hiện trên mẫu điều tra gồm 321 sinh viên thuộc Khoa Kinh tế Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, chưa mở rộng ra các khoa chuyên ngành khác trong trường hoặc các trường đại học đào tạo khối ngành kinh tế khác trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thu thập trong giai đoạn ngắn (tháng 9/2022 đến tháng 12/2022), phản ánh nhận thức của sinh viên tại một thời điểm nhất định.
- Mục tiêu đo lường: Nghiên cứu dừng lại ở việc đo lường "ý định đi thực tập" (dự định hành vi), chưa theo dõi và đánh giá hành vi thực tế hoặc kết quả sau khi sinh viên hoàn thành kỳ thực tập tại doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát liên trường, bổ sung các biến điều tiết (như năm học, giới tính, thu nhập gia đình) hoặc mở rộng khảo sát đánh giá mối quan hệ từ ý định thực tập đến kết quả thực tập và khả năng có việc làm sau tốt nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày khóa luận định lượng chuẩn mực, phương pháp xây dựng mô hình nghiên cứu từ lý thuyết TRA/TPB và phương pháp thiết kế thang đo Likert.
- Nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài về hành vi sinh viên: Tham khảo quy trình phân tích dữ liệu đa biến chuyên sâu từ SPSS sang AMOS, bao gồm các bước kiểm định Cronbach's Alpha, EFA (PAF, Promax), CFA (kiểm định tính hội tụ, phân biệt với AVE, CR, MSV) và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM kết hợp kiểm định Bootstrap.
- Cán bộ quản lý đào tạo và doanh nghiệp đối tác: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về tâm lý, nguyện vọng và rào cản của sinh viên đối với kỳ thực tập, phục vụ việc điều chỉnh chương trình đào tạo và thiết kế các chương trình tuyển dụng thực tập sinh phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu trên cỡ mẫu bao nhiêu và đối tượng khảo sát là ai?
Nghiên cứu khảo sát 321 sinh viên hợp lệ đang theo học tại 9 chương trình đào tạo của Khoa Kinh tế Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 09/2022 đến tháng 12/2022.
2. Điểm khác biệt căn bản giữa kiến tập và thực tập được tác giả xác định trong khóa luận là gì?
Kiến tập mang tính chất quan sát ("nhìn"), diễn ra ngắn hạn trong vài ngày, không có lương và chủ yếu giúp sinh viên làm quen môi trường. Thực tập mang tính chất tác nghiệp ("làm"), kéo dài ít nhất 8 tuần (tối thiểu 315 giờ), sinh viên trực tiếp xử lý nghiệp vụ, có cơ hội nhận thù lao và có tỷ lệ chuyển đổi thành nhân viên chính thức cao hơn.
3. Những khung lý thuyết nền tảng nào được tác giả sử dụng để phát triển mô hình nghiên cứu?
Khóa luận vận dụng hai khung lý thuyết kinh điển: Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA của Fishbein & Ajzen, 1975) và Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB của Ajzen, 1991), kết hợp với các nghiên cứu thực nghiệm kế thừa trong và ngoài nước.
4. Kết quả mô hình SEM chỉ ra những nhân tố nào tác động trực tiếp đến ý định đi thực tập của sinh viên?
Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM chỉ ra 5 nhân tố tác động trực tiếp, cùng chiều và có ý nghĩa thống kê gồm: Thái độ cá nhân, Nhận thức xã hội, Giáo dục, Nhận thức kiểm soát hành vi, và Cân bằng công việc và cuộc sống.
5. Nhân tố "Nhận thức cơ hội nghề nghiệp trong tương lai" đóng vai trò gì trong mô hình nghiên cứu?
Nhân tố này không tác động trực tiếp mà tác động tích cực đến Nhận thức kiểm soát hành vi, từ đó gián tiếp thúc đẩy ý định đi thực tập của sinh viên Khoa Kinh tế.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Thuỷ Tiên đã làm rõ các nhân tố quyết định đến ý định tham gia thực tập của sinh viên Khoa Kinh tế Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh thông qua mô hình SEM dựa trên mẫu khảo sát 321 sinh viên. Kết quả thực nghiệm khẳng định vai trò then chốt của Thái độ cá nhân, Nhận thức xã hội, Giáo dục, Nhận thức kiểm soát hành vi và Cân bằng công việc và cuộc sống, bên cạnh tác động gián tiếp từ Nhận thức cơ hội nghề nghiệp. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ và có giá trị tham khảo học thuật rõ ràng cho công tác quản lý đào tạo đại học cũng như các nghiên cứu định lượng tiếp theo trong lĩnh vực quản trị hành vi.