Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngành Quản trị kinh doanh (mã số 9340101) của tác giả Phạm Minh Tùng, thực hiện tại Trường Đại học Trà Vinh năm 2024 dưới sự hướng dẫn khoa học của NGND. Phạm Châu Thành và PGS. Diệp Thanh Tùng, tập trung giải quyết bài toán về mối quan hệ giữa nhà cung cấp dịch vụ môi trường và khách hàng công nghiệp tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh thực tiễn cho thấy quá trình công nghiệp hóa và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam mang lại sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng nhưng cũng kéo theo áp lực ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Riêng tại Thành phố Hồ Chí Minh, các khu công nghiệp và khu chế xuất thải ra hàng triệu tấn rác thải và hàng nghìn tấn chất thải nguy hại mỗi năm. Trước các yêu cầu pháp lý ngày càng nghiêm ngặt (như Luật Bảo vệ môi trường các năm 2005, 2014, 2020 và các cam kết quốc tế trong khuôn khổ WTO, CPTPP), nhu cầu sử dụng dịch vụ môi trường của các doanh nghiệp sản xuất gia tăng đáng kể.

Tuy nhiên, việc tìm kiếm khách hàng mới tốn kém chi phí gấp 5 lần so với việc duy trì khách hàng hiện tại (Athanasopoulou, 2009). Do đó, chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp dịch vụ môi trường đòi hỏi phải tập trung nâng cao chất lượng mối quan hệ nhằm giữ chân khách hàng hiện tại. Đối với khách hàng công nghiệp, việc bảo vệ môi trường không chỉ dừng lại ở chi phí tuân thủ mà còn liên quan trực tiếp đến chi phí cơ hội (chi phí cơ hội của chất lượng, đổi mới, tuân thủ, mối quan hệ, sự hài lòng cộng đồng và thời gian), góp phần tiết kiệm nhiên liệu, giảm chi phí vận hành, gia tăng uy tín thương hiệu và nâng cao kết quả kinh doanh dài hạn.

Về mặt lý thuyết, phần lớn các nghiên cứu về chất lượng mối quan hệ (Relationship Quality - RQ) trước đây được thực hiện tại các nước phát triển phương Tây. Nghiên cứu thực nghiệm về chất lượng mối quan hệ giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) trong các nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam còn khan hiếm (Hoàng Lệ Chi, 2013). Đặc biệt, trong ngành dịch vụ môi trường – một lĩnh vực có tính kỹ thuật và pháp lý đặc thù – các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở mức độ mô tả thực trạng, chưa có mô hình định lượng toàn diện kết hợp đa lý thuyết để kiểm định tác động của các nhân tố tiền đề đến chất lượng mối quan hệ và tác động lan tỏa từ chất lượng mối quan hệ đến kết quả kinh doanh của khách hàng công nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Xây dựng và kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng mối quan hệ và hiểu rõ sự ảnh hưởng của chất lượng mối quan hệ lên kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ môi trường tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Mục tiêu cụ thể thứ nhất: Tổng quan các nghiên cứu có liên quan, hình thành cơ sở lý thuyết để xác định các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng mối quan hệ và sự tương tác giữa các thành tố này với kết quả kinh doanh của khách hàng công nghiệp.
    2. Mục tiêu cụ thể thứ hai: Xây dựng giả thuyết và mô hình nghiên cứu, định rõ các mối quan hệ giữa các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng mối quan hệ và cách chất lượng mối quan hệ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.
    3. Mục tiêu cụ thể thứ ba: Đề xuất một số hàm ý kiến nghị nhằm giúp các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ môi trường và khách hàng công nghiệp phát triển chất lượng mối quan hệ, đồng thời nâng cao kết quả kinh doanh của khách hàng công nghiệp.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Câu hỏi 1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng mối quan hệ giữa nhà cung cấp dịch vụ môi trường với khách hàng công nghiệp và sự ảnh hưởng của chất lượng mối quan hệ đến kết quả kinh doanh của khách hàng công nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
  2. Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của những nhân tố đó đến chất lượng mối quan hệ và mức độ ảnh hưởng của chất lượng mối quan hệ đến kết quả kinh doanh của khách hàng công nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
  3. Câu hỏi 3: Những hàm ý quản trị nào là phù hợp để phát triển chất lượng mối quan hệ và hàm ý quản trị nào để nâng cao kết quả kinh doanh của khách hàng công nghiệp?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng mối quan hệ giữa nhà cung cấp dịch vụ môi trường với khách hàng công nghiệp và ảnh hưởng của chất lượng mối quan hệ đến kết quả kinh doanh của khách hàng công nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng khảo sát: Chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện pháp lý, giám đốc điều hành, giám đốc tài chính/kế toán trưởng, giám đốc/trưởng/phó phòng phụ trách, hoặc người đứng đầu các nhóm thực hiện bảo vệ môi trường tại các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ môi trường.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nhân tố tác động đến chất lượng mối quan hệ giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ môi trường và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ môi trường (khách hàng công nghiệp), cùng tác động của chất lượng mối quan hệ này đến kết quả kinh doanh của khách hàng công nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 14 khu công nghiệp và khu chế xuất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Toàn bộ quá trình nghiên cứu được triển khai từ năm 2019 đến năm 2022. Dữ liệu sơ cấp được thu thập chính thức thông qua phỏng vấn sâu và khảo sát bảng câu hỏi trong giai đoạn từ tháng 05/2022 đến tháng 11/2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án tiến hành tổng hợp hệ thống tài liệu nghiên cứu quốc tế và trong nước liên quan đến marketing quan hệ, chất lượng dịch vụ và chất lượng mối quan hệ B2B:

Hướng nghiên cứu / Nhóm tác giả Trọng tâm nội dung và phát hiện chính
Lý thuyết chi phí giao dịch (TCE)
(Coase, 1937; Williamson, 1975, 2016; Benkler; Rindfleisch, 2019)
Giải thích sự tồn tại của doanh nghiệp và phương thức tổ chức trao đổi dựa trên chi phí giao dịch, tính đặc thù của tài sản, tính không chắc chắn và chủ nghĩa cơ hội.
Lý thuyết chất lượng dịch vụ (SQ)
(Parasuraman và cộng sự, 1985, 1988; Gronroos, 1982, 1984, 2007; Rust & Oliver, 1994)
Đánh giá chất lượng dịch vụ cảm nhận qua hai chiều kích chính: chất lượng kỹ thuật (kết quả nhận được) và chất lượng chức năng (quy trình cung cấp dịch vụ).
Nền tảng Marketing quan hệ
(Dwyer và cộng sự, 1987; Crosby và cộng sự, 1990; Morgan & Hunt, 1994; Berry, 1995)
Chuyển dịch từ marketing giao dịch sang marketing quan hệ; xác lập các thành phần cốt lõi của chất lượng mối quan hệ gồm lòng tin, sự cam kết và sự hài lòng.
Tổng quan cấu trúc chất lượng mối quan hệ
(Vieira và cộng sự, 2008; Athanasopoulou, 2009; Osobajo & Moore, 2017)
Tổng hợp hàng chục công trình thực nghiệm (Athanasopoulou khảo sát 64 nghiên cứu, Osobajo & Moore phân tích 122 bài báo giai đoạn 1987–2015) xác nhận lòng tin, sự hài lòng và cam kết là các biến số đo lường phổ biến nhất của cấu trúc bậc cao RQ.
Nghiên cứu quan hệ B2B tại Việt Nam
(Nguyễn Đình Thọ và cộng sự, 2007; Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2010, 2011)
Kiểm định tác động của chất lượng mối quan hệ thị trường công nghiệp đến hiệu quả xuất khẩu và phân phối.
Khảo sát ngành hàng & dịch vụ tại Việt Nam
(Lê Nguyên Hậu & Ngô Liêm Việt, 2012; Hoàng Lệ Chi, 2013; Nguyễn Thị Thanh Vân, 2018; Hồ Thanh Phong & Trần Văn Khoát, 2018; Nguyễn Lưu Anh Sơn, 2023; Trương Quốc Dũng, 2023)
Ứng dụng mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos (2007) và lý thuyết TCE trong các ngành viễn thông (Hoàng Lệ Chi, mẫu 278 DN), ngành nhựa (Hồ Thanh Phong & Trần Văn Khoát, mẫu 560 DN), xây dựng dân dụng (Nguyễn Lưu Anh Sơn, mẫu 560 DN) và du lịch B2B (Trương Quốc Dũng, mẫu 650 DN).

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Qua việc tổng hợp 53 tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về quan hệ B2B, tác giả chỉ ra các khoảng trống cụ thể:

  1. Hầu hết các nghiên cứu B2B tại Việt Nam tập trung vào ngành viễn thông, xây dựng, xuất nhập khẩu, du lịch hoặc phân phối hàng tiêu dùng; chưa có công trình nghiên cứu hệ thống về chất lượng mối quan hệ trong lĩnh vực dịch vụ môi trường.
  2. Chưa có mô hình tích hợp đồng thời Lý thuyết chi phí giao dịch (TCE) và Lý thuyết chất lượng dịch vụ (SQ) để giải thích cấu trúc chất lượng mối quan hệ bậc cao gồm ba thành phần (Lòng tin, Sự hài lòng, Sự cam kết) và đo lường tác động trực tiếp của cấu trúc này lên Kết quả kinh doanh của khách hàng công nghiệp.
  3. Thiếu dữ liệu thực nghiệm giải quyết bài toán cân bằng giữa chi phí trực tiếp và chi phí cơ hội của việc bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp sản xuất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tích hợp hai lý thuyết nền tảng chính:

  1. Lý thuyết Chi phí giao dịch (Transaction Cost Economics - TCE): Được sử dụng để giải thích các nhân tố thuộc về môi trường và cơ chế vận hành trao đổi B2B, bao gồm:
    • Hành vi cơ hội tích cực (Opportunistic Behavior - OB): Xu hướng chủ động nắm bắt cơ hội hợp tác và giảm thiểu các hành vi vụ lợi gây hại cho đối tác.
    • Văn hóa quan hệ lâu dài (Long-term Relationship Culture - LRC): Sự đồng thuận và định hướng duy trì hợp tác bền vững giữa hai bên.
    • Môi trường pháp lý (Regulatory Environment - RE): Tính hoàn thiện, minh bạch và hiệu lực của hệ thống chính sách, quy chuẩn môi trường nhà nước.
  2. Lý thuyết Chất lượng dịch vụ (Service Quality - SQ của Gronroos, 1984, 2007): Được sử dụng để giải thích các nhân tố nội tại cấu thành chất lượng dịch vụ của nhà cung cấp:
    • Con người (Human - HU): Phản ánh chất lượng chức năng thông qua năng lực chuyên môn, thái độ phục vụ, kỹ năng giao tiếp và khả năng giải quyết sự cố của đội ngũ nhân sự.
    • Cơ sở vật chất (Facility - FA): Phản ánh chất lượng kỹ thuật thông qua trang thiết bị, công nghệ xử lý môi trường, hệ thống quan trắc và năng lực vận hành vật chất.
  3. Cấu trúc Chất lượng mối quan hệ (Relationship Quality - RQ): Được mô hình hóa dưới dạng biến tiềm ẩn bậc hai (second-order construct), được phản ánh qua ba thành phần bậc một:
    • Lòng tin (Trust - TR): Niềm tin về tính chính trực, năng lực và thiện chí của đối tác (Morgan & Hunt, 1994; Doney & Cannon, 1997).
    • Sự hài lòng (Satisfaction - SA): Trạng thái cảm xúc tích cực khi nhận được dịch vụ đáp ứng hoặc vượt kỳ vọng (Gronroos, 1994; Lin và cộng sự, 2008).
    • Sự cam kết (Commitment - CO): Ý chí và nỗ lực duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài (Morgan & Hunt, 1994; Moorman & Rust, 1999).
  4. Kết quả kinh doanh của khách hàng công nghiệp (Performance - PER): Đo lường hiệu quả hoạt động, gia tăng uy tín thương hiệu, tiết kiệm chi phí vận hành và nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp sử dụng dịch vụ.

Các giả thuyết nghiên cứu được thiết lập bao gồm:

  • Giả thuyết H1: Hành vi cơ hội tích cực có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến Chất lượng mối quan hệ.
  • Giả thuyết H2: Văn hóa quan hệ lâu dài có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến Chất lượng mối quan hệ.
  • Giả thuyết H3: Môi trường pháp lý có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến Chất lượng mối quan hệ.
  • Giả thuyết H4: Nhân tố Con người có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến Chất lượng mối quan hệ.
  • Giả thuyết H5: Nhân tố Cơ sở vật chất có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến Chất lượng mối quan hệ.
  • Giả thuyết H6: Chất lượng mối quan hệ có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến Kết quả kinh doanh của khách hàng công nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

[Khung lý thuyết TCE & SQ] 
[Nghiên cứu định tính sơ bộ: 3 đợt phỏng vấn chuyên gia & thảo luận nhóm]
[Xây dựng & hiệu chỉnh thang đo sơ bộ]
[Nghiên cứu định lượng chính thức: Khảo sát 360 khách hàng công nghiệp tại KCN/KCX TP.HCM]
[Phân tích dữ liệu: Cronbach's Alpha ➔ EFA ➔ CFA bậc 2 & tổng thể ➔ SEM ➔ Bootstrap N=1000]
  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện qua 3 đợt làm việc với các chuyên gia kinh tế (như TS. Nguyễn Hữu Ngọc, TS. Nguyễn Văn Cương) và các chủ doanh nghiệp dịch vụ môi trường tại TP.HCM:
    • Đợt 1: Phỏng vấn nội dung để đánh giá ý tưởng nghiên cứu.
    • Đợt 2: Thảo luận nội dung để khẳng định mô hình nghiên cứu.
    • Đợt 3: Thảo luận nhóm để lựa chọn, điều chỉnh các biến quan sát và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Khảo sát theo phương pháp thuận tiện kết hợp định mức, thu về 360 phiếu hợp lệ từ các đại diện doanh nghiệp (chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành, kế toán trưởng, cán bộ quản lý môi trường) tại 14 khu công nghiệp, khu chế xuất ở TP.HCM.
    • Kỹ thuật phân tích: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích nhân tố khẳng định (CFA) cho cấu trúc bậc hai của RQ và mô hình tới hạn tổng thể (đánh giá độ tin cậy tổng hợp CR, tổng phương sai trích AVE, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt); mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết; và kỹ thuật Bootstrap với cỡ mẫu lặp lại $N = 1000$ để kiểm tra tính vững chắc của các ước lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 thiết lập cơ sở khoa học và bối cảnh của đề tài. Tác giả phân tích thực trạng phát triển kinh tế gắn liền với sự hình thành của 407 khu công nghiệp trên toàn quốc, thu hút hơn 11.000 dự án FDI (vốn trên 230 tỷ USD) và 10.200 dự án trong nước (vốn 2,54 triệu tỷ đồng), đóng góp 50% giá trị xuất khẩu. Đi kèm với đó là sức ép rác thải đô thị và công nghiệp tại TP.HCM (ngân sách chi cho công tác thu gom, vận chuyển rác năm 2022 lên tới 3.311 tỷ đồng).

Chương này làm rõ sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp dịch vụ môi trường (xử lý nước thải tăng trưởng 62%/năm, xử lý chất thải rắn tăng 20%/năm giai đoạn 2007–2010), từ đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu chất lượng mối quan hệ B2B nhằm xây dựng chiến lược giữ chân khách hàng, xác định rõ 3 câu hỏi nghiên cứu, 3 mục tiêu cụ thể, cùng phạm vi không gian tại 14 KCN/KCX ở TP.HCM thời gian 2019–2022.

Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 trình bày toàn diện hệ thống lý luận về khách hàng công nghiệp, hành vi mua công nghiệp theo mô hình của Webster & Wind (1972), và vai trò của quan hệ đối tác hai bên cùng có lợi. Tác giả phân tích chuyên sâu hai lý thuyết nền: Lý thuyết chi phí giao dịch (TCE) của Coase, Williamson và Benkler; Lý thuyết chất lượng dịch vụ (SQ) của Gronroos.

Chương này tổng kết 20 định nghĩa tiêu biểu về chất lượng mối quan hệ từ năm 1987 đến 2007, chứng minh tính phù hợp của cấu trúc bậc cao RQ gồm ba thành phần (Lòng tin, Cam kết, Hài lòng). Trên cơ sở đó, tác giả luận giải mối quan hệ tương tác giữa 5 nhóm nhân tố tiền đề (Hành vi cơ hội tích cực, Văn hóa quan hệ lâu dài, Môi trường pháp lý, Con người, Cơ sở vật chất) đến RQ, và tác động của RQ đến Kết quả kinh doanh, hình thành 6 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6) và sơ đồ mô hình nghiên cứu đề xuất.

Chương 3. Thiết kế nghiên cứu

Chương 3 mô tả chi tiết phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu hai giai đoạn. Giai đoạn định tính trình bày kết quả làm việc chuyên gia, thảo luận nhóm để hiệu chỉnh hệ thống thang đo sơ bộ gồm các biến quan sát cho từng khái niệm nghiên cứu.

Giai đoạn định lượng xác định quy mô mẫu 360 quan sát, phương pháp lấy mẫu định mức kết hợp thuận tiện, kỹ thuật điều tra trực tiếp thông qua bảng hỏi cấu trúc. Chương 3 đồng thời thiết lập các tiêu chuẩn thống kê kiểm định: hệ số Cronbach's Alpha $> 0,6$ (hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$); chỉ số KMO từ $0,5$ đến $1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), tổng phương sai trích $> 50%$; các chỉ số tương thích mô hình CFA/SEM như CMIN/df $< 3$, GFI, TLI, CFI $> 0,9$, RMSEA $< 0,08$; cùng quy trình kiểm định ước lượng Bootstrap lặp lại 1.000 lần.

Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu thống kê mô tả và kết quả phân tích định lượng:

  • Đánh giá độ tin cậy và EFA: Các thang đo đều đạt độ tin cậy nội bộ cao qua kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích EFA qua 2 lần xoay ma trận, các biến quan sát tải đúng vào các nhóm nhân tố lý thuyết.
  • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Kiểm định CFA biến bậc hai khẳng định RQ là cấu trúc bậc cao hợp lệ được phản ánh bởi Lòng tin (TR), Sự hài lòng (SA) và Sự cam kết (CO). Kiểm định CFA tổng thể cho thấy mô hình tới hạn đạt mức độ phù hợp tốt với dữ liệu thị trường, đảm bảo độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích (AVE), giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
  • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Kiểm định cấu trúc khẳng định toàn bộ 6 giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6 đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê cao ($p < 0,05$). Cả 5 nhân tố tiền đề đều tác động cùng chiều đến Chất lượng mối quan hệ, và Chất lượng mối quan hệ tác động trực tiếp cùng chiều đến Kết quả kinh doanh của khách hàng công nghiệp.
  • Kiểm định Bootstrap ($N = 1000$): Xác nhận độ chệch của các ước lượng là rất nhỏ, không có ý nghĩa thống kê, chứng minh mô hình đạt độ tin cậy và độ vững chắc cao.
  • Thảo luận: Tác giả so sánh kết quả với các nghiên cứu của Hoàng Lệ Chi (2013), Nguyễn Thị Thanh Vân (2018), Hồ Thanh Phong & Trần Văn Khoát (2018), phân tích rõ sự khác biệt mang tính đặc thù của ngành dịch vụ môi trường tại TP.HCM.

Chương 5. Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 tóm tắt các kết quả đạt được đối chiếu với 3 mục tiêu ban đầu của luận án. Trên cơ sở kết quả thực nghiệm, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị phân tầng:

  1. Hàm ý đối với nhà cung cấp dịch vụ môi trường: Nâng cao chất lượng yếu tố Con người (đào tạo chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng giao tiếp, thái độ trách nhiệm); đầu tư hiện đại hóa Cơ sở vật chất và công nghệ xử lý; xây dựng Văn hóa quan hệ lâu dài; kiểm soát và định hướng Hành vi cơ hội tích cực.
  2. Hàm ý đối với doanh nghiệp sử dụng dịch vụ (khách hàng công nghiệp): Thay đổi nhận thức về chi phí bảo vệ môi trường thành khoản đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh và thương hiệu; chủ động hợp tác chặt chẽ với đơn vị dịch vụ.
  3. Hàm ý đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện khung khổ chính sách, Môi trường pháp lý minh bạch, tăng cường thanh tra giám sát bình đẳng. Chương này khép lại bằng việc nêu rõ các đóng góp học thuật, các hạn chế nghiên cứu và định hướng cho các công trình tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Mở rộng phạm vi ứng dụng lý thuyết: Luận án đã tích hợp thành công Lý thuyết chi phí giao dịch (TCE) và Lý thuyết chất lượng dịch vụ (SQ) của Gronroos vào bối cảnh nghiên cứu B2B ngành dịch vụ môi trường tại một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.
  • Khẳng định cấu trúc bậc hai của RQ: Nghiên cứu kiểm định thực nghiệm và tái xác nhận cấu trúc đa chiều bậc cao của Chất lượng mối quan hệ (gồm Lòng tin, Sự hài lòng và Sự cam kết) trong giao dịch công nghiệp dịch vụ kỹ thuật cao.
  • Chứng minh tác động đến kết quả kinh doanh khách hàng: Khác với nhiều nghiên cứu chỉ đánh giá kết quả từ phía nhà cung cấp (doanh số, thị phần), luận án chứng minh chất lượng mối quan hệ tốt giúp cải thiện trực tiếp Kết quả kinh doanh của chính khách hàng công nghiệp (doanh nghiệp thụ hưởng dịch vụ) thông qua việc tối ưu hóa chi phí cơ hội và nâng cao vị thế thương hiệu.
  • Bổ sung hệ thống thang đo: Điều chỉnh, hoàn thiện và kiểm định bộ thang đo các biến số (Hành vi cơ hội tích cực, Văn hóa quan hệ lâu dài, Môi trường pháp lý, Con người, Cơ sở vật chất, RQ, Kết quả kinh doanh) phù hợp với thực tiễn môi trường kinh doanh tại Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

Nhóm đối tượng thụ hưởng Nội dung hàm ý và giải pháp đề xuất cụ thể
Doanh nghiệp cung ứng DVMT • Phát triển nhân tố Con người: Đào tạo chuyên sâu kiến thức kỹ thuật môi trường, nâng cao năng lực tư vấn, kỹ năng giải quyết sự cố phát sinh và thái độ phục vụ khách hàng.
• Đầu tư Cơ sở vật chất: Hiện đại hóa phương tiện vận chuyển, thiết bị quan trắc và công nghệ xử lý chất thải đạt chuẩn quy chuẩn kỹ thuật.
• Xây dựng Văn hóa quan hệ lâu dài: Thiết lập chính sách chăm sóc khách hàng định kỳ, chia sẻ rủi ro và lợi ích, tạo lập lòng tin vững chắc.
• Thúc đẩy Hành vi cơ hội tích cực: Chủ động cung cấp thông tin cảnh báo pháp lý và kỹ thuật mới cho khách hàng thay vì tìm kiếm lợi ích ngắn hạn.
Khách hàng công nghiệp • Chuyển đổi nhận thức quản trị: Nhìn nhận công tác bảo vệ môi trường và sử dụng dịch vụ môi trường chất lượng cao là đòn bẩy gia tăng giá trị thương hiệu và tiết kiệm chi phí dài hạn.
• Xây dựng đối tác chiến lược: Duy trì quan hệ hợp tác ổn định với nhà cung cấp uy tín để giảm thiểu chi phí tìm kiếm, chi phí chuyển đổi và rủi ro pháp lý.
Cơ quan quản lý nhà nước • Hoàn thiện Môi trường pháp lý: Ban hành các hướng dẫn chi tiết, quy chuẩn kỹ thuật đồng bộ, giảm thiểu sự chồng chéo trong thủ tục hành chính.
• Tăng cường kiểm tra, minh bạch hóa: Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm xả thải, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng cho các doanh nghiệp dịch vụ môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung luận án công bố, các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo được ghi nhận như sau:

  • Về không gian và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát khách hàng công nghiệp tại 14 khu công nghiệp và khu chế xuất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp định mức. Mẫu nghiên cứu chưa bao phủ các doanh nghiệp sản xuất hoạt động độc lập ngoài khu công nghiệp hoặc tại các tỉnh, thành phố thuộc các vùng kinh tế trọng điểm khác.
  • Về tính đại diện thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn năm 2022, thời điểm các doanh nghiệp đang trong quá trình phục hồi sản xuất kinh doanh sau các biến động kinh tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Mở rộng địa bàn khảo sát sang các trung tâm công nghiệp lân cận (Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An) hoặc khu vực phía Bắc để tăng tính đại diện tổng thể cho toàn quốc.
    2. Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất để kiểm chứng tính phổ quát của mô hình.
    3. Bổ sung thêm các biến kiểm soát hoặc biến điều tiết (như quy mô doanh nghiệp, loại hình sở hữu, ngành nghề sản xuất phát thải) để phân tích sâu hơn sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng (Mixed Methods), quy trình kiểm định cấu trúc tiềm ẩn bậc cao (Second-order CFA), mô hình SEM và phân tích Bootstrap $N=1000$ trong nghiên cứu quản trị kinh doanh và marketing B2B.
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp tài liệu giảng dạy và khung phân tích tích hợp giữa Lý thuyết chi phí giao dịch (TCE) và Lý thuyết chất lượng dịch vụ (SQ), làm phong phú thêm cơ sở dữ liệu học thuật về quản trị dịch vụ công nghiệp tại Việt Nam.
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp dịch vụ môi trường: Là cẩm nang định hướng xây dựng chiến lược kinh doanh dựa trên quan hệ khách hàng, chỉ rõ các trọng tâm cần đầu tư (nhân sự, công nghệ thiết bị, chuẩn mực giao tiếp) nhằm gia tăng lòng tin và cam kết từ khách hàng.
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp công nghiệp (khách hàng): Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc lượng hóa lợi ích kinh tế, tối ưu hóa chi phí cơ hội và nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc hợp tác chặt chẽ với nhà cung cấp dịch vụ môi trường.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ thực tiễn về tác động của môi trường pháp lý đối với hành vi và mối quan hệ của các doanh nghiệp trong hệ sinh thái bảo vệ môi trường, hỗ trợ hoàn thiện chính sách phát triển ngành công nghiệp môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Chất lượng mối quan hệ (RQ) trong luận án được cấu thành từ những yếu tố nào và đo lường ra sao?
Trả lời: Trong luận án, Chất lượng mối quan hệ B2B được mô hình hóa là một khái niệm đa chiều bậc hai (second-order construct), được cấu thành và đo lường trực tiếp thông qua 3 biến bậc một là: Lòng tin (Trust), Sự hài lòng (Satisfaction) và Sự cam kết (Commitment).

2. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng mối quan hệ?
Trả lời: Luận án tích hợp 2 lý thuyết nền tảng chính:

  • Lý thuyết chi phí giao dịch (TCE): Hình thành các nhân tố Hành vi cơ hội tích cực, Văn hóa quan hệ lâu dài và Môi trường pháp lý.
  • Lý thuyết chất lượng dịch vụ (SQ) của Gronroos: Hình thành các nhân tố Con người (chất lượng chức năng) và Cơ sở vật chất (chất lượng kỹ thuật).

3. Khách hàng công nghiệp tham gia khảo sát trong luận án gồm những đối tượng nào và ở đâu?
Trả lời: Mẫu nghiên cứu định lượng gồm 360 đáp viên hợp lệ là các chủ doanh nghiệp, người đại diện pháp lý, giám đốc điều hành, giám đốc tài chính/kế toán trưởng, trưởng/phó phòng phụ trách hoặc người đứng đầu bộ phận bảo vệ môi trường tại các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ môi trường nằm trong 14 khu công nghiệp và khu chế xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Kết quả kiểm định mô hình SEM đối với các giả thuyết nghiên cứu như thế nào?
Trả lời: Toàn bộ 6 giả thuyết từ H1 đến H6 đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$). Các nhân tố Hành vi cơ hội tích cực, Văn hóa quan hệ lâu dài, Môi trường pháp lý, Con người và Cơ sở vật chất đều có tác động cùng chiều (+) đến Chất lượng mối quan hệ; đồng thời Chất lượng mối quan hệ có tác động cùng chiều (+) mạnh mẽ đến Kết quả kinh doanh của khách hàng công nghiệp. Kết quả này được kiểm chứng đạt độ vững thông qua phân tích Bootstrap với cỡ mẫu lặp lại $N = 1000$.

5. Luận án chỉ ra việc sử dụng dịch vụ môi trường chất lượng cao mang lại lợi ích gì cho kết quả kinh doanh của khách hàng công nghiệp?
Trả lời: Luận án chứng minh rằng việc thiết lập chất lượng mối quan hệ tốt với nhà cung cấp dịch vụ môi trường giúp khách hàng công nghiệp giảm thiểu các chi phí cơ hội (chi phí xử lý sự cố, rủi ro pháp lý, phạt hành chính), tiết kiệm chi phí vận hành lâu dài, tối ưu hóa quy trình, nâng cao mức độ nhận biết và uy tín thương hiệu đối với cộng đồng và đối tác, từ đó gia tăng lợi thế cạnh tranh và nâng cao kết quả kinh doanh tổng thể.


Kết luận

Luận án của tác giả Phạm Minh Tùng là công trình nghiên cứu tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh, giải quyết một cách khoa học mối quan hệ B2B giữa nhà cung cấp dịch vụ môi trường và khách hàng công nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa Lý thuyết chi phí giao dịch và Lý thuyết chất lượng dịch vụ trên cỡ mẫu thực nghiệm 360 doanh nghiệp, công trình đã khẳng định vai trò quyết định của các yếu tố nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, văn hóa hợp tác, hành vi và khung pháp lý đối với chất lượng mối quan hệ, đồng thời chứng minh chất lượng mối quan hệ tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh của khách hàng. Toàn bộ kết quả phân tích thống kê và hệ thống hàm ý quản trị được đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị cho các doanh nghiệp dịch vụ môi trường, các nhà sản xuất công nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững gắn liền với bảo vệ môi trường.