Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, nhu cầu học tập, nâng cao trình độ chuyên môn của các nhóm đối tượng như sinh viên mới tốt nghiệp, nhân viên văn phòng và công chức nhà nước ngày càng gia tăng. Tại thành phố Huế, sự xuất hiện đồng loạt của nhiều cơ sở đào tạo ngắn hạn như Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức, Trung tâm Đào tạo Kế toán ATA GLOBAL, Trung tâm Đào tạo Kế toán Thực hành ACC đã khiến mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ đào tạo nghiệp vụ trở nên gay gắt. Tác giả dẫn chứng nhận định trong thực tiễn kinh doanh rằng nếu một doanh nghiệp gia tăng được 5% khách hàng trung thành nhờ sự hài lòng về sản phẩm, dịch vụ thì lợi nhuận có thể tăng từ 25% đến 85%. Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức với hơn 10 năm hoạt động chuyên sâu trong mảng kế toán, thuế và phần mềm cần một nghiên cứu khách quan từ phía người học nhằm nhận diện các điểm hạn chế để cải tiến chất lượng dịch vụ.

Mục tiêu chung của đề tài là trên cơ sở đánh giá cảm nhận của học viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo cho Trung tâm. Tác giả xác định 4 nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ đào tạo, chất lượng dịch vụ và sự cảm nhận của học viên đối với chất lượng dịch vụ.
  2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cảm nhận của học viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức.
  3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến cảm nhận của học viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức.
  4. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao cảm nhận của học viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các nhân tố ảnh hưởng đến cảm nhận của học viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức; đối tượng khảo sát là những học viên đã và đang theo học tại Trung tâm. Về phạm vi không gian, đề tài thực hiện tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức, thành phố Huế. Về phạm vi thời gian, dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017–2020, trong khi dữ liệu sơ cấp được điều tra qua phiếu khảo sát trong khoảng thời gian từ giữa tháng 02/2022 đến tháng 03/2022.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa kinh điển về dịch vụ và chất lượng dịch vụ. Dịch vụ được tiếp cận qua các quan điểm của Kotler và Armstrong, William Stanton, Adrian Payne, Hiệp hội Tiếp thị Hoa Kỳ (1960) và Philip Kotler (2012), với 5 đặc tính cơ bản: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất, tính không chuyển quyền sở hữu và tính không thể cất trữ. Khái niệm dịch vụ đào tạo được kế thừa từ Cuthbert (1996, trích qua Costa & Vasiliki, 2007) và quy định của Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS - WTO). Về chất lượng dịch vụ và chất lượng đào tạo, tác giả viện dẫn nghiên cứu của Armand Feigenbaum (1945), Hiệp hội Chất lượng Hoa Kỳ (ASQ), Christian Gronroos (1984, phân định giữa chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng), Green và Harvey (1993, năm khía cạnh chất lượng giáo dục), cũng như các định nghĩa về sự thỏa mãn của Kotler (2001), Tse và Wilton (1988), Richard L. Oliver (1985, 1997), mô hình hình thành sự thỏa mãn của GS. Nguyễn Đình Phan và TS. Đặng Ngọc Sự (2012/2013), và sự phân biệt rạch ròi giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn theo Valarie A. Zeithaml và Mary Jo Bitner (2002).

Bên cạnh lý thuyết chung, đề tài tổng thuật kinh nghiệm kiểm định chất lượng độc lập của Cơ quan Chất lượng các trường Đại học Úc (AUQA) thành lập năm 2000, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng, cùng 4 công trình nghiên cứu thực nghiệm liên quan:

  • Nguyễn Thị Tâm An (2019): Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Du lịch Xanh Việt sử dụng thang đo SERVPERF.
  • Lê Thị Hồng (2020): Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về tour du lịch tại Công ty Trường Sa Tourist.
  • Nguyễn Thị Thơm (2019): Đánh giá sự hài lòng của học viên đối với chất lượng đào tạo tại Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Oabi (mô hình 5 nhân tố với 28 biến quan sát).
  • Nguyễn Thị Hải Yến (2019): Đánh giá sự hài lòng đối với dịch vụ hành chính công tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế (khảo sát 312 đối tượng).

Khung nghiên cứu được phát triển từ mô hình đánh giá kết quả thực hiện SERVPERF của J. Joseph Cronin và Steven A. Taylor (1992, phát triển từ mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry năm 1985, 1988). Tác giả thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu ($H_1, H_2, H_3, H_4, H_5$) kiểm định tác động của 5 nhân tố độc lập lên biến phụ thuộc là Cảm nhận của học viên:

Nhóm nhân tố Mã hóa Số biến quan sát Nội dung biến quan sát cụ thể
Mức độ tin cậy TC1 – TC5 5 Chương trình học phù hợp; Giảng viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm; Chính sách ưu đãi khi học liên tục; Cung cấp dịch vụ đúng lịch thông báo; Khai giảng đúng thông báo.
Khả năng đáp ứng DU1 – DU5 5 Sẵn sàng cung cấp tài liệu bổ trợ; Tư vấn nhiệt tình chọn lớp phù hợp; Thủ tục đăng ký đơn giản, nhanh gọn; Thông báo các hoạt động diễn ra; Thông báo kịp thời khi có thay đổi.
Năng lực phục vụ NLPV1 – NLPV4 4 Nhân viên tư vấn am hiểu dịch vụ; Giảng viên có trình độ chuyên môn; Thái độ nhân viên lịch sự, hòa nhã; Giảng viên truyền đạt thân thiện, sôi động.
Mức độ đồng cảm ĐC1 – ĐC4 4 Giải đáp thắc mắc, khiếu nại thỏa đáng; Cung cấp tài liệu khi vắng học; Giờ học đa dạng, thuận lợi; Hiểu được mong muốn, nguyện vọng của học viên.
Phương tiện hữu hình PTHH1 – PTHH5 5 Phòng học sạch sẽ, trang bị đầy đủ; Nơi tiếp khách sạch sẽ, hợp lý; Chỗ để xe rộng rãi, thuận tiện; Vị trí trung tâm thuận tiện; Dễ tìm thông tin trên trang web.
Cảm nhận chung CN1 – CN3 3 Cảm nhận về chương trình đào tạo; Hài lòng khi lựa chọn dịch vụ; Sẵn sàng giới thiệu bạn bè, người thân tham gia học.

Về phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi trực tuyến gửi theo danh sách email học viên do Trung tâm cung cấp. Quy mô mẫu xác định theo nguyên tắc của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát trên 1 biến phân tích ($N = 26 \times 5 = 130$). Tác giả đã triển khai điều tra với quy mô mẫu thực tế là $N = 150$.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 (và SPSS 20) để thực hiện:
    1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu quan sát.
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0.3$, Cronbach's Alpha $\ge 0.6$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc (điều kiện: $0.5 \le \text{KMO} \le 1.0$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, giá trị Eigenvalue $> 1.0$).
    4. Phân tích tương quan tuyến tính Pearson ($r$) và xây dựng mô hình hồi quy đa biến dạng: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e$.
    5. Kiểm định One Sample T-Test nhằm so sánh giá trị trung bình cảm nhận của học viên đối với từng thành phần chất lượng với giá trị kiểm định xác định tại mức ý nghĩa $\alpha = 0.05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về dịch vụ và chất lượng dịch vụ đào tạo

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các luận điểm lý thuyết nền tảng về kinh tế dịch vụ và dịch vụ đào tạo. Tác giả phân tích 5 đặc điểm cốt lõi cấu thành dịch vụ, làm rõ bản chất phi vật thể của dịch vụ giáo dục theo phân loại của GATS. Trong phần chất lượng dịch vụ, chương này đi sâu vào mô hình kỹ thuật - chức năng của Gronroos (1984) và 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (GAP 1 đến GAP 5) theo Parasuraman et al. (1985). Tác giả so sánh chi tiết giữa mô hình đo lường khoảng cách kỳ vọng SERVQUAL (21 biến) và mô hình đo lường kết quả thực hiện SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992), từ đó luận giải tính ưu việt của việc áp dụng SERVPERF trong bối cảnh đánh giá tại một trung tâm đào tạo cụ thể. Chương 1 khép lại bằng việc xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm, Phương tiện hữu hình) với 26 biến quan sát đã được mã hóa.

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo thông qua cảm nhận của học viên tại Trung tâm Đào tạo – Tư vấn Hồng Đức

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và kết quả đánh giá thực nghiệm:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Hồng Đức (tiền thân là Công ty TNHH Trần Đức thành lập tháng 9/2007, chuyển đổi thành công ty cổ phần từ tháng 11/2008), do ThS. Trần Minh Đức làm Giám đốc, mã số thuế 3300510511. Trụ sở chính đặt tại số 09 Trần Cao Vân (Huế), cơ sở 2 tại 20 Lê Lợi (Huế), cơ sở 3 tại Nhà sách Hồng Đức – 01 Trương Định (Huế), cùng 2 chi nhánh tại Đà Nẵng (1093 Ngô Quyền và 142 Xô Viết Nghệ Tĩnh). Bộ máy gồm 4 trung tâm chuyên trách (Trung tâm Đào tạo và Tư vấn, Trung tâm Phát triển Phần mềm, Trung tâm Sách và Văn hóa Hồng Đức, Trung tâm Nghiên cứu Tài chính – Kế toán – Thuế) và 4 phòng chức năng.
  • Danh mục khóa học và học phí (năm 2022): Trung tâm cung cấp 16 chương trình đào tạo chuyên môn:
STT Tên khóa học Thời lượng Mức học phí (VNĐ)
1 Nghề kế toán chuyên nghiệp (K210–K213) 3,5 – 4,5 tháng 4.900.000
2 Kế toán Tổng hợp thực hành chuyên nghiệp (K292–K295) 2,5 – 3,5 tháng 3.500.000
3 Chuyên viên kế toán Tổng hợp chất lượng cao (cam kết 100% việc làm) 6 – 8 tháng 14.500.000
4 Kế toán cơ bản (K210–K213) 14 buổi – 1 tháng 1.500.000
5 Kế toán Tổng hợp Thực hành – Kê khai thuế – BCTC (K292–K295) 1 – 1,5 tháng 2.500.000
6 Kế toán Máy – Phần mềm MISA, Kế toán VN, HTKK Tổng cục Thuế 1,5 – 2 tháng 1.400.000
7 Thực hành Thiết kế đồ họa 2 tháng 3.900.000
8 Kế toán trưởng Doanh nghiệp (chứng chỉ Bộ Tài chính) 2 tháng 4.000.000
9 Kế toán trưởng Đơn vị Nhà nước – Hành chính sự nghiệp 2 tháng 4.500.000
10 Thực hành Kế toán Thuế và Lập báo cáo Thuế chuyên sâu 8 buổi 1.500.000
11 Thực hành kế toán tổng hợp đơn vị HCSN 2 tháng 4.000.000
12 Kế toán Thuế dành cho Giám đốc và nhà quản lý 4 buổi 3.000.000
13 Hành chính Văn phòng – Văn thư, lưu trữ 2 tháng 2.000.000
14 Nghiệp vụ sư phạm 3 tháng 3.500.000
15 Tin học chuẩn kỹ năng CNTT cơ bản (6 mô đun – Bộ GD&ĐT) 1,5 tháng 700.000
16 Thực hành Kế toán xây dựng 2,5 tháng 3.500.000
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2018–2020:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 So sánh 2020/2019
Tổng doanh thu (triệu đồng) 1.507,366 1.784,832 2.021,828 +18,41% (+277,47 trđ) +13,27% (+236,996 trđ)
Tổng chi phí (triệu đồng) 909,890 1.015,042 1.058,014 +11,56% (+105,152 trđ) +4,23% (+42,972 trđ)
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 597,476 769,790 872,014 +28,84% (+172,314 trđ) +13,28% (+102,224 trđ)
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 469,006 604,208 701,616 +28,83% (+135,202 trđ) +16,12% (+97,408 trđ)
  • Quy trình phân tích dữ liệu khảo sát: Chương 2 thiết lập tuần tự các bảng xử lý thống kê mẫu $N=150$, bao gồm: kiểm định Cronbach's Alpha thang đo biến độc lập và phụ thuộc, phân tích EFA trích xuất ma trận xoay nhân tố và hệ số KMO, phân tích hồi quy tuyến tính xác định các trọng số $\beta$, kiểm định ANOVA đánh giá mức độ phù hợp của mô hình và kiểm định One Sample T-Test đánh giá mức độ cảm nhận trung bình đối với 5 thành phần chất lượng đào tạo.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức

Dựa trên kết quả định lượng thu được từ chương 2, chương 3 đề ra định hướng phát triển tổng thể của Trung tâm Hồng Đức trong giai đoạn tiếp theo. Tác giả xây dựng các nhóm giải pháp can thiệp có mục tiêu tương ứng với 5 nhân tố trong mô hình SERVPERF:

  1. Giải pháp nâng cao mức độ tin cậy: Chuẩn hóa nội dung chương trình giảng dạy, đảm bảo lịch khai giảng và cam kết đào tạo.
  2. Giải pháp hoàn thiện khả năng đáp ứng: Đơn giản hóa quy trình đăng ký, tăng cường tốc độ phản hồi và cập nhật thông tin học tập.
  3. Giải pháp phát triển năng lực phục vụ: Đào tạo kỹ năng tư vấn cho nhân viên, nâng cao nghiệp vụ và phương pháp sư phạm cho đội ngũ giảng viên.
  4. Giải pháp tăng cường sự đồng cảm: Xây dựng cơ chế tiếp nhận phản hồi, hỗ trợ tài liệu kịp thời cho học viên vắng học, linh hoạt sắp xếp thời khóa biểu.
  5. Giải pháp nâng cấp phương tiện hữu hình: Đầu tư cơ sở vật chất phòng học, cải thiện bãi đỗ xe và tối ưu hóa cổng thông tin điện tử của Trung tâm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Về mặt số liệu hoạt động: Phản ánh bức tranh tài chính tăng trưởng liên tục của Trung tâm Hồng Đức giai đoạn 2018–2020, trong đó doanh thu tăng từ 1.507,37 triệu đồng (2018) lên 2.021,83 triệu đồng (2020), lợi nhuận sau thuế tăng từ 469,01 triệu đồng lên 701,62 triệu đồng. Danh mục sản phẩm được hệ thống hóa rõ ràng với 16 khóa học có mức học phí dao động từ 700.000 đồng (Tin học cơ bản) đến 14.500.000 đồng (Chuyên viên kế toán tổng hợp chất lượng cao).
  • Về mô hình đo lường: Thích ứng thành công bộ thang đo SERVPERF gồm 26 biến quan sát vào bối cảnh đào tạo nghề kế toán ngắn hạn tại Thừa Thiên Huế, cung cấp quy trình kiểm định định lượng chuẩn tắc từ Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính đến One Sample T-Test trên mẫu $N = 150$.
  • Về giải pháp thực tiễn: Khóa luận không đề xuất giải pháp chung chung mà phân bổ theo đúng 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến cảm nhận của học viên, giúp ban giám đốc Trung tâm Hồng Đức có cơ sở định lượng để phân bổ nguồn lực cải tiến dịch vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Mẫu khảo sát dừng ở mức $N = 150$ học viên, được tiếp cận qua hình thức gửi phiếu khảo sát trực tuyến qua email từ danh sách cơ sở dữ liệu nội bộ của Trung tâm, có thể chưa bao quát toàn bộ các nhóm học viên học các khóa học đặc thù ngắn hạn (như các lớp 4–8 buổi).
  • Phạm vi không gian: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát đối với học viên tại các cơ sở trên địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng thu thập dữ liệu tại hai chi nhánh của công ty ở thành phố Đà Nẵng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng dung lượng mẫu khảo sát trên nhiều địa bàn, kết hợp phương pháp lấy mẫu phân tầng theo từng loại hình khóa học (kế toán doanh nghiệp, kế toán hành chính sự nghiệp, tin học, sư phạm) và bổ sung các biến kiểm soát nhân khẩu học nhằm đánh giá sâu sắc hơn sự khác biệt trong cảm nhận của học viên.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Marketing: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp định lượng hoàn chỉnh, từ việc chuyển đổi lý thuyết SERVPERF thành bảng hỏi mã hóa cụ thể đến cách thức thiết lập công thức cỡ mẫu Hair et al. ($n = 5m$).
  • Nhà quản lý tại các trung tâm đào tạo ngắn hạn và cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Cung cấp khung tham chiếu về cơ cấu tổ chức, danh mục khóa học, định giá học phí và bảng các tiêu chí cụ thể để đo lường mức độ hài lòng của học viên đối với chất lượng đào tạo thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình gốc nào để đo lường cảm nhận chất lượng dịch vụ của học viên?
Tác giả sử dụng mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) – một biến thể của mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988) – với quan điểm chất lượng dịch vụ được đo lường trực tiếp bằng giá trị cảm nhận thực tế của khách hàng mà không cần tính khoảng cách trừ đi kỳ vọng.

2. Quy mô mẫu nghiên cứu là bao nhiêu và được tính toán dựa trên căn cứ nào?
Quy mô mẫu là 150 học viên. Căn cứ xác định dựa theo nguyên tắc của Hair et al. (1998), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($26 \text{ biến} \times 5 = 130$). Tác giả đã khảo sát 150 người để đảm bảo tính đại diện.

3. Khóa học nào có mức học phí cao nhất và thấp nhất tại Trung tâm Hồng Đức năm 2022?
Khóa học có học phí cao nhất là "Chuyên viên kế toán Tổng hợp chất lượng cao" với 14.500.000 đồng (thời lượng 6–8 tháng, cam kết 100% việc làm). Khóa học có học phí thấp nhất là "Tin học Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản" với 700.000 đồng (thời lượng 1,5 tháng).

4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Hồng Đức giai đoạn 2018–2020 biến động như thế nào?
Doanh thu tăng trưởng liên tục từ 1.507,37 triệu đồng (2018) lên 1.784,83 triệu đồng (2019, tăng 18,41%) và đạt 2.021,83 triệu đồng (2020, tăng 13,27%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 469,01 triệu đồng (2018), 604,21 triệu đồng (2019, tăng 28,83%) và 701,62 triệu đồng (2020, tăng 16,12%).

5. Thang đo nghiên cứu gồm những nhóm nhân tố độc lập nào và bao nhiêu biến quan sát?
Thang đo gồm 5 nhóm nhân tố độc lập với 23 biến quan sát: Mức độ tin cậy (5 biến: TC1–TC5), Khả năng đáp ứng (5 biến: DU1–DU5), Năng lực phục vụ (4 biến: NLPV1–NLPV4), Mức độ đồng cảm (4 biến: ĐC1–ĐC4), Phương tiện hữu hình (5 biến: PTHH1–PTHH5), cùng 1 nhóm biến phụ thuộc Cảm nhận chung (3 biến: CN1–CN3).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Kim Thanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ đào tạo thông qua việc vận dụng mô hình SERVPERF và kiểm định thực nghiệm trên mẫu 150 học viên tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức. Tác giả đã phân tích chi tiết thực trạng tổ chức, danh mục 16 khóa học và kết quả tài chính giai đoạn 2018–2020 của đơn vị. Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ được xây dựng bám sát 5 khía cạnh chất lượng (tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, đồng cảm, phương tiện hữu hình), mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tại trung tâm.