Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO, ngành ngân hàng Việt Nam đã mở cửa mạnh mẽ với sự tham gia của hơn 50 tổ chức tài chính trong và ngoài nước. Hoạt động tín dụng đóng vai trò là nguồn thu và lợi nhuận cốt lõi của các ngân hàng thương mại, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt trong việc mở rộng quy mô dư nợ và thị phần tại các địa phương.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu - Chi nhánh Hòa Hưng (ACB - CN Hòa Hưng), phân khúc khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng góp khoảng 10% đến 15% tổng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng. Tuy nhiên, theo báo cáo nội bộ giai đoạn 2018 – 2021, trước sự cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác về lãi suất, dịch vụ chăm sóc khách hàng và hoạt động quảng bá, dư nợ tín dụng đối với khách hàng DNNVV tại chi nhánh có sự sụt giảm đáng kể: năm 2020 giảm 12% và năm 2021 giảm 17,8% so với năm 2018. Bên cạnh đó, ngân hàng ghi nhận nhiều phản ánh của khách hàng về việc quy trình, thủ tục còn rườm rà, mất nhiều thời gian do hạn chế trong đầu tư công nghệ và cơ sở vật chất, khiến các DNNVV có xu hướng tìm đến các ngân hàng khác có tốc độ xử lý nhanh hơn.

Để giải quyết thực trạng trên, tác giả Lê Như Ý đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (năm 2023) dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Trọng Huy.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay bổ sung vốn lưu động (VLĐ) của khách hàng DNNVV tại ACB - CN Hòa Hưng, từ đó đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm thu hút khách hàng DNNVV lựa chọn chi nhánh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay bổ sung vốn lưu động của khách hàng DNNVV tại ACB - CN Hòa Hưng.
    2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định vay bổ sung vốn lưu động của khách hàng DNNVV tại ACB - CN Hòa Hưng.
    3. Đề xuất các hàm ý quản trị để thu hút khách hàng DNNVV lựa chọn ACB - CN Hòa Hưng để vay vốn bổ sung vốn lưu động trong tương lai.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định vay bổ sung vốn lưu động của khách hàng DNNVV tại ACB - CN Hòa Hưng?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định vay bổ sung vốn lưu động của khách hàng DNNVV tại ACB - CN Hòa Hưng như thế nào?
  3. Các hàm ý quản trị nào được đề xuất để thu hút khách hàng DNNVV lựa chọn ACB - CN Hòa Hưng để vay vốn bổ sung vốn lưu động trong tương lai?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay bổ sung vốn lưu động của khách hàng DNNVV.
  • Đối tượng khảo sát: Các cá nhân đại diện DNNVV thực hiện thủ tục vay vốn (Giám đốc, Kế toán, Trưởng phòng Tài chính...).
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hòa Hưng.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế được thực hiện từ tháng 02/2023 đến tháng 03/2023; số liệu thực trạng hoạt động tín dụng thu thập giai đoạn 2019 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và mô hình hành vi người tiêu dùng dịch vụ tài chính:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Phân loại DNNVV căn cứ theo Điều 3 Nghị định 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ (phân chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa dựa trên tiêu chí quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm trong 3 lĩnh vực: Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ). Nghiệp vụ cho vay bổ sung vốn lưu động được xác định là khoản cấp tín dụng ngắn hạn (thời hạn phổ biến từ 6 đến 48 tháng) nhằm tài trợ cho các nghĩa vụ tài chính và chi phí thường xuyên của doanh nghiệp (trả lương, thuê mặt bằng, mua nguyên vật liệu, quản lý tồn kho).
  • Lý thuyết hành vi: Áp dụng Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behaviour) của Ajzen (1991), mô hình quá trình ra quyết định mua 5 giai đoạn của Philip Kotler (2001), và lý thuyết hành vi mua trong dịch vụ tài chính của Hoàng Thị Thanh Hằng và cộng sự (2015).
  • Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm: Kế thừa mô hình gốc của Frangos và cộng sự (2012), kết hợp các nghiên cứu của Mohammed và cộng sự (2018), Arora và Kaur (2019), Hồ Phạm Thanh Lan (2015), Nguyễn Thị Nhung và cộng sự (2015), Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với các chuyên gia, lãnh đạo và quản lý tại bộ phận tín dụng và chăm sóc khách hàng của ACB - CN Hòa Hưng nhằm hiệu chỉnh, bổ sung các biến quan sát trong thang đo sơ bộ.
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Mẫu được thu thập qua email theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô phát ra 300 phiếu, thu về 292 phiếu hợp lệ (đáp ứng tiêu chuẩn kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát: $5 \times 34 = 170$).
  • Công cụ xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 22.0 để thực hiện:
    1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu.
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0,6$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO ($\ge 0,5$) và kiểm định Bartlett ($p\text{-value} < 0,05$).
    4. Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội (OLS).
    5. Kiểm định các hiện tượng khuyết tật mô hình: Đa cộng tuyến (hệ số VIF $< 10$) và tự tương quan (hệ số Durbin-Watson trong khoảng 1 đến 3).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của việc nghiên cứu hành vi lựa chọn ngân hàng vay vốn lưu động của khối DNNVV tại ACB - CN Hòa Hưng trong bối cảnh cạnh tranh thị phần ngày càng khốc liệt. Tác giả chỉ ra 4 khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Thiếu các đánh giá về sự cạnh tranh lãi suất giữa ngân hàng lựa chọn với các ngân hàng đối thủ;
  2. Chưa tập trung phân tích hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội (truyền miệng);
  3. Ít nghiên cứu chuyên sâu về thủ tục và thời gian giao dịch tín dụng;
  4. Chưa có công trình nào thực hiện trực tiếp tại địa bàn ACB - CN Hòa Hưng. Nội dung chương cũng công bố mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp luận và cấu trúc 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tình hình nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa toàn diện các khái niệm về DNNVV theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP, đặc điểm tài chính của DNNVV (quy mô vốn nhỏ, phụ thuộc vốn ngắn hạn, thiếu tài sản bảo đảm, báo cáo tài chính chưa minh bạch). Tác giả phân tích bản chất nghiệp vụ cho vay bổ sung vốn lưu động và vai trò của nguồn vốn này đối với sự sống còn của doanh nghiệp. Tiếp đó, chương trình bày Thuyết hành vi dự định (Ajzen, 1991), mô hình hành vi mua dịch vụ tài chính của Philip Kotler (2001), tổng hợp bảng so sánh 6 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, từ đó định hình cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu.

Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc với 6 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_6$ đều kỳ vọng tác động dương):

$$\text{QD} = \beta_0 + \beta_1 \text{CL} + \beta_2 \text{TG} + \beta_3 \text{TH} + \beta_4 \text{CP} + \beta_5 \text{CS} + \beta_6 \text{PV} + \varepsilon$$

Hệ thống thang đo gồm 30 biến quan sát:

  • Chất lượng dịch vụ (CL): 5 biến quan sát (CL1 - CL5).
  • Thời gian giao dịch (TG): 4 biến quan sát (TG1 - TG4).
  • Thương hiệu ngân hàng (TH): 5 biến quan sát (TH1 - TH5).
  • Chi phí đi vay phù hợp (CP): 4 biến quan sát (CP1 - CP4).
  • Chính sách tín dụng (CS): 4 biến quan sát (CS1 - CS4).
  • Khả năng phục vụ (PV): 5 biến quan sát (PV1 - PV5).
  • Quyết định vay vốn bổ sung vốn lưu động (QD): 3 biến quan sát (QD1 - QD3).

Chương 3 cũng chi tiết hóa quy trình nghiên cứu hai giai đoạn (định tính hiệu chỉnh thang đo và định lượng với 292 mẫu qua SPSS 22.0) cùng các tiêu chuẩn kiểm định thống kê.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 mở đầu bằng việc phân tích thực trạng kinh doanh tại ACB - CN Hòa Hưng giai đoạn 2019 – 2021:

  • Dư nợ cho vay VLĐ tăng từ 2.500 tỷ đồng (2019) lên 2.800 tỷ đồng (2020) và đạt 3.000 tỷ đồng (2021). Tốc độ tăng trưởng năm 2020 đạt 12% (300 tỷ đồng), năm 2021 đạt 7% (196 tỷ đồng).
  • Tỷ lệ nợ xấu cho vay VLĐ duy trì ở mức an toàn: năm 2019 là 0,75 tỷ đồng (0,03%), năm 2020 là 1,68 tỷ đồng (0,06%), năm 2021 là 1,5 tỷ đồng (0,05%).

Phân tích thống kê mô tả 292 mẫu cho thấy:

  • Về thời gian hoạt động: Dưới 4 năm chiếm 49,0% (143 mẫu); trên 4 năm chiếm 51,0% (149 mẫu).
  • Về lĩnh vực kinh doanh: Bán buôn, bán lẻ và sửa chữa xe chiếm tỷ trọng cao nhất 56,2% (164 mẫu); ngành nghề khác 16,7% (49 mẫu); công nghiệp chế biến, chế tạo 15,4% (45 mẫu); nông, lâm, thủy sản 12,7% (37 mẫu).
  • Trình độ người đứng đầu: Đại học chiếm 66,1% (193 người); cao đẳng/trung cấp 19,5% (57 người); sau đại học 12,3% (36 người); THPT 2,1% (6 người).
  • Tần suất vay vốn/năm: Dưới 2 lần chiếm 49,0% (143 mẫu); 2 - 5 lần chiếm 43,2% (126 mẫu); trên 5 lần chiếm 7,8% (23 mẫu).

Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy cao: Chất lượng dịch vụ ($\alpha = 0,884$), Thời gian giao dịch ($\alpha = 0,784$), Thương hiệu ngân hàng ($\alpha = 0,885$), cùng các thang đo CP, CS, PV và QD đều thỏa mãn điều kiện. Phân tích EFA, tương quan và hồi quy tuyến tính khẳng định cả 6 nhóm nhân tố đều có mối quan hệ tương quan đồng biến, có ý nghĩa thống kê đối với quyết định vay vốn của DNNVV. Mô hình không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến và tự tương quan.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương cuối tóm lược kết quả nghiên cứu và xây dựng hệ thống giải pháp quản trị tương ứng với 6 nhóm nhân tố đã được kiểm định nhằm nâng cao khả năng thu hút khách hàng DNNVV tại ACB - CN Hòa Hưng. Đồng thời, tác giả trình bày các hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

1. Số liệu tổng hợp thực trạng hoạt động tín dụng và mẫu nghiên cứu

Chỉ tiêu thực trạng tín dụng Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Quy mô dư nợ cho vay VLĐ (tỷ đồng) 2.500 2.800 3.000
Mức tăng trưởng dư nợ VLĐ (tỷ đồng / %) 200 / 9% 300 / 12% 196 / 7%
Mức nợ xấu cho vay VLĐ (tỷ đồng / %) 0,75 / 0,03% 1,68 / 0,06% 1,50 / 0,05%
Đặc điểm mẫu khảo sát ($N = 292$) Phân nhóm Số lượng (Tần số) Tỷ lệ (Tần suất)
Thời gian hoạt động Dưới 4 năm 143 49,0%
Trên 4 năm 149 51,0%
Ngành nghề kinh doanh Bán buôn, bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy 164 56,2%
Ngành nghề khác 49 16,7%
Công nghiệp chế biến, chế tạo 45 15,4%
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 37 12,7%
Trình độ người đứng đầu Đại học 193 66,1%
Cao đẳng / Trung cấp 57 19,5%
Sau đại học 36 12,3%
THPT 6 2,1%
Tần suất vay vốn/năm Dưới 2 lần 143 49,0%
Từ 2 đến 5 lần 126 43,2%
Trên 5 lần 23 7,8%

2. Kết quả kiểm định mô hình

  • Các thang đo khái niệm đều đạt độ tin cậy (Cronbach's Alpha $> 0,7$, hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$).
  • Phân tích EFA khẳng định tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các nhóm biến quan sát.
  • Kết quả phân tích hồi quy xác nhận 6 nhân tố tác động tích cực (+) đến Quyết định vay bổ sung vốn lưu động của DNNVV tại ACB - CN Hòa Hưng:
    1. Chất lượng dịch vụ (CL)
    2. Thời gian giao dịch (TG)
    3. Thương hiệu ngân hàng (TH)
    4. Chi phí vay phù hợp (CP)
    5. Chính sách tín dụng (CS)
    6. Khả năng phục vụ (PV)

3. Đề xuất hàm ý quản trị của tác giả

  • Về chất lượng dịch vụ: Đa dạng hóa các gói sản phẩm tín dụng ngắn hạn phù hợp chu kỳ kinh doanh của từng ngành nghề; tinh gọn quy trình hồ sơ; nâng cao chính sách bảo mật thông tin doanh nghiệp và duy trì các chính sách chăm sóc khách hàng sau giải ngân.
  • Về thời gian giao dịch: Đơn giản hóa thủ tục thẩm định, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tiến độ giải ngân; thiết lập quy trình tiếp nhận và xử lý khiếu nại, phản hồi nhanh chóng cho khách hàng.
  • Về thương hiệu ngân hàng: Đẩy mạnh truyền thông về uy tín lâu năm của ACB, xây dựng thông điệp minh bạch, gần gũi trong hoạt động cấp tín dụng doanh nghiệp.
  • Về chi phí vay vốn: Xây dựng chính sách lãi suất và phí vay linh hoạt, có tính cạnh tranh trực tiếp với các NHTM khác trên cùng địa bàn; triển khai các gói ưu đãi lãi suất theo từng giai đoạn.
  • Về chính sách tín dụng: Tích hợp các bước phê duyệt hồ sơ; linh hoạt trong yêu cầu tài sản bảo đảm và định giá khoản vay dựa trên phương án kinh doanh khả thi của DNNVV.
  • Về khả năng phục vụ: Đào tạo đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng có chuyên môn sâu, thái độ tư vấn minh bạch, am hiểu khó khăn của DNNVV; hiện đại hóa trang thiết bị và hạ tầng công nghệ tại chi nhánh.

4. Đóng góp khoa học và thực tiễn

  • Về thực tiễn: Cung cấp dữ liệu thực chứng và cơ sở khoa học giúp Ban lãnh đạo ACB - CN Hòa Hưng đánh giá khách quan các yếu tố thu hút DNNVV, từ đó định hướng đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng dịch vụ và gia tăng dư nợ tín dụng.
  • Về khoảng trống nghiên cứu: Đề tài đã bổ sung biến số Thời gian giao dịch và khía cạnh Cạnh tranh chi phí vay vào mô hình hành vi vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cụ thể ở TP. Hồ Chí Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 292 mẫu hợp lệ tại một đơn vị duy nhất là ACB - Chi nhánh Hòa Hưng, do đó tính khái quát đại diện cho toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại hoặc các địa bàn khác còn có phần hạn chế.
    • Khóa luận mới chỉ tập trung vào 6 nhóm nhân tố độc lập cơ bản, chưa xem xét tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô hoặc các biến điều tiết/trung gian khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang nhiều chi nhánh khác của ACB hoặc thực hiện khảo sát so sánh giữa các NHTM cổ phần trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    • Áp dụng các phương pháp chọn mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng) và gia tăng kích thước mẫu để nâng cao tính đại diện.
    • Bổ sung thêm các biến số mới như mức độ chuyển đổi số, dịch vụ ngân hàng điện tử (e-banking) hoặc rủi ro cảm nhận trong hoạt động cấp tín dụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng hành vi khách hàng doanh nghiệp, kỹ thuật thiết kế bảng câu hỏi thang đo Likert, và quy trình xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 22.0 (từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy tuyến tính và kiểm định khuyết tật mô hình).
  • Cán bộ quản lý tín dụng và lãnh đạo các chi nhánh NHTM: Tham khảo hệ thống chỉ tiêu đo lường sự hài lòng và quyết định vay vốn của khối DNNVV để ứng dụng cải tiến quy trình tác nghiệp, rút ngắn thời gian giao dịch và xây dựng chính sách lãi suất cạnh tranh.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng hỏi chi tiết 30 biến quan sát chuẩn hóa và bộ dữ liệu thực tế về tăng trưởng dư nợ cũng như tỷ lệ nợ xấu cho vay vốn lưu động tại ACB - CN Hòa Hưng giai đoạn 2019 – 2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Dư nợ và nợ xấu cho vay vốn lưu động tại ACB - CN Hòa Hưng giai đoạn 2019 - 2021 biến động như thế nào?
Quy mô dư nợ cho vay VLĐ tăng trưởng liên tục từ 2.500 tỷ đồng (2019) lên 2.800 tỷ đồng (2020) và 3.000 tỷ đồng (2021). Tỷ lệ nợ xấu cho vay VLĐ được kiểm soát ở mức thấp: năm 2019 là 0,03% (0,75 tỷ đồng), năm 2020 tăng lên 0,06% (1,68 tỷ đồng) do ảnh hưởng dịch bệnh, và năm 2021 giảm xuống còn 0,05% (1,5 tỷ đồng).

2. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và đối tượng trả lời khảo sát là ai?
Nghiên cứu phát ra 300 bảng câu hỏi qua email và thu về 292 mẫu hợp lệ. Đối tượng khảo sát là các cá nhân đại diện cho DNNVV thực hiện giao dịch tín dụng tại ACB - CN Hòa Hưng (chủ yếu là người đứng đầu có trình độ đại học chiếm 66,1%, doanh nghiệp hoạt động trên 4 năm chiếm 51,0%, và thuộc ngành bán buôn/bán lẻ chiếm 56,2%).

3. Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm những nhóm nhân tố nào?
Mô hình gồm 6 nhóm biến độc lập: Chất lượng dịch vụ (CL), Thời gian giao dịch (TG), Thương hiệu ngân hàng (TH), Chi phí vay phù hợp (CP), Chính sách tín dụng (CS), Khả năng phục vụ (PV) và 1 biến phụ thuộc là Quyết định vay vốn bổ sung vốn lưu động (QD).

4. Tác giả đã kế thừa và phát triển mô hình nghiên cứu từ những công trình nào?
Khóa luận kế thừa khung nghiên cứu từ mô hình gốc của Frangos và cộng sự (2012) kết hợp lý thuyết hành vi của Philip Kotler (2001), đồng thời bổ sung thêm biến số "Thời gian giao dịch" dựa trên nghiên cứu của Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021).

5. Cơ sở pháp lý nào được sử dụng để phân loại khách hàng DNNVV trong khóa luận?
Khóa luận căn cứ theo Điều 3 Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 30/06/2018 của Chính phủ, phân chia doanh nghiệp thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên tiêu chí quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm theo từng lĩnh vực hoạt động.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Như Ý đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay bổ sung vốn lưu động của khách hàng DNNVV tại ACB - CN Hòa Hưng thông qua kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với 292 mẫu khảo sát thực tế. Kết quả phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 22.0 khẳng định cả 6 nhóm nhân tố gồm Chất lượng dịch vụ, Thời gian giao dịch, Thương hiệu ngân hàng, Chi phí vay phù hợp, Chính sách tín dụng và Khả năng phục vụ đều có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến quyết định vay vốn. Trên cơ sở đó, hệ thống hàm ý quản trị được đề xuất mang tính khả thi cao, góp phần hỗ trợ chi nhánh nâng cao năng lực cạnh tranh, tinh gọn thủ tục và gia tăng quy mô tín dụng an toàn, hiệu quả.