Cac nhan to anh huong den viec van dung ke toan quan tri chien luoc nghien cuu tai cac doanh nghiep kinh doanh dich vu du lich o cac tinh mien trung viet nam 5108

Bài viết phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược nghiên cứu tại doanh nghiệp dịch vụ du lịch miền Trung Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

270
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan các nghiên cứu về kế toán quản trị chiến lược

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược

1.3. Giá trị lợi ích của việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Khái niệm và vai trò của kế toán quản trị chiến lược

2.2. Đặc điểm sản phẩm và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch

2.3. Lý thuyết nền và giả thuyết nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung nghiên cứu và quy trình thực hiện phương pháp nghiên cứu hỗn hợp

3.2. Phương pháp định tính

3.3. Phương pháp định lượng

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Mô hình chính thức và kiểm định giả thiết

4.2. Ý nghĩa của mô hình và điểm mới

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

5.1. Kết luận từ nghiên cứu

5.2. Hàm ý nghiên cứu và quản trị

5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kế Toán Quản Trị Chiến Lược Trong Du Lịch

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và nền kinh tế chia sẻ, kế toán quản trị chiến lược (KTQTCL) ngày càng chứng tỏ vai trò quan trọng đối với các nhà quản trị. Công cụ này giúp giải quyết các bài toán kinh tế ở các tỉnh Miền Trung, Việt Nam. Nghiên cứu này tổng hợp và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL, cũng như vai trò trung gian và lợi ích của nó. Mô hình nghiên cứu dựa trên lý thuyết ngẫu nhiên và phương pháp nghiên cứu hỗn hợp. Dữ liệu được thu thập từ 326 doanh nghiệp du lịch tại Miền Trung Việt Nam. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò của các nhân tố như đặc điểm của Ban Giám đốc, sự phân cấp quản lý, cạnh tranh và mạng lưới hợp tác kinh doanh. Tuy nhiên, việc vận dụng KTQTCL có ảnh hưởng mờ nhạt đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và vai trò trung gian của nó trong mối quan hệ giữa mạng lưới hợp tác và hiệu quả hoạt động cũng khá yếu. Theo tác giả Phan Thị Thùy Nga, luận án này tập trung vào việc làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQTCL trong ngành du lịch, một lĩnh vực có nhiều đặc thù so với các ngành khác.

1.1. Vai Trò Của KTQTCL Trong Bối Cảnh Kinh Tế Hiện Nay

KTQTCL ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa và sự phát triển của nền kinh tế chia sẻ. Nó giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định chiến lược dựa trên thông tin từ bên ngoài doanh nghiệp, đặc biệt là thông tin về đối thủ cạnh tranh và môi trường kinh doanh. Điều này giúp doanh nghiệp định vị vị thế cạnh tranh và phát triển trong môi trường đầy biến động. Theo Simmonds (1981), thông tin từ đối thủ cạnh tranh và môi trường kinh doanh là yếu tố then chốt để ra quyết định trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt.

1.2. Sự Phát Triển Của KTQTCL Qua Các Nghiên Cứu

KTQTCL đã phát triển gần 40 năm, với nhiều quan điểm và khía cạnh khác nhau được các nhà nghiên cứu khám phá. Các khía cạnh như khách hàng (Bromwich, 1990) và tiếp thị (Roslender và cộng sự, 1998) đã được tích hợp vào KTQTCL, tạo ra các kỹ thuật mới giúp xử lý thông tin hiệu quả hơn. Tuy nhiên, KTQTCL vẫn còn một số hạn chế, đặc biệt là thiếu một khung lý thuyết nhất quán như KTQT truyền thống. Các nghiên cứu thực nghiệm về KTQTCL đã gia tăng đáng kể từ năm 2000 đến nay, cho thấy mức độ vận dụng thực tế cũng tăng lên đáng kể.

II. Thách Thức Vận Dụng Kế Toán Quản Trị Tại Miền Trung

Mặc dù KTQTCL được đánh giá cao và được vận dụng rộng rãi trên thế giới, việc áp dụng nó vẫn còn nhiều thách thức, đặc biệt là ở các nước đang phát triển như Việt Nam. Các kỹ thuật KTQTCL được sử dụng phổ biến trong ngành khách sạn, nhưng sự phân bổ không đồng đều giữa các quốc gia. Một vấn đề quan trọng là liệu bối cảnh kinh tế hiện nay, với sự phát triển đa dạng về ngành nghề và hoạt động, có làm ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL hay không. Sự phát triển của công nghệ số và dữ liệu lớn cũng đặt ra những thách thức mới cho việc áp dụng KTQTCL. Theo Cinquini & Tenucci (2010), tính lỏng lẻo vốn có của KTQTCL có thể là một yếu tố gây khó khăn cho việc vận dụng.

2.1. Tính Đặc Thù Của Ngành Du Lịch Ảnh Hưởng Đến KTQTCL

Ngành du lịch có một số điểm khác biệt so với các ngành khác, đặc biệt là tính kết nối, liên kết và hợp tác giữa nhiều đối tượng liên quan để tạo ra sản phẩm du lịch. Du lịch đóng góp đáng kể vào nền kinh tế của nhiều quốc gia, đặc biệt là những quốc gia có lợi thế về tự nhiên. Việt Nam, với các tỉnh Miền Trung, có lợi thế cạnh tranh du lịch cao hơn so với các khu vực khác. Để cạnh tranh và phát triển, các doanh nghiệp du lịch cần có chiến lược kinh doanh phù hợp và sự hợp tác theo chuỗi kinh doanh. Điều này đòi hỏi sự thay đổi tư duy và áp dụng những công cụ quản lý mới để cung cấp thông tin chất lượng hơn.

2.2. Sự Cần Thiết Nghiên Cứu KTQTCL Trong Ngành Du Lịch

Nghiên cứu KTQTCL trong lĩnh vực dịch vụ du lịch là cần thiết để tổng hợp những vấn đề đã và đang phát sinh trong thực tế, từ đó phát hiện ra những vấn đề mới có tính cốt lõi. Điều này giúp các nhà quản lý nhận thức và khai thác hiệu quả công cụ này trong việc thiết lập các đối sách kinh doanh để giải quyết bài toán vị trí kinh tế trong kinh doanh du lịch ở các tỉnh Miền Trung. Nghiên cứu này sẽ đóng góp vào việc phát triển lý luận và thực tiễn về KTQTCL trong ngành du lịch.

III. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Vận Dụng KTQTCL Hiệu Quả Nhất

Luận án này tập trung vào việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch (DVDL). Mục tiêu là nâng cao ý nghĩa vận dụng công cụ này thông qua việc xác định giá trị của nó đối với hiệu quả hoạt động. Nghiên cứu cũng xác định vai trò trung gian của việc vận dụng KTQTCL để nhấn mạnh vai trò, vị trí và giá trị của nó. Các nhân tố được xem xét bao gồm đặc điểm của Ban Giám đốc, sự phân cấp quản lý, cạnh tranh và mạng lưới hợp tác kinh doanh. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp để thu thập và phân tích dữ liệu từ các doanh nghiệp DVDL ở Miền Trung Việt Nam.

3.1. Tầm Quan Trọng Của Ban Giám Đốc Và Phân Cấp Quản Lý

Đặc điểm của Ban Giám đốc và sự phân cấp quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc vận dụng KTQTCL. Ban Giám đốc có tầm nhìn chiến lược và khả năng ra quyết định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các kỹ thuật KTQTCL. Sự phân cấp quản lý giúp phân bổ trách nhiệm và quyền hạn, tạo sự linh hoạt và hiệu quả trong việc thực hiện các chiến lược kinh doanh. Các doanh nghiệp có sự phân cấp quản lý tốt thường có khả năng thích ứng nhanh hơn với các thay đổi của môi trường kinh doanh.

3.2. Ảnh Hưởng Của Cạnh Tranh Và Mạng Lưới Hợp Tác

Cạnh tranh và mạng lưới hợp tác kinh doanh cũng là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp cần phải sử dụng KTQTCL để phân tích chi phí, đo lường hiệu quả và đưa ra các quyết định chiến lược. Mạng lưới hợp tác kinh doanh giúp doanh nghiệp tiếp cận thông tin, nguồn lực và thị trường mới, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh. Các doanh nghiệp có mạng lưới hợp tác rộng thường có khả năng đổi mới và phát triển sản phẩm dịch vụ tốt hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn KTQTCL Nghiên Cứu Tại Miền Trung

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng KTQTCL tại các doanh nghiệp kinh doanh DVDL ở Miền Trung Việt Nam. Đồng thời, nghiên cứu cũng đánh giá mức độ ảnh hưởng của KTQTCL đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và vai trò trung gian của nó trong mối quan hệ giữa các biến khác nhau. Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là: Những nhân tố nào ảnh hưởng thuận chiều đến việc vận dụng KTQTCL? Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng KTQTCL là bao nhiêu? KTQTCL thể hiện vai trò trung gian như thế nào trong mối quan hệ giữa các nhân tố và hiệu quả hoạt động?

4.1. Phạm Vi Nghiên Cứu Về Nội Dung Và Không Gian

Phạm vi nghiên cứu về nội dung tập trung vào việc vận dụng các kỹ thuật KTQTCL. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện ở các doanh nghiệp kinh doanh DVDL ở các tỉnh Miền Trung Việt Nam. Phạm vi thời gian nghiên cứu được tiến hành từ tháng 5 năm 2017 đến nay, với việc phỏng vấn chuyên gia từ tháng 9/2018 – 3/2019 và khảo sát thu thập dữ liệu từ tháng 11/2019 đến tháng 12/2020. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp để thu thập và phân tích dữ liệu.

4.2. Phương Pháp Nghiên Cứu Hỗn Hợp Được Sử Dụng

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Phương pháp định tính được sử dụng để xác định các nhân tố, thang đo và mô hình nghiên cứu thông qua phỏng vấn chuyên gia. Phương pháp định lượng được sử dụng để đo lường mức độ ảnh hưởng và đánh giá kết quả nghiên cứu. Dữ liệu được thu thập từ các Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các cấp quản lý của các doanh nghiệp kinh doanh DVDL ở Miền Trung. Dữ liệu được xử lý bằng SPSS 22.0 để thống kê đặc điểm mẫu, đánh giá thang đo và đo lường mức độ ảnh hưởng.

V. Kết Luận KTQTCL và Doanh Nghiệp Du Lịch Bền Vững

Kết quả nghiên cứu của luận án đã minh chứng những điểm mới và đóng góp về mặt học thuật lẫn thực tiễn. Luận án làm sáng tỏ việc tiếp cận nghiên cứu dựa trên lý thuyết ngẫu nhiên để xác lập các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQTCL, cũng như tác động của việc vận dụng công cụ này đến hiệu quả kinh doanh. Nghiên cứu đã tổng kết và đánh giá hệ thống cơ sở lý luận và bằng chứng thực nghiệm được kiểm định qua mô hình PLS-SEM. Kết quả cho thấy việc vận dụng KTQTCL cần có sự nhìn nhận và chọn lọc các yếu tố từ bên trong lẫn bên ngoài môi trường kinh doanh.

5.1. Đóng Góp Về Mặt Học Thuật Và Thực Tiễn

Nghiên cứu đã đóng góp vào việc làm sáng tỏ các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL trong các doanh nghiệp DVDL ở Miền Trung Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cung cấp những kiến thức nhất định về KTQTCL phục vụ cho công tác đào tạo và nghiên cứu. Đồng thời, nghiên cứu cũng giúp người làm công tác quản lý đề ra các chính sách hỗ trợ hợp tác, tạo môi trường cạnh tranh tốt, phân bổ cơ cấu nguồn nhân lực được đào tạo, và giúp doanh nghiệp tiệm cận hơn với trình độ quản lý của các doanh nghiệp ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về KTQTCL

Nghiên cứu này cũng xác định những hạn chế và gợi mở một vài hướng mới cho các nghiên cứu tương lai liên quan đến chủ đề này. Các nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào việc khám phá các yếu tố khác ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL, hoặc đánh giá hiệu quả của các kỹ thuật KTQTCL khác nhau trong các doanh nghiệp DVDL. Nghiên cứu cũng có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các khu vực khác của Việt Nam hoặc các quốc gia khác trên thế giới.

05/06/2025
Cac nhan to anh huong den viec van dung ke toan quan tri chien luoc nghien cuu tai cac doanh nghiep kinh doanh dich vu du lich o cac tinh mien trung viet nam 5108

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 18 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Nội dung chương giới thiệu về bối cảnh chung về các NC liên quan trước đây, bao gồm các NC về lý thuyết lẫn thực nghiệm về KTQT nói chung và KTQTCL nói riêng, cụ thể: thứ nhất tổng quan về các NCvề việc vận dụng KTQTCL trong các DN, thứ hai tổng quan các nhóm nhân tố có ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL trong các DN nói chung và các DN kinh doanh DVDLnói riêng, thứ ba là giá trị lợi ích của việc vận dụng KTQTCL trong DN. Trên cơ sở tổng quan, tác giả đưa ra các nhận xét những vấn đề về đối tượng, phạm vi NC, PPNC cũng như lý thuyết nền, đặc biệt là nhận xét những KQNC về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL, từ đó xác định khoảng trống trong cácNC trước làm định hướng NC của luận án. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới 1. Nghiên cứu về việc vận dụng KTQTCL KTQTCL trong phạm vi NC này chỉ bàn về các kỹ thuật KTQTCL thay vì một khung lý thuyết chuẩn như KTQT truyền thống.

Các kỹ thuật trên được sử dụng như là một công cụ quản lý nhằm hỗ trợ cho các nhà quản trị trong việc cung cấp thông tin ở nhiều góc độ khác nhau, các kỹ thuật này cũng được thực hiện NC cho nhiều loại hình DN có đặc điểm, đặc thù khác nhau nhằm đánh giá giá trị thiết thực của công cụ này. Ví dụ ở Anh, Mỹ và New Zealand kỹ thuật xác định vị trí cạnh tranh là kỹ thuật được cho là sử dụng nhiều nhất (Guilding và cộng sự, 2000); Tại Ý thì kỹ thuật Điểm chuẩn được nhận định là có sử dụng nhiều hơn so với các kỹ thuật kế toán liên quan đến khách hàng, hay liên quan đến ĐTCT và chi phí chất lượng, trong đó chi phí dựa vào hoạt động, chi phí vòng đời, chi phí chất lượng, phân tích chi phí mục tiêu và phân tích chuỗi chi phí được nhận định là những kỹ thuật có ảnh hưởng đến chiến lược trong kinh doanh nhiều nhất (Cinquini &Tenucci, 2010). Sự phát triển đa dạng của các kỹ thuật KTQTCL thể hiện được vị trí cũng như chức năng truyền tải thông tin liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau nhằm cung cấp cho DN.Nhưng thực tế, việc vận dụng vẫn tồn tại sự lỏng lẻo về mặt nội dung vì bản chất vẫn chứa đựng sự mâu thuẫn giữa lý thuyết và thực tế mà mấu chốt chính là sự nhận định có độ lệch pha khi định vị KTQT trong mỗi DN (Nixon & Burns, 2012). 19 Tổng hợp tài liệu cho thấyNCTNvề việc vận dụng KTQTCL có những vấn đề chính cụ thể sau: Thứ nhất, khái niệm về KTQTCL, hầu hết các NCTNliên quan dùng khái niệm về KTQTCL là tập hợp các kỹ thuật KTQTCL định hướng chiến lược nhằm hỗ trợ cho DN gia tăng hiệu quả.

Mục đích các NC này đều nhằm kiểm chứng những kỹ thuật nào được vận dụng phổ biến, mức độ vận dụng trong thực tế ra sao và những nhân tố có tác động thuận chiều đến việc vận dụng đó. Thứ hai:sự khác biệt về việc lựa chọn các kỹ thuật KTQTCL trong mỗi NCTN(Bảng 1. NCTNđầu tiên là của Guilding và cộng sự (2000), nhóm tác giảđã xác định 12 kỹ thuật để thực hiện trong NCvì họ cho rằng nhóm kỹ thuật này giúp đảm bảo việc định hướng môi trường, tiếp thị, định hướng dài hạn, có hướng tới tương lai và tập trung vào ĐTCT. Tiếp đến Guilding và cộng sự (2000) thì thực hiện cho ba quốc gia: New Zealand, Hoa Kỳ và Vương Quốc Anh, đây cũng là NC đầu tiên có sự đánh giá về mức độ thực tế của vận dụng các kỹ thuật KTQTCL giữa ba quốc gia khác nhau.

Điều đó cho thấy mức độ quan tâm và sự phổ biến rộng rãi của các kỹ thuật này trong các DN trên thế giới. Kết quả nàylà tiền đề, gợi mở cho các NC về vấn đề này, ví dụ Lisa Jack (2005) có xác định mức độ vận dụng tại các DN trong lĩnh vực nông nghiệp ở Hoa Kỳ, Vương Quốc Anh, Úc và New Zealand. Các kết quả cho thấy mức độ vận dụng còn khá hạn chế, lại được một số ít nhà sản xuất lớn trong ngành ở New Zealand và Mỹ quan tâm và có xu hướng vận dụng nhiều hơn. Bên cạnh đó, một số nông dân trẻ có sử dụng hệ thống chi phí lại rất tích cực tham gia chương trình thực hiện kỹ thuật chuẩn hóa tại các quốc gia này.Tổng hợp về việc vận dụng các kỹ thuật KTQTCL trong các NC liên quan Cadez & Arunruangsirilert Hasid & Al – Marten và Guilding và Lisa Jack Cinquini & Turner và Kalkhouran và & Guilding Chonglerttham(201 Sayed (2021) cộng sự (2022) cộng sự (2000) (2005) Tenucci (2010) cộng sự (2017) cộng sự (2017) Nhóm Kỹ (2008) 7) Kỹ thuật thuật New Zealand, KTQTCL Anh, Úc, Mỹ KTQTCL Hoa kỳ và Vương Quốc và New Slovenia & Úc Ý Slovenia Malaysia ThaiLand Indonesia Vương Quốc Anh Zealand Anh 1.

Kế toán chi × × × × phí theo thuộc × × tính 2. Kế toán chi × × × × × × × phí vòng đời sản phẩm 3. Kế toán chi × × × × × × × phí chất lượng Chi phí 4. Kế toán chi × × × × × × × phí mục tiêu 5.

Kế toán chi × × × × × × × phí theo chuỗi × × giá trị 6. Kế toán chi × × × × phí dựa trên hoạt động 7. Điểm chuẩn × × × × × × × Dự toán, kiểm soát và đo 8. Đo lường × × × × × × × lường hiệu quả hiệu quả tích hợp 9.

Kế toán chi × × × × × × × phí chiến lược Ra quyết định 10. Chiến lược × × × × × × thực hiện quản về giá trị chiến lược 11. Định giá × × × × × thương hiệu Kế toán liên 12. Đánh giá × × × × × × × quan đến ĐTCT chi phí của ĐTCT 21 13.

Giám sát vị × × × × × × × trí cạnh tranh 14. Đánh giá × × × × × × × hiệu quả của ĐTCT 15. Phân tích lợi × × × × × × × ích khách hàng 16. Phân tích lợi × × × × Kế toán liên ích khách hàng quan đến khách lâu đời hàng 17.

Đánh giá × × × × khách hàng như tài sản (Nguồn: Tác giả tổng hợp) 22 Tiếp đến là Cadez & Guilding (2008), Cinquini & Tenucci (2010), Turner và cộng sự (2017);Kalkhouran và cộng sự (2017); Arunruangsirilert & Chonglerttham (2017); Ojra và cộng sự (2021); Marten và cộng sự (2021) cũng lần lượt công bố kết quả ở các quốc gia Slovenia, Úc, Ý, Malaysia, Thái Lan và Indonesia, đặc biệt NC của Kalkhouran và cộng sự (2017) và Arunruangsirilert & Chonglerttham (2017) bổ sung thêm kỹ thuật ABC, nâng số kỹ thuật KTQTCL là 17 trong NC so với số lượng mà Cadez & Guilding (2008) đề xuất là 16, kết quả cho thấy các kỹ thuật này đều được vận dụng ở Malaysia, Thailand(Bảng 1. Mặc dù tập hợp kỹ thuật này ngày càng phát triển và gia tăng về số lượng nhưng lại làm nảy sinh sự lo ngại về sự đồng thuận đối với tập hợp các kỹ thuật KTQTCL này (Cadez & Guilding, 2008). Tuy nhiên, trong các NCTNsau, các nhà NC không quá nhấn mạnh vào mức độ vận dụng của KTQTCL mà chỉ quan tâm đến những nhân tố có sự tương quan thuận chiều với việc vận dụng KTQTCL nhằm đưa ra các đề xuất, hàm ý để vận dụng công cụ được hiệu quả hơn (Arunruangsirilert & Chonglerttham, 2017; Kalkhouran và cộng sự, 2017; Ojar và cộng sự, 2021; Turner và cộng sự, 2017). Thứ ba, về sự lựa chọn nhóm kỹ thuật KTQTCL trong mỗiNC.

Tùy vào quan điểm NC kết hợp với đặc điểm của đối tượng NC khác nhau, mối NC sẽ lập luận, xem xét kỹ thuật đó có thuộc tập hợp này hay không, ví dụ việc nhận định kỹ thuật chi phí dựa trên hoạt động (ABC) là kỹ thuật KTQTCL tồn tại hai nhóm khác biệt, trong khi Kaplan và cộng sự (1990), Guilding và cộng sự (2000) cho rằng ABC chỉ là kỹ thuật tính giá cho mỗi hoạt động nhưng mang tính tức thời, tính chính xác về chi phí và phân bổ chi phí chứ không hỗ trợ thông tin cho chiến lược, ngược lại nhóm khác cho nhờ vào ABC mà hàm ý mang lại cho việc đưa raQĐCL được thực hiện dễ dàng hơn (Cadez & Guiding, 2008; Cinquici & Tenucci, 2010; Cravens& Guilding, 2001; Hasid & Al-Sayed, 2021; Langfield-Smith, 2003; Pavlatos, 2015). Ngoài ra, quan điểm về nhóm kế toán liên quan đến khách hàng cũng có sự điểm khác nhau, trong khi Cinquini & Tecnuci (2009) chỉ đơn thuần xem đó là một kỹ thuật thì nhóm tác giả khác lại tách ra thành 3 kỹ thuật riêng biệt bao gồm: kỹ thuật 23 phân tích lợi ích của khách hàng, kỹ thuật phân tích lợi ích của khách hàng lâu đời và kỹ thuật đánh giá tài sản khách hàng như Cadez & Guilding (2008). Một số NC còn bổ sung thêm một số kỹ thuật khác như Hasid & Al-Sayed (2021) ngoài sử dụng 9 kỹ thuật (Bảng 1.1) theo danh mục kỹ thuật được đề xuất của Cadez & Guilding (2008) còn bổ sung hai kỹ thuật (1) QTCP môi trường và (2) Chi phí giá trị gia tăng. Thứ tư, về mức độ vận dụng của từng kỹ thuật KTQTCL.

Các kết quả khác nhau giữa các NC chủ yếu phụ thuộc vào thang đo Likert mà nhóm tác giả sử dụng nhằm đảm bảo bối cảnh NC và đặc điểm kinh tế của từng nước thuộc phạm vi NC. Đơn cử như trong NC của Guilding và cộng sự (2000) nhóm kỹ thuật về chi phí và hai kỹ thuật chi phí chiến lược, chiến lược giá là những kỹ thuật được sử dụng rộng rãi và nhiều nhất ở các nước như Hoa Kỳ, Vương Quốc Anh và New Zealand. Trong khi đó, Lisa Jack (2005) thì cho rằng kỹ thuật chi phí theo chuỗi giá trị và đo lường hiệu quả tích hợp là có tiềm năng sử dụng các DN sản xuất nông nghiệp ở Úc, Mỹ, Vương Quốc Anh và New Zealand, nhưng đối với người quản lý thì họ lại quan tâm nhiều đến kỹ thuật chuẩn hóa hơn. Trái ngược với NC của Lisa Jack, Cinquini & Tenucci (2010) đã nhận thấy kỹ thuật đo lường hiệu suất tích hợp lại là kỹ thuật được sử dụng khá hạn chế ở các DN Ý, ngoài ra còn có chi phí vòng đời sản phẩm cũng tương tự nhưng hầu hết các DN Ý lại sử dụng nhiều các kỹ thuật chi phí chất lượng, đánh giá vị trí cạnh tranh và đánh giá hiệu quả ĐTCT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề "Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Vận Dụng Kế Toán Quản Trị Chiến Lược Trong Doanh Nghiệp Du Lịch Tại Miền Trung Việt Nam" khám phá những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị chiến lược trong ngành du lịch tại miền Trung Việt Nam. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố như môi trường kinh doanh, chính sách kế toán và năng lực quản lý mà còn chỉ ra những lợi ích mà doanh nghiệp có thể đạt được khi áp dụng các phương pháp kế toán hiệu quả. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích giúp nâng cao hiệu quả quản lý và ra quyết định trong doanh nghiệp của mình.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa bằng chứng thực nghiệm tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tp hcm", nơi phân tích chất lượng báo cáo tài chính và các yếu tố tác động đến nó. Ngoài ra, tài liệu "Các nhân tố tác động đến năng suất nhân tố tổng hợp tfp của các doanh nghiệp công nghiệp vùng đồng bằng sông hồng" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về năng suất trong bối cảnh doanh nghiệp. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn phân tích tác động của môi trường kinh doanh đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam" sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến sự phát triển của doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh trong ngành du lịch và các lĩnh vực liên quan.