UBND TỈNH BÌNH DƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT HUỲNH NGUYỄN UYÊN NGỌC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN MÃ SỐ: 60340301 BÌNH DƢƠNG - 2018 UBND TỈNH BÌNH DƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT HUỲNH NGUYỄN UYÊN NGỌC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN MÃ SỐ: 60340301 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN VĂN THẢO BÌNH DƢƠNG – 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi và chƣa đƣợc công bố ở bất cứ nơi đâu. Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đƣợc tổng hợp từ những nguồn thông tin đáng tin cậy. Tác giả luận văn Huỳnh Nguyễn Uyên Ngọc i LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên, tác giả xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trần Văn Thảo, giảng viên hƣớng dẫn của tác giả, thầy đã tận tình dìu dắt và hƣớng dẫn trong suốt thời gian tác giả thực hiện luận văn này. Những nhận xét, đánh giá và chỉ bảo của thầy thực sự là vô cùng quý giá đối với tác giả trong quá trình thực hiện luận văn. Đặc biệt, những lời động viên và khuyến khích của thầy là sự khích lệ kịp thời và hữu ích giúp tác giả vƣợt qua những khó khăn trong quá trình thực hiện. Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô thuộc trƣờng Đại học Thủ Dầu Một, đặc biệt là các Thầy Cô Khoa Kinh tế - Sau đại học đã tận tình giảng dạy hƣớng dẫn tác giả hoàn thành các học phần trong chƣơng trình đào tạo thạc sĩ của nhà trƣờng. Qua đó đã giúp tác giả có đƣợc những kiến thức, những kinh nghiệm cần thiết để thực hiện luận văn. Cuối cùng, tác giả xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và bạn bè của tác giả. Trong suốt những năm qua, gia đình và bạn bè luôn động viên khích lệ và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn. ii MỤC LỤC TRANG BÌA PHỤ LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ TÓM TẮT PHẦN MỞ ĐẦU . 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc .1 Các nghiên cứu ngoài nƣớc .2 Các nghiên cứu trong nƣớc .2 Khe hổng và định hƣớng trong nghiên cứu . 8 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 10 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Tổng quan về kiểm toán và kiểm toán BCTC .2 Kiểm toán BCTC của các DNNY .2 Chất lƣợng kiểm toán BCTC .1 Chất lƣợng và đặc điểm của chất lƣợng .2 Chất lƣợng kiểm toán và đặc trƣng về chất lƣợng kiểm toán BCTC.1 Lý thuyết Quản lý chất lƣợng toàn diện.2 Lý thuyết Ủy nhiệm .3 Lý thuyết Cung cầu . Mô hình nghiên cứu dự kiến . Các nhân tố ảnh hƣởng đến CLKT BCTC từ cơ sở lý thuyết . 24 iii KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 . 25 CHƢƠNG 3 : PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Thiết kế nghiên cứu .2 Phƣơng pháp và quy trình nghiên cứu .1 Phƣơng pháp nghiên cứu.2 Quy trình nghiên cứu .3 Nguồn dữ liệu, PP thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định tính .1 Nguồn dữ liệu .2 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu .4 Nguồn dữ liệu, PP thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định lƣợng .1 Nguồn dữ liệu .2 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu .5 Phƣơng trình hồi quy tổng quát . 35 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 . 37 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU V B N LUẬN .1 Kết quả nghiên cứu định tính .1 Thực trạng chất lƣợng kiểm toán BCTC của DNNY .2 Mô hình nghiên cứu chính thức .2 Kết quả nghiên cứu định lƣợng và bàn luận nghiên cứu .1 Các giả thuyết nghiên cứu .2 Phát triển thang đo .3 Mẫu nghiên cứu.4 Kết quả đo lƣờng .3 Bàn luận kết quả nghiên cứu. 58 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 . 65 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN V H M VỀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG KIỂM TOÁN .1 Kết luận của nghiên cứu.2 Giải pháp nâng cao chất lƣợng kiểm toán BCTC của DNNY .1 Nhóm giải pháp về Năng lực KTV .2 Nhóm giải pháp về Ý thức tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp 69 5. Nhóm giải pháp về Môi trƣờng pháp lý . Nhóm giải pháp về Tính độc lập . Nhóm giải pháp về Điều kiện làm việc . Nhóm giải pháp về Danh tiếng công ty kiểm toán.3 Một số kiến nghị nh m tăng cƣờng các giải pháp .1 Đối với cơ quan nhà nƣớc .2 Đối với DNNY .3 Đối với Công ty kiểm toán độc lập .4 Hạn chế của nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu tiếp theo . 82 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5 . 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT . 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH. 89 PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT DIỂN GIẢI ACCA Hiệp hội kế toán công chứng Anh quốc BCTC Báo cáo tài chính BCKT Báo cáo kiểm toán BTC Bộ Tài Chính CAT Chứng chỉ kế toán quốc tế CLKT Chất lƣợng kiểm toán CMKT Chuẩn mực kế toán CMKiT Chuẩn mực kiểm toán CTKT Công ty kiểm toán CPA Kế toán viên công chứng DN Doanh nghiệp DNNY Doanh nghiệp niêm yết IOSCO Uỷ ban chứng khoán quốc tế GDCK Giao dịch chứng khoán HĐKD Hoạt động kinh doanh HTKSCL Hệ thống kiểm soát chất lƣợng IAS Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam IFAC Liên đoàn Kế toán quốc tế KH Khách hàng KSCL Kiểm soát chất lƣợng KSNB Kiểm soát nội bộ KTV Kiểm toán viên NĐT Nhà đầu tƣ QLDN Quản lý doanh nghiệp TTCK Thị trƣờng chứng khoán TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TPP Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nƣớc WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam VACPA Hiệp hội KTV hành nghề Việt Nam VN Việt Nam vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Thang đo Chất lƣợng kiểm toán BCTC của DNNY…………………20 Bảng 2.2: Tổng kết các nhân tố tác động đến CLKT BCTC từ Cơ sở lý thuyết……………………………………………………………………………24 Bảng 4.1: Chênh lệch số liệu trong BCTC năm 2016 trƣớc và sau kiểm toán…39 Bảng 4.2: Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc có liên quan đến các nhân tố ảnh hƣởng đến CLKT BCTC của DNNY………………………………………….3: Các tiêu chí đo lƣờng các nhân tố tác động đến CLKT BCTC của DNNY………………………………………………………………………….4: Phát triển thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc………………….5 : Mô tả vị trí làm việc, độ tuổi và kinh nghiệm công tác của KTV trả lời phiếu khảo sát………………………………………………………………….6: Tổng hợp kết quả kiểm định chất lƣợng thang đo các nhân tố tác động đến CLKT BCTC của DNNY………………………………………………….7: Kiểm định về tính thích hợp của phƣơng pháp và dữ liệu thu thập của biến độc lập (KMO and Bartlett) ……………………………………………….8: Kiểm định mức độ giải thích của các biến độc lập (Total Variance Explained) ………………………………………………………………………51 Bảng 4.9: Kết quả mô hình EFA cho biến độc lập sau khi loại biến…………………………………………………………………………….10: Kiểm định về tính thích hợp của phƣơng pháp và dữ liệu thu thập của biến phụ thuộc (KMO and Bartlett) ……………………………………………53 Bảng 4.11: Kiểm định mức độ giải thích của biến phụ thuộc (Total Variance Explained) ………………………………………………………………………53 Bảng 4.12: Kết quả mô hình EFA cho biến phụ thuộc…………………………54 Bảng 4.13: Thang đo Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá………54 Bảng 4.15: Kiểm định tƣơng quan từng phần của các hệ số hồi quy………….16: Kiểm định mức độ giải thích của mô hình (Model Summary)…….17: Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình (Anova)…………………57 Bảng 4.18: Xác định tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hƣởng đến CLKT BCTC của DNNY……………………………………………………………… 59 viii DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu dự kiến các nhân tố tác động đến CLKT BCTC của DNNY………………………………………………………………………24 Sơ đồ 3.1: Khung nghiên cứu của luận văn…………………………………….1: Tổng số doanh nghiệp sai lệch lợi nhuận sau kiểm toán qua các năm…………………………………………………………………………….1: Mô hình nghiên cứu chính thức các nhân tố tác động đến CLKT BCTC của DNNY……………………………………………………………….44 ix TÓM TẮT BCTC là một cơ sở để nhà đầu tƣ đƣa ra các quyết định của mình. Muốn nâng cao chất lƣợng kiểm toán BCTC của DNNY thì cần tìm các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng kiểm toán BCTC nh m đƣa ra các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lƣợng kiểm toán BCTC. Mục tiêu của luận văn này là nghiên cứu “Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng kiểm toán Báo Cáo Tài Chính của Các Doanh Nghiệp niêm yết tại các Công ty kiểm toán độc lập TP.HCM” nh m xác định các nhân tố tác động đến CLKT BCTC của các DNNY; xây dựng thang đo, và đo lƣờng các nhân tố tác động đến CLKT BCTC và đƣa ra các giải pháp nh m nâng cao chất lƣợng kiểm toán trên báo cáo tài chính. Phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn là phƣơng pháp hỗn hợp, kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lƣợng. Kết quả luận văn đã tìm hiểu và xác định đƣợc 6 nhân tố có ảnh hƣởng tới CLKT và chỉ ra mức độ cũng nhƣ thứ tự tác động, là tƣ liệu tham khảo cho các tổ chức và cá nhân nghiên cứu hoạt động kiểm toán tại TP. Hồ Chí Minh, đó là: Năng lực kiểm toán viên, Ý thức tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp; Môi trường pháp lý; Tính độc lập; Điều kiện làm việc và Danh tiếng CTKT. Trong đó nhân tố Năng lực kiểm toán viên là nhân tố quan trọng nhất. x PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới và sự phát triển của nền kinh tế thị trƣờng, các hình thức sở hữu ngày càng đa dạng cùng với thành phần kinh tế cũng đang đƣợc mở rộng, đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của đất nƣớc. Thông tin tài chính không chỉ cung cấp cho các cơ quan nhà nƣớc để kiểm tra và giám sát mà còn đƣợc nhiều đối tƣợng quan tâm và sử dụng để đƣa ra các quyết định quan trọng. Ngày nay với sự phức tạp của nền kinh tế thị trƣờng thì thông tin tài chính chứa đựng nhiều rủi ro, sai lệch, thiếu tính trung thực, gây ảnh hƣởng đến quyền lợi của nhiều đối tƣợng sử dụng thông tin, đặc biệt là báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết nhận đƣợc sự quan tâm của nhiều đối tƣợng, đặc biệt là nhà đầu tƣ. Điều này thể hiện rõ nét vai trò của kiểm toán trong quá trình đổi mới nền kinh tế.