i TÓM TẮT Nghiên cứu sử dụng mô hình đồng liên kết và mô hình hiệu chỉnh sai số vectơ để khám phá tác động của các biến vĩ mô đến cán cân thương mại Việt Nam gồm tổng sản phẩm quốc nội, tỷ giá thực đa phương và đầu tư trực tiếp nước ngoài trong giai đoạn từ quý 1/2000 đến quý 4/2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong dài hạn tăng trưởng kinh tế và tỷ giá thực đa phương tác động cùng chiều đến cán cân thương mại Việt Nam. Cụ thể, tăng trưởng kinh tế tăng 1% thì cán cân thương mại tăng 6,139%, tỷ giá thực đa phương tăng 1% thì cán cân thương mại tăng 0,920%. Tuy nhiên, bài nghiên cứu cũng cho thấy đầu tư trực tiếp nước ngoài lại tác động ngược lên CCTM. Cụ thể, khi đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 1% thì cán cân thương mại giảm 0,626%. Trong ngắn hạn, bằng phương pháp kiểm định nhân quả Granger, phân tích phản ứng đẩy và phân rã phương sai, bài nghiên cứu cho thấy sự tác động của tăng trưởng kinh tế, tỷ giá thực đa phương và đầu tư trực tiếp nước ngoài ở mức ý nghĩa 1% với mức điều chỉnh về cân bằng là 18,6%. Cụ thể, tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước làm CCTM xấu đi, tỷ giá thực đa phương có hiệu ứng tuyến J rõ nét. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn. Tác giả Đinh Trung Nhựt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi chân thành cảm ơn ban lãnh đạo nhà trường, các thầy cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong suốt những năm qua. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Phạm Thị Tuyết Trinh, người đã tâm huyết, tận tình chỉ bảo, trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này. Ngoài ra, trong quá trình học tập và đặc biệt trong thời gian thực hiện nghiên cứu viết luận văn, tôi đã nhận được sự cảm thông, chia sẻ và hỗ trợ rất nhiều về mặt chi phí, thời gian từ ban lãnh đạo công ty cổ phần phần mềm SS4U. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến ban lãnh đạo, các đồng nghiệp của tôi trong công ty. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến anh Thẩm Văn Hương (Tổng giám đốc) và anh Thẩm Minh Văn (cấp trên trực tiếp của tôi) đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn của mình. Cuối cùng, nhân dịp này tôi đặc biệt xúc động gửi lời cảm ơn và tình cảm sâu sâu nặng nhất đến gia đình tôi. Tuy rằng ba, má và các anh chị không hiểu hết được chuyên ngành của tôi nhưng chính họ là hậu phương, ủng hộ tinh thần và vật chất vô điều kiện đối với tôi trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường cho đến những năm trên giảng đường đại học và đặc biệt là thời gian học cao học của tôi. Chân thành cảm ơn! Tác giả Đinh Trung Nhựt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv MỤC LỤC TÓM TẮT .i LỜI CAM ĐOAN . ii LỜI CẢM ƠN . iii MỤC LỤC .iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .vi DANH MỤC BẢNG . vii DANH MỤC HÌNH . viii CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu của đề tài . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Đóng góp của đề tài. Bố cục nghiên cứu . NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI . Cán cân thương mại . Tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại . Tăng trưởng kinh tế và cán cân thương mại . Đầu tư trực tiếp nước ngoài và cán cân thương mại . Khảo lược nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến CCTM . Nghiên cứu tại các nước phát triển . Nghiên cứu tại các nước đang phát triển. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Mô hình nghiên cứu . Biến số và dữ liệu nghiên cứu . Yếu tố mùa của dữ liệu . Tính dừng của dữ liệu .23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phương pháp ước lượng . PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Phân tích thống kê mô tả . Diễn biến cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015. Diễn biến tăng trưởng kinh tế . Diễn biến tỷ giá thực đa phương . Diễn biến đầu tư trực tiếp nước ngoài . Đặc điểm thống kê và tương quan của biến số . Kết quả kiểm định quan hệ đồng liên kết. Phân tích tác động trong dài hạn . Kết quả ước lượng tác động ngắn hạn bằng VECM . Kết quả kiểm định nhân quả Granger . Phân tích phản ứng đẩy . Phân tích phân rã phương sai . KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . Hạn chế của bài nghiên cứu và hướng phát triển .50 TÀI LIỆU THAM KHẢO .52 Danh mục tài liệu tham khảo tiếng việt .52 Danh mục tài liệu tham khảo tiếng anh .59 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Diễn giải BOP (Balance Of Payment) Cán cân thanh toán quốc tế CCTM (Trade Balance) Cán cân thương mại CCVL (Current Account) Cán cân vãng lai CPI (Consumer Price Index) Chỉ số giá tiêu dùng ECM (Error Correction Model) Mô hình hiệu chỉnh sai số FDI (Foreign Direct Investment) Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm quốc nội GNP (Gross National Product) Tổng sản phẩm quốc dân IFS (International Financial Statisitics) Thống kê tài chính quốc tế IMF (International Monetary Fund) Quỹ tiền tệ quốc tế NEER (Nominal Effective Exchange Tỷ giá hối đoái danh nghĩa đa Rate) phương NER (Nominal Exchange Rate) Tỷ giá hối đoái danh nghĩa NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam NHTW Ngân hàng Trung Ương OECD (Organization for Economic Co- Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế operation and Development) Phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS (Ordinary Least Quares) thông thường REER (Real Effective Exchange Rate) Tỷ giá hối đoái thực đa phương RER (Real Exchange Rate) Tỷ giá hối đoái thực TCTK Tổng cục thống kê USD (United State Dollar) Đô la Mỹ VECM (Vector Error Correction Model) Mô hình hiệu chỉnh sai số véc tơ VND (Vietnam Dong) Đồng Việt Nam WTO (World Trade Organization) Tổ chức thương mại thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các nghiên cứu khảo lược.1: Bảng trình bày tóm lược các biến .1: Bảng thống kê mô tả các biến số .2: Bảng hệ số tương quan giữa các biến số .3: Kết quả lựa chọn bậc trễ .4: Kết quả kiểm định đồng liên kết.5: Kết quả ước lượng phương trình dài hạn .6: Bảng hệ số tương quan giữa FDI, X và M .7: Tóm tắt kết quả ước lượng VECM .8: Kết quả kiểm định Portmanteau .9: Kết quả kiểm định nhân tử Lagrange (LM) .10: Kiểm định nhân quả Granger dựa trên kết quả ước lượng mô hình VECM .11: Kết quả phân rã phương sai của biến D(TB) .47 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Hiệu ứng tuyến J .1: Diễn biến của các biến số .2: Kết quả loại bỏ yếu tố mùa vụ .1: Diễn biến CCTM Việt Nam từ năm 2000 – 2015 .2: Tình hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015 .3: Tỷ giá danh nghĩa VND/USD giai đoạn 2000 – 2007 và 2012 - 2015 .4: Diễn biến tỷ giá danh nghĩa VND/USD giai đoạn 2008 – 2011.5: Diễn biến tỷ giá thực VND/USD giai đoạn 2000 – 2015 .6: Diễn biến tỷ giá thực đa phương giai đoạn 2000 – 2015 .7: Diễn biến FDI giai đoạn 2000 – 2015 .8: Tốc độ tăng của FDI, xuất khẩu và nhập khẩu giai đoạn 2000 – 2015.9: Kết quả kiểm định nghiệm đặc trưng tự hồi quy .10: Phản ứng của CCTM với các biến số .46 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cán cân thương mại (CCTM) là một cán cân bộ phận quan trọng trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán quốc tế (BOP). Tầm quan trọng của CCTM đối với nền kinh tế rất to lớn. CCTM chiếm tỷ trọng rất lớn trong cán cân vãng lai (CCVL), nếu CCTM thâm hụt thì khả năng rất lớn kéo theo CCVL cũng sẽ thâm hụt và ảnh hưởng rất lớn đến BOP. Từ khi mở cửa nền kinh tế năm 1986 đến nay, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế nổi bật nhưng cũng nổi lên không ít vấn đề, trong đó, có diễn diến biến chưa ổn định của CCTM. Bên cạnh đó năm 2007 Việt Nam chính thức gia nhập WTO tham gia chuỗi thương mại tự do toàn cầu. Mặc dù Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (World Trade Organization – WTO) nhưng thâm hụt thương mại ngày càng xu hướng tăng cao, đặc biệt trong giai đoạn 2006-2010, thâm hụt thương mại của Việt Nam cao gấp 4 lần giai đoạn 2000-2005. Đối với một nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam thì thâm hụt thương mại cao là điều tất yếu phải trải qua, tuy nhiên khi càng phát triển thì thâm hụt thương mại càng phải giảm do khả năng sản xuất của quốc gia tăng cao (Đỗ Hạnh Nguyên 2014). Điều đáng nói hơn là CCTM vừa mới thặng dư trong 03 năm liền từ 2012 đến 2014 thì năm 2015 lại tiếp tục thâm hụt. Điều đó cho thấy rằng CCTM chưa được cải thiện một cách bền vững. Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại và nghiên cứu thực nghiệm cho từng quốc gia. Tuy nhiên cũng tùy thuộc vào mỗi quốc gia mà sẽ có các nhân tố ảnh hưởng cùng chiều hay ngược chiều lên cán cân thương mại của nước đó. Cụ thể, nghiên cứu của Orr (1991) về các nhân tố ảnh hưởng đến CCTM Hoa Kỳ hay Wilamoski và Tinklers (1999) nghiên cứu về CCTM giữa Mỹ và Mexico đã chỉ ra rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có tác động làm cải thiện CCTM. Nhưng ngược lại, Hossein Varamini và Svetlana Kalash (2010) khi nghiên cứu về các nước có nền kinh tế tăng trưởng cao của EU lại cho thấy FDI có tác động ngược chiều đối với CCTM. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Luận Văn Thạc Sĩ: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cán Cân Thương Mại Việt Nam
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hub các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.
2015
Phí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng Quan Về Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cán Cân Thương Mại Việt Nam
Cán cân thương mại (CCTM) là một chỉ số quan trọng trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán quốc tế. Tình trạng CCTM phản ánh sự chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia. Tại Việt Nam, CCTM đã có những biến động đáng kể từ khi mở cửa nền kinh tế vào năm 1986. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến CCTM Việt Nam trong giai đoạn 2000-2015, bao gồm tăng trưởng kinh tế, tỷ giá thực đa phương và đầu tư trực tiếp nước ngoài.
1.1. Cán Cân Thương Mại Là Gì Và Tại Sao Quan Trọng
CCTM là sự chênh lệch giữa giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu. Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, CCTM có thặng dư, ngược lại, khi nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu, CCTM thâm hụt. CCTM không chỉ ảnh hưởng đến nền kinh tế mà còn tác động đến chính sách tài chính và tiền tệ của quốc gia.
1.2. Tầm Quan Trọng Của CCTM Đối Với Kinh Tế Việt Nam
CCTM có vai trò quan trọng trong việc xác định sức khỏe kinh tế của một quốc gia. Thâm hụt CCTM có thể dẫn đến áp lực lên tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng đến nợ công. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, CCTM càng trở nên quan trọng hơn.
II. Các Nhân Tố Chính Ảnh Hưởng Đến Cán Cân Thương Mại Việt Nam
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có ba nhân tố chính ảnh hưởng đến CCTM Việt Nam: tăng trưởng kinh tế, tỷ giá thực đa phương và đầu tư trực tiếp nước ngoài. Mỗi nhân tố này có những tác động khác nhau đến CCTM, và việc hiểu rõ chúng là rất cần thiết để xây dựng chính sách kinh tế hiệu quả.
2.1. Tăng Trưởng Kinh Tế Và Tác Động Đến CCTM
Tăng trưởng kinh tế có tác động tích cực đến CCTM. Cụ thể, khi tăng trưởng kinh tế tăng 1%, CCTM có thể tăng lên đến 6,139%. Điều này cho thấy rằng sự phát triển của nền kinh tế sẽ thúc đẩy xuất khẩu và cải thiện CCTM.
2.2. Tỷ Giá Thực Đa Phương Và Cán Cân Thương Mại
Tỷ giá thực đa phương cũng có ảnh hưởng đáng kể đến CCTM. Khi tỷ giá thực đa phương tăng 1%, CCTM có thể tăng 0,920%. Điều này cho thấy rằng sự thay đổi trong tỷ giá có thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu.
2.3. Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Và CCTM
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có tác động ngược chiều đến CCTM. Khi FDI tăng 1%, CCTM có thể giảm 0,626%. Điều này cho thấy rằng mặc dù FDI có thể thúc đẩy phát triển kinh tế, nhưng nó cũng có thể làm giảm CCTM.
III. Vấn Đề Và Thách Thức Đối Với Cán Cân Thương Mại Việt Nam
Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì CCTM ổn định. Sự biến động của tỷ giá, tình hình kinh tế toàn cầu và chính sách thương mại quốc tế đều có thể ảnh hưởng đến CCTM. Việc hiểu rõ các vấn đề này là cần thiết để đưa ra các giải pháp hiệu quả.
3.1. Biến Động Tỷ Giá Và Ảnh Hưởng Đến CCTM
Biến động tỷ giá có thể gây ra những tác động lớn đến CCTM. Khi tỷ giá tăng, hàng hóa xuất khẩu trở nên đắt đỏ hơn, dẫn đến giảm xuất khẩu và thâm hụt CCTM. Ngược lại, khi tỷ giá giảm, hàng hóa xuất khẩu trở nên rẻ hơn, có thể cải thiện CCTM.
3.2. Tình Hình Kinh Tế Toàn Cầu Và CCTM
Tình hình kinh tế toàn cầu cũng ảnh hưởng đến CCTM. Khi kinh tế thế giới suy thoái, nhu cầu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam có thể giảm, dẫn đến thâm hụt CCTM. Ngược lại, khi kinh tế toàn cầu phát triển, xuất khẩu của Việt Nam có thể tăng.
IV. Phương Pháp Giải Quyết Vấn Đề Cán Cân Thương Mại
Để cải thiện CCTM, Việt Nam cần áp dụng các phương pháp và chính sách hiệu quả. Các giải pháp có thể bao gồm cải thiện năng lực sản xuất, tăng cường xuất khẩu và điều chỉnh tỷ giá hợp lý.
4.1. Cải Thiện Năng Lực Sản Xuất
Cải thiện năng lực sản xuất là một trong những giải pháp quan trọng để tăng cường xuất khẩu. Việc đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ giúp hàng hóa Việt Nam cạnh tranh hơn trên thị trường quốc tế.
4.2. Tăng Cường Xuất Khẩu
Tăng cường xuất khẩu thông qua việc mở rộng thị trường và tìm kiếm các đối tác thương mại mới là rất cần thiết. Chính phủ cần hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận thị trường quốc tế.
4.3. Điều Chỉnh Tỷ Giá Hợp Lý
Điều chỉnh tỷ giá hợp lý có thể giúp cải thiện CCTM. Việc theo dõi và điều chỉnh tỷ giá theo tình hình thị trường sẽ giúp hàng hóa xuất khẩu trở nên cạnh tranh hơn.
V. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các nhân tố như tăng trưởng kinh tế, tỷ giá thực đa phương và đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động rõ rệt đến CCTM Việt Nam. Việc áp dụng các kết quả này vào thực tiễn sẽ giúp cải thiện tình hình CCTM.
5.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tác Động Của Các Nhân Tố
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tăng trưởng kinh tế và tỷ giá thực đa phương có tác động tích cực đến CCTM, trong khi FDI lại có tác động ngược chiều. Điều này cần được xem xét trong việc xây dựng chính sách.
5.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Vào Chính Sách
Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng vào chính sách kinh tế để cải thiện CCTM. Việc điều chỉnh chính sách thương mại và tỷ giá sẽ giúp tăng cường xuất khẩu và cải thiện CCTM.
VI. Kết Luận Và Tương Lai Cán Cân Thương Mại Việt Nam
CCTM Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, nhưng cũng có nhiều cơ hội để cải thiện. Việc hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng và áp dụng các giải pháp hợp lý sẽ giúp CCTM ổn định và phát triển bền vững trong tương lai.
6.1. Tương Lai Cán Cân Thương Mại Việt Nam
Trong tương lai, CCTM Việt Nam có thể cải thiện nếu các chính sách kinh tế được thực hiện hiệu quả. Việc tăng cường xuất khẩu và điều chỉnh tỷ giá hợp lý sẽ là những yếu tố quan trọng.
6.2. Đề Xuất Chính Sách Để Cải Thiện CCTM
Đề xuất các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu, cải thiện năng lực sản xuất và điều chỉnh tỷ giá sẽ giúp cải thiện CCTM. Chính phủ cần có những biện pháp cụ thể để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận thị trường quốc tế.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Luận văn thạc sĩ hub các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại việt nam
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Đinh Trung Nhựt
Người hướng dẫn: TS. Phạm Thị Tuyết Trinh
Trường học: Trường Đại Học
Chuyên ngành: Kinh Tế
Đề tài: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cán Cân Thương Mại Việt Nam
Loại tài liệu: luận văn
Năm xuất bản: 2015
Địa điểm: Việt Nam
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ