Các Lý Thuyết Cân Bằng Trong Tài Chính Quốc Tế

Tài liệu nghiên cứu Cac lt can bang, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp

Chuyên ngành

Tài Chính Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tài liệu
69
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. 1. Ngang giá sức mua - PPP

1.1. Lý thuyết Ngang giá sức mua PPP

1.2. Ngang giá sức mua PPP tuyệt đối

1.3. Ngang giá sức mua PPP tương đối

1.4. Tỷ giá hối đoái thực

1.5. Tại sao PPP không duy trì liên tục trong thực tế

1.6. Các tranh luận về PPP

1.7. Mô hình kinh tế của Harrod – Balassa - Samuelson (HSB)

1.8. The extensions of PPP

1.9. Mở rộng mô hình PPP

2. 2. Ngang giá lãi suất có phòng ngừa rủi ro – IRP

2.1. Kinh doanh chênh lệch giá (arbitrage)

2.2. Arbitrage – Hiểu biết cơ bản về FX

2.3. Arbitrage địa phương

2.4. Arbitrage quốc tế (arbitrage 3 bên)

2.5. KD chênh lệch lãi suất có phòng ngừa (CIA)

2.6. Phần bù hoặc chiết khấu trong tỷ giá kỳ hạn

2.7. Lý thuyết Ngang giá lãi suất có phòng ngừa IRP

2.8. Một ví dụ về kinh doanh CIA giữa VND và SGD

2.9. Tác động của kinh doanh CIA đến thị trường

2.10. Điều chỉnh của thị trường

3. 3. Ngang giá lãi suất không phòng ngừa rủi ro - UIP

Tóm tắt

I. Tổng quan về Các Lý Thuyết Cân Bằng Trong Tài Chính Quốc Tế

Các lý thuyết cân bằng trong tài chính quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu và phân tích các mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia. Những lý thuyết này giúp giải thích cách thức mà tỷ giá hối đoái, lãi suất và lạm phát tương tác với nhau. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc nắm vững các lý thuyết này là cần thiết để đưa ra các quyết định đầu tư và chính sách kinh tế hiệu quả.

1.1. Khái niệm về Cân Bằng Tài Chính Quốc Tế

Cân bằng tài chính quốc tế đề cập đến trạng thái mà trong đó các dòng vốn và hàng hóa giữa các quốc gia được điều chỉnh để đạt được sự ổn định. Điều này bao gồm việc phân tích các yếu tố như tỷ giá hối đoái và lãi suất.

1.2. Tầm quan trọng của Các Lý Thuyết Cân Bằng

Các lý thuyết này không chỉ giúp các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về thị trường mà còn cung cấp cơ sở cho các chính sách kinh tế vĩ mô. Chúng giúp dự đoán các biến động trong tỷ giá và lãi suất, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý.

II. Vấn đề và Thách thức trong Các Lý Thuyết Cân Bằng Tài Chính

Mặc dù các lý thuyết cân bằng trong tài chính quốc tế rất hữu ích, nhưng chúng cũng đối mặt với nhiều thách thức trong thực tế. Các yếu tố như sự can thiệp của chính phủ, chi phí giao dịch và thông tin bất cân xứng có thể làm giảm tính chính xác của các lý thuyết này.

2.1. Sự Can Thiệp của Chính Phủ

Chính phủ có thể can thiệp vào thị trường tài chính thông qua các chính sách tiền tệ và tài khóa, điều này có thể làm thay đổi các yếu tố như tỷ giá hối đoái và lãi suất, gây khó khăn cho việc áp dụng các lý thuyết cân bằng.

2.2. Chi Phí Giao Dịch và Thông Tin Bất Cân Xứng

Chi phí giao dịch cao và thông tin không đầy đủ có thể dẫn đến sự sai lệch trong các dự đoán của các lý thuyết cân bằng. Điều này làm cho việc áp dụng lý thuyết trở nên khó khăn hơn trong thực tế.

III. Phương Pháp Ngang Giá Sức Mua PPP Trong Tài Chính Quốc Tế

Lý thuyết Ngang giá sức mua (PPP) là một trong những lý thuyết quan trọng nhất trong tài chính quốc tế. Nó phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và tỷ giá hối đoái, giúp dự đoán sự thay đổi của tỷ giá trong tương lai.

3.1. Ngang Giá Sức Mua Tuyệt Đối

Ngang giá sức mua tuyệt đối, hay còn gọi là Luật một giá, cho rằng giá cả của các sản phẩm giống nhau ở hai quốc gia sẽ bằng nhau khi được tính bằng một đơn vị tiền tệ chung. Điều này giúp giải thích sự dịch chuyển của cầu và cung trên thị trường.

3.2. Ngang Giá Sức Mua Tương Đối

Ngang giá sức mua tương đối giải thích rằng tỷ lệ thay đổi trong giá cả sản phẩm sẽ tương tự nhau khi được tính bằng một đồng tiền chung, miễn là chi phí vận chuyển và các hàng rào mậu dịch không thay đổi.

IV. Lý Thuyết Ngang Giá Lãi Suất Có Phòng Ngừa IRP

Lý thuyết Ngang giá lãi suất có phòng ngừa (IRP) cho rằng chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia sẽ được bù đắp bằng sự khác biệt giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay. Điều này giúp các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của thị trường tài chính quốc tế.

4.1. Khái Niệm Về IRP

IRP là một lý thuyết quan trọng trong tài chính quốc tế, giúp giải thích mối quan hệ giữa lãi suất và tỷ giá hối đoái. Nó cho rằng tỷ giá kỳ hạn sẽ phản ánh chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia.

4.2. Ứng Dụng IRP Trong Thực Tiễn

IRP có thể được áp dụng trong các quyết định đầu tư quốc tế, giúp các nhà đầu tư tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro thông qua việc sử dụng các hợp đồng kỳ hạn.

V. Lý Thuyết Ngang Giá Lãi Suất Không Phòng Ngừa UIP

Lý thuyết Ngang giá lãi suất không phòng ngừa (UIP) giải thích mối quan hệ giữa chênh lệch lãi suất và biến động tỷ giá hối đoái. UIP cho rằng tỷ suất sinh lợi từ đầu tư trong nước sẽ bằng tỷ suất sinh lợi từ đầu tư nước ngoài trong điều kiện thị trường hiệu quả.

5.1. Khái Niệm Về UIP

UIP cho rằng trong điều kiện thị trường hiệu quả, tỷ suất sinh lợi từ đầu tư trong nước sẽ bằng tỷ suất sinh lợi từ đầu tư nước ngoài, điều này giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.

5.2. Thách Thức Đối Với UIP

Mặc dù UIP có nhiều ứng dụng, nhưng nó cũng đối mặt với nhiều thách thức trong thực tế, bao gồm sự can thiệp của chính phủ và các yếu tố không lường trước được trên thị trường.

VI. Kết Luận và Tương Lai của Các Lý Thuyết Cân Bằng Tài Chính

Các lý thuyết cân bằng trong tài chính quốc tế vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc phân tích và dự đoán các biến động trên thị trường. Tuy nhiên, cần có những nghiên cứu sâu hơn để cải thiện tính chính xác và khả năng áp dụng của các lý thuyết này trong bối cảnh toàn cầu hóa.

6.1. Tương Lai Của Các Lý Thuyết Cân Bằng

Với sự phát triển của công nghệ và dữ liệu lớn, các lý thuyết cân bằng có thể được cải thiện để phản ánh chính xác hơn các yếu tố tác động đến thị trường tài chính quốc tế.

6.2. Nghiên Cứu Thêm Về Các Lý Thuyết Này

Cần có nhiều nghiên cứu hơn để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến các lý thuyết cân bằng, từ đó giúp các nhà đầu tư và nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định chính xác hơn.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp CÁC LÝ THUYẾT CÂN BẰNG TRONG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ Tài Chính Quốc Tế (International Finance) CÁC LÝ THUYẾT CÂN BẰNG 1. Ngang giá sức mua - PPP 2. Ngang giá lãi suất có phòng ngừa rủi ro – IRP 3. Ngang giá lãi suất không phòng ngừa rủi ro - UIP Lý thuyết Ngang giá sức mua PPP Ngang giá sức mua PPP phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và tỷ giá hối đoái.

PPP có hai hình thức là: • PPP tuyệt đối • PPP tương đối Ngang giá sức mua PPP tuyệt đối PPP tuyệt đối còn được gọi là Luật một giá (Law of one price). Luật một giá được xây dựng dựa trên giả định thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Luật một giá cho rằng giá cả của các sản phẩm giống nhau ở hai nước khác nhau sẽ bằng nhau khi được tính bằng một đơn vị tiền tệ chung. Nếu có một chênh lệch trong giá cả thì mức cầu sẽ dịch chuyển để các giá cả này trở nên cân bằng.

Ngang giá sức mua PPP tuyệt đối Xét 1 sản phẩm i: Sti = Pi/P*i Xét 1 rổ hàng hóa: St = P/P*  P=P*St Với St: tỷ giá tại thời điểm t P: giá hàng hóa trong nước P*: giá hàng hóa nước ngoài THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO Không có chi phí giao dịch, chi phí vận tải Hoạt động thương mại được tự do hóa, không có sự can thiệp của Chính Phủ bằng các hàng rào thuế quan, bảo hộ mậu dịch,…. Ngang giá sức mua PPP tương đối Hình thức tương đối của lý thuyết Ngang giá sức mua giải thích cho khả năng bất hoàn hảo của thị trường như chi phí vận chuyển, thuế quan và hạn ngạch v.v… Hình thức này cho rằng do các điều kiện bất hoàn hảo của thị trường nên giá cả của những sản phẩm giống nhau ở các nước khác nhau sẽ không nhất thiết bằng nhau khi được tính bằng một đồng tiền chung. Ngang giá sức mua PPP tương đối Theo hình thức này, tỷ lệ thay đổi trong giá cả sản phẩm sẽ phần nào giống nhau khi được tính bằng một đồng tiền chung, miễn là chi phí vận chuyển và các hàng rào mậu dịch không thay đổi. Chỉ số giá được tính dựa trên một “rổ hàng hóa”, rổ hàng hóa này bao gồm các sản phẩm chủ yếu của một nền kinh tế.

Ngang giá sức mua PPP tương đối Nếu gọi ef là phần trăm thay đổi trong tỷ giá giao tương lai của đồng ngoại tệ. St 1  St ef  St St+1 > St  ef > 0 : ngoại tệ tăng giá St+1 < St  ef < 0 : ngoại tệ giảm giá Ngang giá sức mua PPP tương đối PPP tương đối phát biểu: “phần trăm thay đổi giá trị của đồng ngoại tệ sẽ thay đổi để duy trì ngang giá trong chỉ số giá cả mới của cả hai nước”. e  1  Ih  -1  I  I f 1  I f  h f Ngang giá sức mua PPP tương đối PPP tương đối phát biểu: “phần trăm thay đổi giá trị của đồng ngoại tệ sẽ thay đổi để duy trì ngang giá trong chỉ số giá cả mới của cả hai nước”. Nếu Ih > If  ef > 0  ngoại tệ tăng giá Nếu Ih < If  ef < 0  ngoại tệ giảm giá Ngang giá sức mua PPP tương đối Dự báo tỷ giá bằng PPP: St 1  St (1  e f )  1  I h    St 1  St 1   1  1  I f    St 1  St (1  I h  I f ) Dùng PPP dự báo tỷ giá  1  I h   S t 1  S t 1   1  1  I f   Công thức gần đúng là: St 1  St 1  I h  I f  Tỷ giá hối đoái thực Tỷ giá thực là một chỉ số của sức mua khi chuyển đổi đồng nội tệ sang ngoại tệ.

St * S t  Ph / Pf St : Tỷ giá giao ngay của ngoại tệ so với đô la Ph : Mức giá trong nước Pf : Mức giá nước ngoài Tỷ giá hối đoái thực Tỷ giá thực là một chỉ số của sức mua khi chuyển đổi đồng nội tệ sang ngoại tệ. St : Tỷ giá giao ngay danh nghĩa: 1$ =23.500 VND Ph : Mức giá trong nước: 24000 VND Pf : Mức giá nước ngoài: 1USD Tỷ giá thực: 23500/ (24000/1) < 1  định giá cao Đồng nội tệ Tỷ giá thực: < 1  định giá thấp Đồng nội tệ Tỷ giá hối đoái thực Tỷ giá thực là một chỉ số của sức mua khi chuyển đổi đồng nội tệ sang ngoại tệ. St * S t  Ph / Pf St : Tỷ giá giao ngay của ngoại tệ so với đô la Ph : Mức giá trong nước Pf : Mức giá nước ngoài Tỷ giá hối đoái thực Tỷ giá thực là một chỉ số của sức mua khi chuyển đổi đồng nội tệ sang ngoại tệ. P*/P Q : Tỷ giá thực S : Tỷ giá giao ngay của ngoại tệ so với đô la P : Mức giá trong nước P* : Mức giá nước ngoài TẠI SAO PPP KHÔNG DUY TRÌ LIÊN TỤC TRONG THỰC TẾ  Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: hàng rào mậu dịch và hàng rào mậu dịch ẩn.

 Tỷ giá chịu tác động bởi nhiều nhân tố ngoại trừ nhân tố lạm phát (lãi suất, thu nhập QD, cung cầu ngoại tệ, ….)  Không có hàng thay thế cho hàng nhập khẩu.  Giá cả hàng hóa chịu tác động bởi nhiều nhân tố ngoại trừ lạm phát ( chi phí đầu vào, cung cầu hàng hóa trên thị trường,…)  Tỷ trọng nhập lượng phi mậu dịch trong hàng hóa.  Thông tin bất cân xứng  Các loại hàng hóa và tỷ trọng các loại hàng hoá đưa vào rổ hàng hóa để tính CPI ở các quốc gia khác nhau CÁC TRANH LUẬN VỀ PPP  TRƯỜNG PHÁI 1: Khảo sát hành vi của tỷ giá hối đoái thực để xác định sự tồn tại liên tục của PPP: Frankel.  LÝ THUYẾT TÍNH BIẾN ĐỘNG QUÁ MỨCTỶ GIÁ CỦA DORNBUSCH - tỷ giá hối đoái thực biến động trong ngắn hạn.

 SỰ HỘI TỤ VỀ PPP TRONG DÀI HẠN CÓ XẢY RA HAY KHÔNG? Mô hình kinh tế của Harrod – Balassa _Samuelson (HSB) Balassa–Samuelson Mô hình dựa trên giả định: Năng suất hàng hóa mậu dịch thay đổi > Năng suất hàng hóa phi mậu dịch Hình thức cơ bản của hiệu ứng: Giả định:  Có 2 quốc gia: trong nước & nước ngoài  Có 2 loại hàng hóa: Mậu dịch (thương mại) & phi mậu dịch (dịch vụ) NẾU GIÁ HH MẬU DỊCH NHƯ NHAU, GIÁ HH PHI MẬU DỊCH THẤP HƠN  GIÁ TỔNG THỂ SẼ THẤP HƠN Balassa–Samuelson TÁC ĐỘNG & HIỆU QUẢ CỦA HIỆU ỨNG: 1. Người lao động ở QG có năng suất khác nhau  khác biệt trong thu nhập 2. Một số c/v ít có khả năng tăng W –các dịch vụ thực hiện tại chỗ. Các lĩnh vực cố định W, những LĐ tạo ra HH dịch vụ chuyên sâu or HH ko vận chuyển được  cân bằng mức lương địa phương.

Chỉ số CPI: xây dựng trên giá cả HH địa phương. Các QG giàu hơn sẽ có giá HH dịch vụ cao hơn trong khi HH mậu dịch là như nhau. TG thực sẽ được điều chỉnh theo PPP Balassa–Samuelson RER lệch khỏi NER do 3 yếu tố:  PPP tương đối: rào cản thương mại  Hiệu ứng thị trường & biến động giá  ảnh hưởng đến giá trị nền KT thực  Thuế ở các QG khác nhau. The extensions of PPP MỞ RỘNG: • Giả định PPP tồn tại đ/v HH mậu dịch • RER & giá cả tương đối có tương quan dương • Có mối quan hệ dài hạn giữa chênh lệch W & RER Z: tập hợp các yếu tố ảnh hưởng ddến TG thực (các biến số KT vĩ mô) Hàm f: 01 trong các thời kỳ Balassa–Samuelson Tính năng hấp dẫn của mô hình: phù hợp với các bằng chứng từ các nước có thu nhập thấp & lạm phát cao  Lạm phát phi mã  điều chỉnh nhanh chóng về trạng thái PPP  Lạm phát thấp  điều chỉnh chậm hơn The extensions of PPP 1.

Hàng hóa mậu dịch & phi mậu dịch: mô hình Balassa– Samuelson (1960s)  Nếu cố định các nhân tố khác, giá hàng hóa dịch vụ sẽ tăng so với HH mậu dịch để duy trì lợi nhuận.  CPI tăng hay giảm là tốt hay xấu cho nền kinh tế? (vẫn còn đang tranh luận) 2. Chi phí thương mại & điều chỉnh đối với PPP (pt 2.9) Mở rộng mô hình PPP 3. Chi phí thương mại: mô hình tảng băng trôi Với giả định các nhà nhập khẩu hàng hóa phải trả chi phí vận chuyển, bảo hiểm, chi phí hao hụt,…  Mô hình tảng băng trôi.

EX: Giả sử Pháp nhập Phô mai Feta từ Hy lạp. Nếu τ = 25%, nhà nhập khẩu ở Pháp muốn có 1 kg phô mai Feta để bán thì phải mua: 1/(1 – 25%) = 1,33 kg Phương trình 2.10: Pf = Pf*/(1 − τ) Τ : tỷ lệ hao hụt trên một đơn vị P * f : giá của quốc gia xuất khẩu Pf : giá quốc gia nhập khẩu Mở rộng mô hình PPP 3. Chi phí thương mại: mô hình tảng băng trôi Mặt khác, nếu vận chuyển phô mai Camembert từ Pháp đến Hy lạp với τ tương tự, giá của nó sẽ thấp hơn giá ở Hy lạp 25% Phương trình 2.11: Pc = (1 − τ)P*c Mở rộng mô hình PPP 4. Truyền dẫn Tỷ giá không hoàn toàn (PTM)  Đồng nội tệ giảm 10%/ ngoại tệ tăng 10% => hàng hóa tang giá 10% /CPI Truyền dẫn hoàn toàn từ Tỷ giá vào lạm phát.

 Truyền dẫn không hoàn toàn? Nguyên nhân?  Tỷ giá hối đoái thay đổi 1% hoặc 2%  lạm phát thay đổi như thế nào? Exchange rate pass-through - ERPT www.com Company Logo Arbitrage và Lý thuyết Ngang giá lãi suất (IRP – UIP) Kinh doanh chênh lệch giá (arbitrage) Arbitrage là nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch giá nhằm mục đích kiếm lời trên những khác biệt của giá cả niêm yết. Arbitrage địa phương Arbitrage quốc tế Arbitrage lãi suất Arbitrage – Hiểu biết cơ bản về FX SWIFT Code Currency USD US Dollar (Greenback) EUR Euro JPY Japan Yen (Yen) GBP UK Sterling (Cable) AUD Australia Dollar (Aussie) CAD Canadian Dollar(Loonie) VND Vietnam Dong SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunications) Arbitrage – Hiểu biết cơ bản về FX Khái niệm về tỷ giá chéo X / USD  a1 / a2 X a1 a2  / Y / USD  b1 / b2 Y b2 b1 Ví dụ: EUR/USD = 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ