Chương 1- Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài. Chương 2- Cơ sở lý luận về thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng thương mại Chương 3- Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Nghệ An giai đoạn 2011 – 2015 Chương 4- Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Nghệ An CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2. Tổng quan về thẩm định dự án vay vốn của Ngân hàng thƣơng mại “Thẩm định dự án đầu tƣ là công việc đƣợc thực hiện xen kẽ của cấp có thẩm quyền trong tiến trình đầu tƣ trên cơ sở các tài liệu có tính chất pháp lý, các giải trình kinh tế kỹ thuật đã đƣợc thiết lập „thẩm tra lại‟, „đánh giá lại‟ về các mặt nhƣ: tính pháp lý, tính hợp pháp, tính phù hợp, tính thống nhất, tính hiệu quả, tính hiện thực đứng trên giác độ một doanh nghiệp, một tổ chức và trên giác độ toàn bộ nền kinh tế nhằm hợp pháp hóa dự án và điều chỉnh tiến trình thực hiện đầu tƣ.” “Công tác thẩm định dự án đóng vai trò quan trong đối với hoạt động tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại. Góp phần nâng cao chất lƣợng và giảm thiểu rủi ro tín dụng, mặt khác tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp tiếp cận với vốn vay, đồng thời làm tăng lợi nhuận cho Ngân hàng.
Một điểm nữa là giúp cho các Ngân hàng đánh giá chính xác sự cần thiết và hợp lý của các phƣơng án kinh doanh hoặc dự án đầu tƣ của Doanh nghiệp trên mọi phƣơng diện.” “Căn cứ thẩm định dự án đầu tƣ là tài liệu, cơ sở quan trọng đối với công tác thẩm định dự án đầu tƣ. Các căn cứ thẩm định dự án bao gồm: Hồ sơ dự án đầu tƣ, các căn cứ pháp lý, các tiêu chuẩn, định mức, quy phạm, các quy ƣớc thông lệ quốc tế, các quy định của ngân hàng.” iii “Quy trình thẩm định tại các NHTM nhìn chung trải qua các bƣớc sau: tiếp nhận hồ sơ khách hàng, thực hiện thẩm định và lập báo cáo thẩm định, ra quyết định đồng ý hoặc không đồng ý cho vay.” “Công tác thẩm định dự án vay vốn tại NHTM thƣờng đƣợc vận dụng kết hợp nhiều phƣơng pháp khi đánh giá mỗi nội dung của dự án nhƣ: phƣơng pháp thẩm định theo trình tự, phƣơng pháp so sánh đối chiếu, phƣơng pháp phân tích độ nhạy, phƣơng pháp dự báo. Mỗi phƣơng pháp thƣờng đƣợc sử dụng phù hợp với những nội dung đánh giá kinh tế xã hội khác nhau.” “Nội dung thẩm định dự án vay vốn tại ngân hàng thƣơng mại bao gồm: thẩm định khách hàng vay vốn, thẩm định dự án đầu tƣ và thẩm định tài sản đảm bảo. Thẩm định khách hàng vay vốn bao gồm: đánh giá tƣ cách năng lực pháp lý của khách hàng, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính của khách hàng, đánh giá các mối quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng.
Thẩm định dự án đầu tƣ bao gồm: đánh giá sự cần thiết của dự án, đánh giá khía cạnh thị trƣờng dự án, đánh giá kỹ thuật dự án, thẩm định tài chính dự án, thẩm định khả năng trả nợ cho ngân hàng, thẩm định rủi ro dự án và thẩm định hiệu quả kinh tế, xã hội dự án. Các tiêu chí đánh giá công tác thẩm định dự án “Các chỉ tiêu để đánh giá công tác thẩm định dự án vay vốn bao gồm các chỉ tiêu định lượng như: Quy mô dƣ nợ và doanh số cho vay theo dự án; tỷ lệ dự án bị từ chối cho vay/dự án xin vay; tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trên tổng dƣ nợ cho vay theo dự án; doanh thu, chi phí, lợi nhuận từ hoạt động cho vay theo dự án; thời gian thẩm định dự án kể từ khi nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng; dƣ nợ cho vay theo dự án bình quân/chuyên viên thẩm định và các chỉ tiêu định tính nhƣ: Chất lƣợng sản phẩm cho vay theo dự án; khả năng vận hành quy trình thẩm định dự án và tính hiệu lực của hệ thống văn bản liên quan đến quy trình thẩm định dự án; sự phù hợp giữa kết quả thẩm định và thực tiễn thực hiện dự án; tính đầy đủ của nội dung thẩm định; sử dụng thông tin và phƣơng pháp thẩm định phù hợp với nội dung thẩm định. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động thẩm định dự án của ngân hàng thƣơng mại “Ảnh hƣởng đến hoạt động thẩm định dự án của NHTM bao gồm cả nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan.” Cụ thể, các nhân tố chủ quan bao gồm: - “Cán bộ thẩm định dự án: thẩm định dự án đầu tƣ dựa trên những phân tích, đánh giá khách quan và chủ quan của cán bộ thẩm định, trên cơ sở phân tích các số liệu định tính và định lƣợng.” - “Thông tin thẩm định: đây là yếu tố không chỉ ảnh hƣớng tới công tác thẩm định dự án mà ảnh hƣởng tới mọi khâu của hoạt động cho vay cũng nhƣ hoạt động khác của ngân hàng.” - “Trang thiết bị, công nghệ:Yếu tố này ảnh hƣởng tới việc thu thập, phân tích và xử lý thông tin của cán bộ thẩm định, từ đó ảnh hƣởng đến chất lƣợng thẩm định.” - Công tác tổ chức điều hành hoạt động thẩm định dự án. Các nhân tố khách quan bao gồm: - “Từ phía khách hàng: Khả năng quản lý của chủ đầu tƣ thể hiện ở cách thức tổ chức, quản lý, điều hành trong công việc có quan hệ trực tiếp đến kết quả thực hiện dự án sau này.
Nếu chủ dự án có đủ năng lực thì sẽ phối hợp tốt hơn với ngân hàng để tiến hành thẩm định dự án đƣợc nhanh chóng và do đó tăng tính khả thi của dự án.” - “Môi trƣờng kinh tế: nếu môi trƣờng kinh tế xã hội ổn định, lành mạnh, thông tin thị trƣờng đƣợc phản ảnh một cách trung thực, chính xác và đầy đủ, nhanh chóng sẽ giúp cán bộ thẩm định có đƣợc những thông tin cần thiết về doanh nghiệp, thị trƣờng chung và thị trƣờng đầu vào cũng nhƣ đầu ra của dự án và ngƣợc lại.” - “Môi trƣờng pháp lý: Một môi trƣờng pháp lý rõ ràng, ổn định lành mạnh, phù hợp với thông lệ quốc tế sẽ tạo điều kiện cho công tác thẩm định đƣợc thực hiện một cách bài bản, đúng trình tự, tuân thủ pháp luật, nhƣng vẫn đảm bảo nhanh chóng, thuận tiện cho cả khách hàng lẫn ngân hàng và ngƣợc lại.” v CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH NGHỆ AN GIAI Chƣơng 3 của luận văn đi vào phân tích thực trạng thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Nghệ An. “Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Nghệ An là một chi nhánh trẻ trong hệ thống ACB, trải qua 6 năm hoạt động, ACB – Chi nhánh Nghệ An đã đƣợc một số kết quả nhất định về quy mô tăng trƣởng, kết quả kinh doanh, hoạt động tín dụng và huy động đều có tăng trƣởng rõ rệt, đặc biệt lợi nhuận tăng đều qua các năm.” “Đi sâu vào làm rõ thực trạng thẩm định dự án vay vốn tại ACB – Chi nhánh Nghệ An, có thể thấy:” “Đặc điểm của khách hàng doanh nghiệp tại ACB – Chi nhánh Nghệ An là lĩnh vực đầu tƣ đa dạng. Doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn chiếm số lƣợng lớn hơn, thời gian đầu tƣ đa dạng tùy thuộc vào từng loại dự án khác nhau, công tác lập dự án tại các doanh nghiệp vay vốn cũng có trình độ khác nhau.” “ACB – Chi nhánh Nghệ An đã vận dụng quy trình thẩm định dự án vay vốn nói chung khi thẩm định các dự án vay vốn tại đây. Theo đó, quy trình thẩm định dự án gồm có bốn bƣớc, từ khâu tiếp xúc khách hàng thuộc về nhiệm vụ của nhân viên quan hệ khách hàng, tiếp đến là quá trình phân tích tại kênh phân phối hoặc trung tâm tín dụng doanh nghiệp, sau đó chuyển kết quả đến cấp phê duyệt để ra quyết định.” “Căn cứ thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Nghệ An khá đầy đủ, bao gồm: hồ sơ vay vốn, quy trình quy định của ACB, quy định chính sách khách hàng, các căn cứ pháp lý, các quy định pháp luật.
Tuy nhiên việc cập nhật kịp thời các tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức còn hạn chế, một số cán bộ còn chƣa nắm rõ quy định của ngân hàng nên việc đề xuất cho vay dự án tiềm ẩn nhiều rủi ro.” “Công tác thẩm định dự án vay vốn tại ACB – Chi nhánh Nghệ An đảm bảo tuân thủ đầy đủ các nội dung, bao gồm: thẩm định về khách hàng vay vốn, thẩm định sự cần thiết phải đầu tƣ, thẩm định khía cạnh thị trƣờng dự án thẩm định khía vi cạnh kỹ thuật dự án, thẩm định khía cạnh tổ chức dự án, thẩm định tài chính dự án, thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội dự án, thẩm định tài sản đảm bảo.” “Cán bộ thẩm định phối hợp các phƣơng pháp thẩm định với những nội dung trên để đƣa ra kết quả thẩm định tốt nhất.” “Chƣơng 3 tác giả sử dụng phần mềm SPSS để phân tích tác động của các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác thẩm định dự án vay vốn tại ACB – Chi nhánh Nghệ An.” “Tóm lại, công tác thẩm định dự án vay vốn tại ACB – Chi nhánh Nghệ An đã đạt đƣợc những kết quả nhất định. Điều này đƣợc thể hiện rõ ở số lƣợng dự án đƣợc thẩm định tăng lên, số lƣợng dự án đƣợc duyệt cho vay tăng qua các năm. Ngoài tiêu chí về số lƣợng, chất lƣợng tín dụng của các khoản vay trung dài hạn của các doanh nghiệp tại chi nhánh cũng đƣợc đảm bảo thể hiện tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ. Ngoài ra, nội dung thẩm định khá đầy đủ, phƣơng pháp thẩm định phù hợp với nội dung thẩm định, quy trình thẩm định thống nhất trên toàn hệ thống.
Phƣơng pháp thẩm định sử dụng đa dạng, các phƣơng pháp kết hợp linh hoạt.” “Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, công tác thẩm định dự án vay vốn tại chi nhánh còn tồn tại một số hạn chế nhƣ sau:” + Thời gian thực hiện thẩm định tín dụng còn dài. + Quy trình công tác thẩm định tín dụng chƣa có sự phân cấp giữa chuyên viên quan hệ khách hàng và cán bộ thẩm định. + Một số nội dung thẩm định còn chƣa đạt yêu cầu.