Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong trường phái đầu tư giá trị và phân tích cơ bản, hoạt động định giá (Valuation) giữ vai trò xác định giá trị nội tại (Intrinsic Value) của cổ phiếu nhằm so sánh với thị giá để đưa ra quyết định đầu tư (Graham, 1949, 1973; Bradshaw, 2002). Trong các phương pháp định giá, định giá so sánh (Comparable Valuation) được sử dụng phổ biến nhất, trong đó hệ số giá trên thu nhập (hệ số P/E) là chỉ số thị trường xuất hiện với tần suất vượt trội trong các báo cáo phân tích và nghiên cứu học thuật (Block, 1999; Demirakos và cộng sự, 2004; Dukes và cộng sự, 2006; Imam và cộng sự, 2008, 2013; Pinto và cộng sự, 2019; BofA Merrill Lynch, 2012). Tuy nhiên, Damodaran (2012) chỉ ra rằng P/E là bội số bị sử dụng sai nhiều nhất do chưa phản ánh đầy đủ các yếu tố về tiềm năng tăng trưởng, rủi ro và dòng tiền; việc so sánh đơn thuần P/E của một doanh nghiệp với mức bình quân ngành chưa đủ căn cứ để kết luận cổ phiếu bị định giá cao (overvalued) hay định giá thấp (undervalued).

Tại thị trường chứng khoán Việt Nam, mặc dù P/E được quy định trong Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 (Thông tư số 28/2021/TT-BTC) và được sử dụng rộng rãi, các công trình thực nghiệm nghiên cứu toàn diện về các nhân tố tác động đến hệ số P/E còn rất hạn chế về số lượng và phạm vi dữ liệu (Phạm Hữu Hồng Thái và Nguyễn Thành Đến, 2017). Đồng thời, thị trường thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm đo lường mức độ chính xác của các mô hình định giá được phát hành bởi các tổ chức phân tích. Việc thiếu cơ sở thực nghiệm dẫn đến nguy cơ lựa chọn hệ số P/E tham chiếu (Benchmark) không chuẩn xác, làm sai lệch kết quả định giá. Vì vậy, luận án của tác giả Nguyễn Anh Vũ giải quyết đồng thời khoảng trống lý thuyết và thực tiễn về cơ chế tác động của các nhân tố tài chính, phi tài chính lên hệ số P/E, cũng như kiểm chứng mức độ chính xác của các mô hình định giá tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Khám phá, bổ sung các cơ sở khoa học và bằng chứng thực nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng mô hình định giá so sánh theo hệ số P/E trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số P/E của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
    2. Đánh giá tình hình sử dụng và đo lường mức độ chính xác của các mô hình định giá cổ phần nói chung và mô hình định giá so sánh sử dụng hệ số P/E nói riêng trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Các nhân tố nào tác động đến hệ số P/E của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
  2. Thực trạng sử dụng và mức độ chính xác của các phương pháp định giá trên thị trường chứng khoán Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số P/E của các cổ phiếu niêm yết; thực trạng sử dụng và mức độ chính xác của các phương pháp định giá cổ phiếu (trọng tâm là mô hình định giá so sánh theo hệ số P/E) trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Phạm vi không gian:
    • Nghiên cứu nhân tố tác động đến P/E: Mẫu gồm 406 công ty niêm yết liên tục trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE: 220 công ty) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX: 186 công ty) thuộc 9 nhóm ngành. Không bao gồm sàn UPCoM. Luận án loại bỏ các quan sát dị biệt (EPS âm hoặc nhỏ hơn 500 đồng, P/E lớn hơn 100).
    • Nghiên cứu thực trạng và độ chính xác định giá: Mẫu gồm 160 báo cáo phân tích cổ phiếu do các công ty chứng khoán có uy tín hoặc thuộc nhóm 10 công ty chứng khoán có thị phần môi giới lớn nhất phát hành (Sell-side Analysts). Không sử dụng bản cáo bạch IPO, bản cáo bạch niêm yết hoặc báo cáo nội bộ của bên mua (Buy-side).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và báo cáo phân tích được thu thập trong giai đoạn 2010 – 2020. Giá thị trường thực tế của cổ phiếu được theo dõi đến hết năm 2021 để đánh giá mức độ chính xác sau 12 tháng dự báo.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nhân tố nội tại của doanh nghiệp và đặc tính cổ phiếu, bổ sung biến lãi suất cho vay (LIR) đại diện cho yếu tố vĩ mô; đo lường độ chính xác thông qua giá mục tiêu (target price) so với giá thực tế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước

  1. Nghiên cứu về các yếu tố nền tảng tác động đến hệ số P/E:
    • Kisor và Witbeck (1963), Malkiel và Cragg (1970), Cho (1994), Damodaran (2002, 2016) đặt nền móng hồi quy xác định 03 biến cốt lõi theo công thức Beaver và Morse (1978): tốc độ tăng trưởng lợi nhuận, tỷ lệ chi trả cổ tức và hệ số rủi ro Beta.
    • Afza và Tahir (2012), Arslan và cộng sự (2017), Farah Freihat (2019), Dutta và cộng sự (2018), Krishnan và Chen (2020), Antalovski và Cox (2021) mở rộng mô hình dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM, GMM) với các chỉ số tài chính (ROE, ROA, đòn bẩy, quy mô), rủi ro biến động giá (SD).
    • Gompers và cộng sự (2003), Bauer và cộng sự (2004), Luo và Salterio (2014), Trần Nhân Phúc (2017) khảo sát tác động của chất lượng quản trị công ty nhưng chỉ dùng Tobin's Q hoặc P/B để đo lường giá trị doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu về thực trạng và độ chính xác của các mô hình định giá:
    • Hướng tính toán giá trị dự kiến theo dữ liệu thực tế: Alford (1992), Kaplan và Ruback (1995), Cheng và McNamara (2000), Lie và Lie (2002).
    • Hướng phân tích nội dung (Content Analysis) báo cáo của chuyên viên phân tích: Demirakos và cộng sự (2004, 2010), Dukes và cộng sự (2006), Imam và cộng sự (2008, 2013), Kerl (2011), Sayed (2017), Erkilet và cộng sự (2021).
  3. Bối cảnh nghiên cứu tại Việt Nam:
    • Các nghiên cứu về nhân tố tác động đến giá cổ phiếu: Nguyễn Thị Thục Đoan (2011), Lê Thị Khánh Phương (2015), Võ Xuân Vinh (2014), Trương Đông Lộc (2014), Trịnh Anh Khoa (2016), Phạm Hữu Hồng Thái và Lê Dũng Hiệp (2016).
    • Các nghiên cứu chiến lược đầu tư theo chỉ số: Nguyễn Thị Hoàng Giang và Bùi Thị Hồng Nhung (2014), Phạm Hữu Hồng Thái và Nguyễn Vũ Hồng Phượng (2015).
    • Nghiên cứu về P/E của Phạm Hữu Hồng Thái và Nguyễn Thành Đến (2017) dừng lại ở 191 công ty phi tài chính (2010 – 2015) và chưa kết luận được tác động của ngành, Beta, SD, quy mô và cổ tức.
    • Nghiên cứu thực trạng định giá của Vũ Thị Kim Liên (2003), Trần Văn Dũng (2007), Lâm Thị Thanh Huyền (2021) chỉ dừng ở góc độ mô tả quy trình, khung pháp lý và thông tin đầu vào.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  • Thiếu sự kết hợp toàn diện giữa các chỉ số tài chính kế toán, chỉ tiêu rủi ro thị trường và yếu tố quản trị công ty (phi tài chính) trong một mô hình giải thích hệ số P/E.
  • Sự mâu thuẫn giữa lý thuyết và thực nghiệm quốc tế về chiều hướng tác động của ROE, tỷ lệ chi trả cổ tức (POR), giá trị sổ sách (BVPS) đối với hệ số P/E chưa được kiểm chứng tại thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Chưa có công trình thực nghiệm áp dụng phương pháp phân tích nội dung (Content Analysis) trên hệ thống báo cáo phân tích sell-side để kiểm tra tần suất sử dụng và đo lường độ chính xác thực tế của mô hình P/E, mô hình DCF và mô hình kết hợp tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Luận án xây dựng trên các nền tảng lý thuyết tài chính - đầu tư chuẩn tắc:

  • Lý thuyết đầu tư giá trị (Value Investing): Benjamin Graham và David Dodd (1934), John B. Williams (1938), Benjamin Graham (1949) thiết lập nguyên lý giá trị nội tại và chiết khấu dòng tiền.
  • Lý thuyết thị trường vốn (CMT) & Mô hình CAPM: Sharpe (1964), Markowitz (1952) giải thích cơ chế định giá theo rủi ro hệ thống (Beta) và rủi ro tổng thể (SD).
  • Mô hình ba nhân tố Fama – French (1993): Giải thích phần bù rủi ro theo quy mô doanh nghiệp (SIZE).
  • Mô hình định giá thu nhập thặng dư (RIV): Ohlson (1995) kết hợp giá trị sổ sách (BVPS) và thu nhập thặng dư kỳ vọng.
  • Mô hình tăng trưởng Gordon (GGM) và công thức Beaver – Morse (1978): Xác lập quan hệ giữa P/E với tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ chi trả cổ tức và tỷ suất sinh lời đòi hỏi.
  • Lý thuyết chính sách cổ tức: Miller và Modigliani (1961), Walter (1963), Jensen và Meckling (1976), Jensen (1986).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng thời hai hướng tiếp cận:

[Tiếp cận 1: Định lượng kinh tế lượng]
Dữ liệu bảng (406 công ty, 3.766 quan sát) -> Pooled OLS -> FEM/REM (Hausman test) -> Kiểm định khuyết tật (Wooldridge, Breusch-Pagan) -> Mô hình GLS

[Tiếp cận 2: Phân tích nội dung (Content Analysis)]
160 báo cáo phân tích -> Thống kê tần suất mô hình -> Đo lường độ chính xác (Met_in & Forecast error) -> So sánh đối chiếu
  1. Hướng phân tích định lượng các nhân tố tác động đến P/E:
    • Xây dựng mô hình hồi quy đa biến dữ liệu bảng không cân bằng (Unbalanced Panel Data).
    • Tiến hành kiểm định lựa chọn mô hình qua Pooled OLS, mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) bằng kiểm định Hausman.
    • Thực hiện các kiểm định khuyết tật: kiểm định tự tương quan (Wooldridge test), kiểm định phương sai sai số thay đổi (Breusch-Pagan / Modified Wald test).
    • Sử dụng phương pháp Bình phương tối thiểu tổng quát (GLS - Generalized Least Squares) nhằm khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan.
    • Sử dụng kiểm định ANOVA và thống kê mô tả để kiểm tra sự khác biệt P/E giữa các nhóm ngành.
Tên biến Ký hiệu Đo lường / Diễn giải Kỳ vọng dấu
Hệ số giá trên thu nhập P/E Biến phụ thuộc: Giá thị trường / Thu nhập mỗi cổ phần Không áp dụng
Tỷ suất sinh lời trên VCSH ROE Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân +/-
Giá trị sổ sách trên 1 CP BVPS (Vốn chủ sở hữu - Giá trị CP ưu đãi) / Số CP lưu hành -
Quy mô công ty SIZE Logarit tự nhiên của Giá trị vốn hóa thị trường +
Hệ số rủi ro hệ thống BETA Đo lường mức độ biến động theo mô hình CAPM -
Mức độ biến động giá SD Độ lệch chuẩn tỷ suất sinh lời cổ phiếu theo năm -
Tỷ lệ chi trả cổ tức tiền mặt POR Tổng cổ tức tiền mặt chi trả / Lợi nhuận sau thuế +
Đòn bẩy tài chính DA Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản -
Quản trị công ty CG Điểm đánh giá chất lượng quản trị công ty +
Tăng trưởng lợi nhuận EG Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế / EPS +
Lãi suất cho vay LIR Lãi suất cho vay bình quân năm (biến vĩ mô) -
  1. Hướng phân tích nội dung (Content Analysis) đánh giá mô hình định giá:
    • Phân loại, thống kê tần suất xuất hiện của các mô hình định giá (DCF, DDM, FCFE, FCFF, P/E, P/B, EV/EBITDA, NAV, SOTP).
    • Đo lường mức độ chính xác của kết quả định giá qua 02 thước đo chuẩn tắc:
      • Tỷ lệ chính xác của giá mục tiêu ($Met_in$): Biến nhị phân xác định giá thị trường thực tế có đạt hoặc vượt mức giá mục tiêu trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày phát hành báo cáo hay không (Kerl, 2011; Sayed, 2017).
      • Sai số dự báo (Forecast error): Đo lường mức độ sai lệch phần trăm giữa giá mục tiêu ($P_{target}$) và giá thị trường thực tế tại ngày kết thúc chu kỳ dự báo 12 tháng ($P_{actual}$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan luận án

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò trung tâm của hệ số P/E trong định giá so sánh nhưng thiếu bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam. Xác định mục tiêu tổng quát, 02 mục tiêu cụ thể, 02 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu (406 công ty giai đoạn 2010 – 2020; 160 báo cáo phân tích sell-side). Khái quát phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp phân tích nội dung, nêu bật các đóng góp học thuật, ý nghĩa thực tiễn và kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan

Hệ thống hóa các trường phái lý thuyết đầu tư (đầu tư giá trị, lâu đài trong gió, MPT, CMT, EMH, tài chính hành vi). Phân tích chi tiết 04 hướng tiếp cận định giá cổ phần: tiếp cận tài sản (Asset-based), dòng tiền (DCF), thị trường (Comparable) và thu nhập thặng dư (RIV). Làm rõ bản chất, ưu điểm, hạn chế của hệ số P/E và công thức Beaver – Morse (1978). Khảo lược các công trình thực nghiệm quốc tế và trong nước về nhân tố tác động đến P/E và độ chính xác của báo cáo định giá. Nhận diện khoảng trống nghiên cứu về yếu tố phi tài chính (CG), sự trái ngược thực nghiệm của ROE, POR, BVPS và tình trạng thiếu dữ liệu đo lường độ chính xác định giá tại Việt Nam.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Thiết lập quy trình nghiên cứu chi tiết gồm 2 nhánh độc lập:

  • Nhánh 1: Xây dựng mô hình kinh tế lượng phân tích dữ liệu bảng xác định các nhân tố ảnh hưởng đến P/E. Mô tả chi tiết cách tính 10 biến độc lập và biến phụ thuộc P/E từ 3.766 quan sát của 406 doanh nghiệp niêm yết trên HOSE và HNX. Trình bày quy trình kiểm định OLS, FEM, REM (Hausman test) và phương pháp ước lượng GLS nhằm xử lý hiện tượng tự tương quan và phương sai thay đổi.
  • Nhánh 2: Thiết kế quy trình phân tích nội dung 160 báo cáo phân tích của các công ty chứng khoán hàng đầu. Chi tiết hóa công thức xác định tỷ lệ đạt giá mục tiêu ($Met_in$) và sai số dự báo ($Forecast\ error$).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày toàn bộ kết quả xử lý dữ liệu và thảo luận thực nghiệm:

  • Thống kê mô tả & ANOVA: P/E bình quân toàn thị trường có sự phân hóa; kiểm định ANOVA chỉ ra chỉ có ngành Tài chính có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê về P/E so với các nhóm ngành còn lại.
  • Kết quả hồi quy mô hình GLS: Xác nhận 09 biến có ý nghĩa thống kê tác động đến hệ số P/E:
    • Tác động cùng chiều (+): Quy mô công ty ($SIZE$), Tỷ lệ chi trả cổ tức tiền mặt ($POR$), Chất lượng quản trị công ty ($CG$).
    • Tác động ngược chiều (-): Tỷ suất sinh lời trên VCSH ($ROE$), Giá trị sổ sách trên cổ phần ($BVPS$), Hệ số rủi ro ($BETA$), Mức độ biến động giá ($SD$), Đòn bẩy tài chính ($DA$), Lãi suất cho vay ($LIR$).
    • Biến Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ($EG$) có hệ số dương nhưng không có ý nghĩa thống kê trong mô hình tổng thể.
    • Phân tích bổ sung phát hiện: với nhóm công ty có $EPS < 500$ đồng, biến $BVPS$ chuyển sang tác động cùng chiều (+) với P/E.
  • Kết quả phân tích 160 báo cáo phân tích:
    • Mô hình DCF và P/E là hai phương pháp được sử dụng nhiều nhất (chiếm tỷ trọng áp đảo trong các báo cáo đơn lẻ và báo cáo kết hợp).
    • Thống kê chỉ ra việc kết hợp mô hình DCF và P/E không làm tăng đáng kể tỷ lệ chính xác của giá mục tiêu so với việc sử dụng thuần túy một mô hình định giá.

Chương 5: Kết luận và các khuyến nghị

Tổng hợp các phát hiện chính từ kết quả nghiên cứu Chương 4. Đề xuất hệ thống gợi ý thực hành cho nhà đầu tư, chuyên viên phân tích trong việc thiết lập tiêu chí lựa chọn công ty so sánh và áp dụng bội số P/E. Đưa ra các khuyến nghị cho cơ quan quản lý (sửa đổi, bổ sung Tiêu chuẩn thẩm định giá số 12 theo Thông tư 28/2021/TT-BTC) và các doanh nghiệp niêm yết (nâng cao quản trị công ty, duy trì chính sách cổ tức tiền mặt). Trình bày các hạn chế về dữ liệu và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  • Tích hợp phương pháp nghiên cứu: Luận án kết hợp đồng thời phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (GLS) trên mẫu lớn (406 công ty, giai đoạn 11 năm) và phương pháp phân tích nội dung (Content Analysis trên 160 báo cáo phân tích) tại thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Phát hiện tác động của Quản trị công ty ($CG$): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định chất lượng quản trị công ty có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến hệ số P/E, chứng minh các yếu tố phi tài chính tác động trực tiếp đến mức định giá thị trường.
  • Làm rõ tác động của Chính sách cổ tức ($POR$): Chứng minh tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt tác động cùng chiều (+) đến hệ số P/E tại Việt Nam, ủng hộ quan điểm nhà đầu tư tại thị trường cận biên ưu tiên dòng tiền cổ tức thực tế hơn là lợi nhuận giữ lại.
  • Phát hiện mối quan hệ ngược chiều của $ROE$ và $BVPS$ với P/E:
    • $ROE$ tác động ngược chiều (-) với P/E do mối liên hệ đồng biến giữa ROE và EPS mạnh hơn mức độ tác động của ROE lên thị giá.
    • $BVPS$ có tác động ngược chiều (-) trên mẫu chung, nhưng tác động cùng chiều (+) đối với nhóm doanh nghiệp có lợi nhuận thấp ($EPS < 500$ đồng), phản ánh thị trường chỉ dựa vào giá trị sổ sách làm điểm tựa định giá khi năng lực tạo thu nhập suy yếu.

Những đóng góp thực tiễn và khuyến nghị đề xuất

Nhóm đối tượng Nội dung kiến nghị, giải pháp cụ thể
Nhà phân tích & Nhà đầu tư - Thận trọng khi sử dụng $ROE$ làm tiêu chí lựa chọn nhóm doanh nghiệp so sánh để xác định P/E ngành tham chiếu.
- Ưu tiên lựa chọn các doanh nghiệp so sánh tương đồng về quy mô vốn hóa ($SIZE$), mức độ rủi ro ($BETA$, $SD$), tỷ lệ cổ tức tiền mặt ($POR$) và chất lượng quản trị ($CG$).
- Không lạm dụng việc kết hợp máy móc nhiều mô hình định giá phức tạp khi chưa kiểm chứng mức độ tin cậy của dữ liệu đầu vào.
Cơ quan quản lý nhà nước - Rà soát, bổ sung hướng dẫn thực hành trong Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 (Thông tư 28/2021/TT-BTC) về các tiêu chí định lượng khi chọn công ty so sánh.
- Thúc đẩy áp dụng Bộ nguyên tắc quản trị công ty theo thông lệ quốc tế và hoàn thiện chế tài công bố thông tin minh bạch.
Doanh nghiệp niêm yết - Chủ động nâng cao điểm số chất lượng quản trị công ty ($CG$) để gia tăng hệ số định giá thị trường.
- Duy trì chính sách chi trả cổ tức bằng tiền mặt ổn định, hợp lý nhằm củng cố niềm tin của nhà đầu tư và cải thiện hệ số P/E.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Dữ liệu điểm số quản trị công ty ($CG$) tại thị trường Việt Nam chưa được công bố đồng bộ và đầy đủ cho toàn bộ các công ty niêm yết trong suốt giai đoạn dài, dẫn đến số lượng quan sát cho biến này bị hạn chế so với các chỉ số tài chính.
    • Mẫu phân tích nội dung (160 báo cáo) chỉ thu thập từ các công ty chứng khoán lớn (Sell-side), chưa tiếp cận được hệ thống báo cáo phân tích nội bộ của các quỹ đầu tư tổ chức (Buy-side) hoặc bản cáo bạch phát hành IPO do tính bảo mật.
    • Mô hình kinh tế lượng mới chỉ đưa vào một biến đại diện vĩ mô là lãi suất cho vay ($LIR$), chưa bao quát đầy đủ các biến số vĩ mô khác như lạm phát, tỷ giá, tốc độ tăng trưởng GDP.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng khung thời gian nghiên cứu sau năm 2020 và kiểm định thêm các bội số định giá khác như P/B, EV/EBITDA, P/S, EV/Sales.
    • Nghiên cứu sâu hơn tác động phi tuyến của các biến tài chính và phân tích chi tiết đặc thù định giá theo từng phân ngành kinh tế cụ thể.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Tài chính – Ngân hàng:
    • Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình xử lý khuyết tật dữ liệu bảng bằng mô hình GLS trong nghiên cứu tài chính doanh nghiệp.
    • Cung cấp khung phương pháp luận chuẩn tắc về phân tích nội dung (Content Analysis) áp dụng trong đánh giá độ chính xác của các dự báo tài chính.
  • Đối với chuyên viên phân tích tại các công ty chứng khoán và nhà quản lý quỹ:
    • Cung cấp cơ sở thực chứng để hiệu chỉnh việc lựa chọn bội số P/E tham chiếu và xác định các tiêu chí định giá so sánh phù hợp với đặc thù thị trường Việt Nam.
    • Cung cấp dữ liệu đối sánh về sai số dự báo giữa các mô hình DCF, P/E và mô hình hỗn hợp.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách và thẩm định giá:
    • Cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn thẩm định giá doanh nghiệp tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nghiên cứu lại loại bỏ các quan sát có EPS nhỏ hơn 500 đồng hoặc âm và P/E lớn hơn 100?

Tác giả loại bỏ các quan sát này vì khi EPS âm hoặc quá nhỏ tiệm cận 0, hệ số P/E sẽ bị âm hoặc tiến tới vô cùng lớn (outliers), gây méo mó phân phối dữ liệu và làm sai lệch nghiêm trọng kết quả ước lượng hồi quy kinh tế lượng.

2. Kết quả hồi quy GLS chỉ ra các nhân tố nào tác động cùng chiều lên hệ số P/E?

Có 03 nhân tố tác động cùng chiều (+) có ý nghĩa thống kê lên hệ số P/E gồm: Quy mô công ty ($SIZE$), Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt ($POR$) và Chất lượng quản trị công ty ($CG$).

3. Tại sao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) lại tác động ngược chiều với hệ số P/E trong nghiên cứu này?

Tác động của ROE lên P/E phụ thuộc vào độ nhạy của ROE đối với giá thị trường ($P$) so với EPS. Tại thị trường Việt Nam, mối liên hệ đồng biến giữa ROE và EPS mạnh hơn tác động làm tăng thị giá của ROE, dẫn đến tỷ số $P/EPS$ có xu hướng giảm khi ROE tăng.

4. Luận án sử dụng những thước đo nào để đánh giá độ chính xác của các mô hình định giá?

Luận án sử dụng 02 thước đo gồm:

  1. Tỷ lệ chính xác của giá mục tiêu ($Met_in$): Xác định giá thực tế có chạm hoặc vượt giá mục tiêu trong vòng 12 tháng hay không.
  2. Sai số dự báo ($Forecast\ error$): Đo lường độ lệch phần trăm giữa giá mục tiêu và giá thị trường thực tế tại ngày kết thúc chu kỳ 12 tháng.

5. Kết quả phân tích nội dung báo cáo phân tích cho thấy việc kết hợp DCF và P/E có cải thiện độ chính xác định giá không?

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên 160 báo cáo phân tích chỉ ra rằng việc kết hợp hai mô hình DCF và P/E không mang lại sự gia tăng rõ rệt về mức độ chính xác của giá mục tiêu so với việc áp dụng thuần túy một mô hình định giá độc lập.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Anh Vũ là công trình nghiên cứu hệ thống về các nhân tố tác động đến hệ số P/E và hiệu quả ứng dụng P/E trong định giá so sánh tại thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020. Bằng việc kết hợp phương pháp ước lượng dữ liệu bảng GLS trên 406 doanh nghiệp và phân tích nội dung 160 báo cáo phân tích sell-side, luận án đã làm sáng tỏ chiều hướng tác động của 09 nhân tố tài chính, phi tài chính và vĩ mô đến hệ số P/E, đồng thời chỉ ra thực trạng độ chính xác của các mô hình định giá. Các phát hiện thực nghiệm này cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện tiêu chuẩn định giá doanh nghiệp và định hướng giải pháp nâng cao hiệu quả định giá cho nhà đầu tư, tổ chức phân tích và doanh nghiệp niêm yết.