Quản lý bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền cho cán bộ công đoàn cơ sở tỉnh Phú Thọ

Bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền cho cán bộ công đoàn. Nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng truyền đạt thông tin hiệu quả, góp phần xây dựng tổ chức vững mạnh.

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học Giáo Dục

2015

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

4. Khách thể và Đối tƣợng nghiên cứu

5. Giả thuyết khoa học của đề tài

6. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

7. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài

8. Kết cấu của luận văn

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG CHO CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

1.1. Khái quát lịch sử vấn đề nghiên cứu đề tài

1.2. Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1. Cán bộ công đoàn cơ sở

1.2.2. Quản lý giáo dục

1.2.3. Quản lý hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng

1.2.4. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng

1.2.5. Hoạt động tuyên truyền, vận động

1.2.6. Kỹ năng tuyên truyền, vận động

1.2.7. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tuyên truyền vận động

1.3. Một số vấn đề lý luận về hoạt động bồi dƣỡng cán bộ công đoàn

1.3.1. Hệ thống đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ của Tổng LĐLĐ Việt Nam

1.3.2. Đặc điểm và yêu cầu của hoạt động bồi dƣỡng cán bộ CĐCS

1.3.3. Một số quan điểm chỉ đạo trong đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ

1.3.4. Mục tiêu, nội dung, phƣơng thức bồi dƣỡng cán bộ CĐCS

1.4. Mục tiêu, vai trò và nội dung cơ bản của quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tuyên truyền vận động cho cán bộ CĐCS

1.4.1. Mục tiêu của quản lý hoạt động bồi dƣỡng cán bộ CĐCS

1.4.2. Vai trò của bồi dƣỡng kỹ năng tuyên truyền vận động cho cán bộ CĐCS

1.4.3. Nội dung quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ cho cán bộ CĐCS

1.5. Các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tuyên truyền vận động

1.5.1. Các yếu tố khách quan

1.5.2. Các yếu tố chủ quan

1.6. Yêu cầu đối với chủ thể quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ

1.7. Kết luận chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG CHO CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TỈNH PHÚ THỌ HIỆN NAY (2010 – 2013)

2.1. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu

2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và dân cƣ

2.1.2. Các đặc điểm về Kinh tế - Xã hội

2.1.3. Về đội ngũ ngƣời lao động trên địa bàn Phú Thọ

2.2. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng cán bộ của LĐLĐ tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2010- 2013

2.2.1. Vai trò, nhiệm vụ LĐLĐ tỉnh

2.2.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của LĐLĐ tỉnh Phú Thọ

2.2.3. Tình hình hoạt động công đoàn (2010 – 2013)

2.2.4. Thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ công đoàn tỉnh Phú Thọ

2.2.5. Khái quát về chất lƣợng hoạt động cán bộ CĐCS tỉnh Phú Thọ

2.3. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tuyên truyền vận động cho cán bộ CĐCS tỉnh Phú Thọ

2.3.1. Mô tả cách thức khảo sát

2.3.2. Thực trạng công tác quy hoạch và đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ CĐCS

2.3.3. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tuyên truyền vận động cho cán bộ CĐCS

2.3.4. Thực trạng công tác lập kế hoạch hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tuyên truyền vận động cho cán bộ CĐCS

2.3.5. Thực trạng nội dung, chƣơng trình bồi dƣỡng kỹ năng tuyên truyền vận động cho cán bộ CĐCS

2.3.6. Thực trạng đội ngũ cán bộ làm công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ CĐCS

2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ cho cán bộ CĐCS tỉnh Phú Thọ

2.5. Một số yêu cầu công tác bồi dƣỡng cán bộ CĐCS giai đoạn 2014 – 2018

2.6. Kết luận chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2014 – 2018

3.1. Một số định hƣớng công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ CĐCS giai đoạn 2014 – 2018

3.1.1. Định hƣớng của LĐLĐ tỉnh Phú Thọ về công tác phát triển cán bộ

3.1.2. Định hƣớng LĐLĐ tỉnh Phú Thọ về công tác đào tạo, bồi dƣỡng CĐCS

3.2. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng cán bộ CĐCS

3.2.1. Đảm bảo tính mục đích

3.2.2. Đảm bảo tính đặc thù của hoạt động công đoàn

3.2.3. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.2.4. Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi

3.3. Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ cán bộ CĐCS tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014- 2018

3.3.1. Nâng cao nhận thức về hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng cho cán bộ CĐCS

3.3.2. Đổi mới bồi dƣỡng cán bộ CĐCS đồng bộ với việc đổi mới công tác tổ chức cán bộ CĐCS

3.3.3. Hoàn thiện hệ thống nội dung chƣơng trình bồi dƣỡng và đổi mới phƣơng pháp bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ phù hợp với đặc thù cán bộ CĐCS

3.3.4. Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đào tạo, bồi dƣỡng và mạng lƣới đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên các cấp công đoàn

3.3.5. Xây dựng các điển hình tiên tiến về công tác bồi dƣỡng, phát triển cán bộ CĐCS kết hợp với tổ chức các Hội nghị sơ kết, tổng kết

3.3.6. Tăng cƣờng tài chính và cơ sở vật chất, huy động các nguồn lực cho công tác bồi dƣỡng cán bộ CĐCS

3.4. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.4.1. Cách thức khảo nghiệm

3.4.2. Kết quả khảo nghiệm thu đƣợc bảng sau:

3.5. Kết luận chƣơng 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Vì sao cần bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền cho cán bộ công đoàn

Trong bối cảnh đất nước đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, vai trò của tổ chức Công đoàn trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Cán bộ công đoàn (CBCĐ) chính là cầu nối trực tiếp, là nhân tố quyết định hiệu quả hoạt động tại cơ sở. Do đó, việc bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền cho cán bộ công đoàn không chỉ là một nhiệm vụ thường xuyên mà còn là yêu cầu cấp thiết. Một cán bộ công đoàn có kỹ năng tuyên truyền tốt sẽ thực hiện hiệu quả chức năng đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. Nghiên cứu của Trần Thị Giang (2015) đã khẳng định, năng lực của cán bộ công đoàn cơ sở, đặc biệt là kỹ năng tuyên truyền, vận động, là “cái gốc của mọi công việc”, quyết định sự thành bại của hoạt động công đoàn. Việc bồi dưỡng giúp CBCĐ cập nhật kiến thức, nắm vững chủ trương, chính sách và trang bị các phương pháp tiếp cận hiện đại để vận động quần chúng, góp phần xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ tại doanh nghiệp. Điều này càng có ý nghĩa khi quan hệ lao động ngày càng phức tạp, đòi hỏi CBCĐ phải có bản lĩnh chính trị vững vàng và nghiệp vụ chuyên sâu.

1.1. Yêu cầu cấp thiết để nâng cao năng lực tuyên truyền thời kỳ mới

Sự phát triển của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đặt ra những yêu cầu mới đối với công tác tuyên giáo công đoàn. Cán bộ công đoàn không thể chỉ hoạt động theo kinh nghiệm mà cần được trang bị kiến thức bài bản và kỹ năng chuyên nghiệp. Việc nâng cao năng lực tuyên truyền giúp CBCĐ tự tin hơn khi thực hiện nhiệm vụ, đặc biệt trong việc tuyên truyền chính sách pháp luật mới liên quan trực tiếp đến người lao động. Trong bối cảnh thông tin đa chiều, khả năng chọn lọc, xử lý và truyền đạt thông tin một cách chính xác, thuyết phục là yếu tố sống còn. Hoạt động bồi dưỡng giúp CBCĐ nắm bắt các phương pháp truyền thông hiện đại, từ đó đổi mới cách thức tuyên truyền, thay thế những lối mòn không còn phù hợp, đáp ứng kỳ vọng của đoàn viên và người lao động trong tình hình mới.

1.2. Vai trò của tuyên truyền trong bảo vệ quyền lợi người lao động

Chức năng cốt lõi của tổ chức Công đoàn là đại diện và bảo vệ quyền lợi người lao động. Để làm tốt chức năng này, công tác tuyên truyền đóng vai trò nền tảng. Cán bộ công đoàn phải có khả năng giải thích, phổ biến các quy định pháp luật lao động, thỏa ước lao động tập thể, và các chính sách của doanh nghiệp cho đoàn viên. Kỹ năng tuyên truyền hiệu quả giúp người lao động hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, từ đó chủ động bảo vệ bản thân và tham gia xây dựng quan hệ lao động lành mạnh. Hơn nữa, thông qua tuyên truyền, CBCĐ có thể thực hiện công tác dân vận khéo, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng đoàn viên, kịp thời phản ánh với cấp trên và người sử dụng lao động, góp phần giải quyết mâu thuẫn ngay từ khi mới phát sinh, tránh các tranh chấp lao động không đáng có.

II. Thách thức trong bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền cán bộ công đoàn

Mặc dù nhận thức được tầm quan trọng, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền cho cán bộ công đoàn vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Luận văn của Trần Thị Giang (2015) đã chỉ ra rằng, “công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ CĐCS chưa được quan tâm đúng mức, nội dung chương trình bồi dưỡng còn chậm được cải tiến”. Thực tế cho thấy, nhiều chương trình bồi dưỡng còn nặng về lý thuyết, thiếu tính thực tiễn, chưa thực sự trang bị được những kỹ năng mềm cần thiết cho CBCĐ. Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ công đoàn cơ sở phần lớn là kiêm nhiệm, thời gian dành cho học tập, nghiên cứu bị hạn chế. Sự biến động nhân sự thường xuyên cũng gây khó khăn cho việc tổ chức các lớp bồi dưỡng một cách hệ thống và bền vững. Việc thiếu một cơ chế đánh giá hiệu quả sau đào tạo rõ ràng cũng là một rào cản, khiến cho hoạt động bồi dưỡng đôi khi chỉ mang tính hình thức, chưa tạo ra chuyển biến thực chất về chất lượng hoạt động tại cơ sở.

2.1. Hạn chế về kỹ năng nói trước công chúng và biên soạn tài liệu

Một trong những thách thức lớn nhất là sự yếu kém về các kỹ năng thuyết trình, biên soạn tài liệu của một bộ phận không nhỏ cán bộ công đoàn cơ sở. Nhiều cán bộ còn e ngại, thiếu tự tin khi thực hiện kỹ năng nói trước công chúng, dẫn đến việc truyền đạt thông tin kém hiệu quả, không thu hút được sự chú ý của đoàn viên. Khả năng tổng hợp, phân tích thông tin để biên soạn các tài liệu tuyên truyền ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu cũng là một điểm yếu. Các tài liệu thường khô khan, sao chép văn bản pháp quy một cách máy móc, chưa có sự “mềm hóa” để phù hợp với trình độ nhận thức đa dạng của người lao động. Điều này làm giảm hiệu quả của các buổi sinh hoạt, hội họp và các chiến dịch tuyên truyền tại hoạt động công đoàn cơ sở.

2.2. Phương pháp tuyên truyền miệng truyền thống chưa đổi mới

Hiện nay, phương pháp tuyên truyền miệng vẫn là hình thức chủ đạo trong hoạt động công đoàn cơ sở. Tuy nhiên, phương pháp này đang bộc lộ nhiều hạn chế do chưa được đổi mới. Các buổi nói chuyện thường mang tính một chiều, người nói truyền đạt, người nghe tiếp thu một cách thụ động, thiếu sự tương tác. Trong thời đại bùng nổ của mạng xã hội và các kênh truyền thông số, việc chỉ dựa vào phương pháp truyền thống đã không còn đủ sức hấp dẫn, đặc biệt với lực lượng lao động trẻ. Để nâng cao hiệu quả, cần kết hợp phương pháp tuyên truyền miệng với các công cụ trực quan, thảo luận nhóm, và các hoạt động tương tác khác, đồng thời tận dụng sức mạnh của truyền thông nội bộ qua các nền tảng số.

III. Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền công đoàn hiệu quả

Để vượt qua các thách thức và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCĐ, cần áp dụng các phương pháp bồi dưỡng tiên tiến, linh hoạt và thực tiễn. Trọng tâm của việc bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền cho cán bộ công đoàn là chuyển từ trang bị kiến thức đơn thuần sang rèn luyện kỹ năng thực hành. Theo đó, chương trình tập huấn nghiệp vụ công đoàn cần được thiết kế lại theo hướng tăng cường thực hành, giảm lý thuyết suông. Các chuyên đề cần bám sát vào những vấn đề thực tiễn mà CBCĐ thường xuyên đối mặt trong công việc hàng ngày, chẳng hạn như kỹ năng xử lý khủng hoảng truyền thông, kỹ năng tổ chức đối thoại tại nơi làm việc, hay kỹ năng hòa giải tranh chấp lao động. Việc xây dựng một đội ngũ giảng viên kiêm chức, những người có kinh nghiệm thực tiễn phong phú từ chính hoạt động công đoàn, là một giải pháp quan trọng. Họ không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn chia sẻ kinh nghiệm, tạo cảm hứng và định hướng cho học viên, giúp các lớp học trở nên sinh động và hữu ích hơn.

3.1. Đổi mới nội dung tích hợp kỹ năng vận động quần chúng

Nội dung bồi dưỡng cần được cập nhật thường xuyên, không chỉ bao gồm kiến thức pháp luật, nghiệp vụ mà phải đặc biệt chú trọng rèn luyện kỹ năng vận động quần chúng. Cán bộ công đoàn cần học cách lắng nghe, thấu hiểu để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng đoàn viên. Các bài giảng nên được xây dựng dựa trên các tình huống thực tế, giúp học viên thực hành cách phân tích tâm lý người lao động, lựa chọn phương pháp tiếp cận phù hợp và sử dụng ngôn ngữ thuyết phục. Việc tích hợp các chuyên đề về tâm lý học đám đông, nghệ thuật đàm phán, và kỹ năng giải quyết xung đột sẽ trang bị cho CBCĐ một bộ công cụ toàn diện để thực hiện hiệu quả công tác dân vận khéo.

3.2. Áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực và học đi đôi với hành

Thay vì phương pháp thuyết trình truyền thống, các lớp bồi dưỡng cần ưu tiên áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực như thảo luận nhóm, đóng vai, giải quyết tình huống (case study), và học tập dựa trên dự án. Những phương pháp này khuyến khích sự tham gia chủ động của học viên, giúp họ biến kiến thức lý thuyết thành kỹ năng thực hành. Ví dụ, học viên có thể được giao nhiệm vụ xây dựng một kế hoạch truyền thông nội bộ cho một sự kiện của công đoàn, hoặc đóng vai để thực hành một buổi thương lượng với người sử dụng lao động. Việc “học đi đôi với hành” không chỉ giúp học viên ghi nhớ kiến thức sâu hơn mà còn tạo ra sự tự tin để họ áp dụng ngay vào công việc sau khi kết thúc khóa học.

IV. Top 5 nội dung cốt lõi bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền công đoàn

Để hoạt động bồi dưỡng đi vào chiều sâu và thực chất, việc xác định các nội dung trọng tâm là vô cùng cần thiết. Chương trình bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền cho cán bộ công đoàn cần được xây dựng một cách khoa học, bao quát những mảng kiến thức và kỹ năng quan trọng nhất, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn. Một chương trình hiệu quả phải cân bằng giữa lý luận và thực hành, giữa kiến thức nền tảng và kỹ năng ứng dụng. Dựa trên các nghiên cứu và thực tiễn hoạt động, có 5 nhóm nội dung cốt lõi cần được ưu tiên trong các chương trình tập huấn nghiệp vụ công đoàn. Các nội dung này không chỉ giúp CBCĐ thực hiện tốt nhiệm vụ tuyên truyền mà còn nâng cao toàn diện năng lực công tác, góp phần khẳng định vai trò và vị thế của tổ chức Công đoàn trong xã hội. Việc đầu tư bài bản vào các nội dung này sẽ tạo ra một đội ngũ cán bộ công đoàn vừa “hồng” vừa “chuyên”, đủ sức đảm đương nhiệm vụ trong giai đoạn mới.

4.1. Kỹ năng truyền thông công đoàn trong kỷ nguyên số

Nội dung này trang bị cho CBCĐ kiến thức và kỹ năng sử dụng các công cụ truyền thông hiện đại. Học viên sẽ được hướng dẫn cách xây dựng nội dung hấp dẫn cho các kênh như website, mạng xã hội (Facebook, Zalo), và các ứng dụng truyền thông nội bộ. Kỹ năng truyền thông công đoàn trong kỷ nguyên số không chỉ là đăng tải thông tin, mà còn là kỹ năng lắng nghe dư luận xã hội, xử lý thông tin phản hồi và xây dựng hình ảnh tích cực cho tổ chức Công đoàn. Việc làm chủ các công cụ số giúp công tác tuyên truyền lan tỏa nhanh hơn, rộng hơn và tiếp cận hiệu quả hơn với đoàn viên, đặc biệt là lao động trẻ.

4.2. Nghiệp vụ tuyên truyền chính sách pháp luật lao động mới

Đây là nội dung nền tảng, bắt buộc trong mọi khóa bồi dưỡng. Cán bộ công đoàn cần được cập nhật liên tục các văn bản pháp luật mới về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, an toàn vệ sinh lao động. Tuy nhiên, nội dung bồi dưỡng không chỉ dừng ở việc giới thiệu điều luật. Quan trọng hơn là phải trang bị phương pháp để “diễn giải” các quy định pháp luật phức tạp thành ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu, dễ nhớ cho người lao động. Kỹ năng tổ chức các buổi đối thoại tại nơi làm việc về chính sách, pháp luật cũng là một phần quan trọng của chuyên đề này, giúp bảo vệ quyền lợi người lao động một cách hiệu quả nhất.

4.3. Kỹ năng tổ chức sự kiện và các hoạt động công đoàn cơ sở

Tuyên truyền hiệu quả nhất chính là thông qua các hoạt động thực tiễn. Nội dung này tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức và điều phối các hoạt động công đoàn cơ sở như hội thi, tọa đàm, các phong trào văn hóa - thể thao. Một sự kiện được tổ chức chuyên nghiệp, có ý nghĩa không chỉ tạo sân chơi lành mạnh cho đoàn viên mà còn là kênh tuyên truyền sống động, hiệu quả. CBCĐ sẽ được học cách xác định mục tiêu, xây dựng kịch bản, phân công nhiệm vụ, dự trù kinh phí và đánh giá hiệu quả của sự kiện, từ đó thu hút đông đảo người lao động tham gia và gắn bó với tổ chức.

V. Kinh nghiệm thực tiễn từ hoạt động bồi dưỡng tại tỉnh Phú Thọ

Nghiên cứu điển hình tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010-2013 cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu cho việc quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền cho cán bộ công đoàn. Luận văn của tác giả Trần Thị Giang (2015) cho thấy, Liên đoàn Lao động tỉnh Phú Thọ đã có nhiều nỗ lực trong việc tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBCĐ cơ sở. Các hoạt động này đã góp phần nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ, thể hiện qua việc nhiều CBCĐ đã tự tin hơn trong giao tiếp, tổ chức hoạt động và giải quyết các vấn đề phát sinh tại cơ sở. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những tồn tại cần khắc phục như công tác lập kế hoạch chưa thực sự sát với nhu cầu, nội dung bồi dưỡng đôi khi còn dàn trải. Từ thực tiễn này, các giải pháp được đề xuất tập trung vào việc đổi mới đồng bộ từ khâu xây dựng kế hoạch, hoàn thiện nội dung chương trình đến việc xây dựng đội ngũ báo cáo viên, giảng viên kiêm chức. Kinh nghiệm của Phú Thọ là một minh chứng rõ nét về tầm quan trọng của việc quản lý khoa học, bài bản trong công tác bồi dưỡng cán bộ.

5.1. Kết quả đạt được trong việc nâng cao năng lực tuyên truyền

Qua các khóa tập huấn nghiệp vụ công đoàn được tổ chức, chất lượng đội ngũ CBCĐ tỉnh Phú Thọ đã có những chuyển biến tích cực. Một bộ phận cán bộ đã vận dụng tốt các kiến thức được học vào thực tiễn, đổi mới phương pháp hoạt động. Công tác tuyên truyền chính sách pháp luật tại nhiều cơ sở được triển khai bài bản hơn, giúp giảm thiểu tranh chấp lao động. Năng lực tổ chức các phong trào thi đua, các hoạt động văn hóa của CBCĐ cũng được cải thiện. Kết quả này cho thấy, khi được đầu tư đúng hướng, hoạt động bồi dưỡng hoàn toàn có thể tạo ra sự thay đổi thực chất, góp phần nâng cao năng lực tuyên truyền và hiệu quả hoạt động chung của toàn hệ thống công đoàn.

5.2. Bài học về xây dựng kế hoạch và đánh giá hiệu quả bồi dưỡng

Thực tiễn tại Phú Thọ cho thấy tầm quan trọng của việc khảo sát, đánh giá nhu cầu bồi dưỡng trước khi xây dựng kế hoạch. Kế hoạch cần xuất phát từ thực tế của cơ sở, từ những “lỗ hổng” về kiến thức, kỹ năng của đội ngũ CBCĐ. Bên cạnh đó, bài học về việc xây dựng cơ chế kiểm tra, đánh giá sau bồi dưỡng là đặc biệt quan trọng. Đánh giá không chỉ dừng lại ở kết quả bài kiểm tra cuối khóa, mà cần theo dõi sự tiến bộ, khả năng áp dụng kiến thức vào công việc của cán bộ sau khi trở về đơn vị. Điều này giúp các nhà quản lý xác định được tính hiệu quả của chương trình và có những điều chỉnh cần thiết cho các khóa bồi dưỡng tiếp theo, đảm bảo hoạt động này ngày càng thiết thực và hiệu quả hơn.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận văn đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 4 http://www.vn/ Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ cho đội ngũ cán bộ CĐCS Chƣơng 2. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ cho đội ngũ cán bộ CĐCS tỉnh Phú Thọ Chƣơng 3. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ cho đội ngũ cán bộ CĐCS tỉnh Phú Thọ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 5 http://www.vn/ Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG CHO CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ 1.

Khái quát lịch sử vấn đề nghiên cứu đề tài Một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến chất lƣợng và hiệu quả của hoạt động của tổ chức Công đoàn và phong trào công nhân viên chức lao động chính là đội ngũ cán bộ công đoàn cơ sở. Việc nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ công đoàn các cấp đã đƣợc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Viện nghiên cứu Công nhân và Công đoàn nghiên cứu, nhƣng những vấn đề nghiên cứu mới tập trung chủ yếu về công tác cán bộ công đoàn, vấn đề về đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao năng lực cán bộ công đoàn, về phát triển đội ngũ giảng viên kiêm chức, cơ chế chính sách trong công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ công đoàn, giải pháp nâng cao chất lƣợng hoạt động của cán bộ công đoàn các cấp. - Viện Công nhân và Công đoàn: “Nâng cao năng lực cán bộ công đoàn trong giai đoạn mới” năm 2006. - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam: “Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn” năm 2011.

Bên cạnh đó, cũng có nhiều bài viết bàn về biện pháp nâng cao chất lƣợng cán bộ cơ sở, gần đây có một số đề tài, luận văn thạc sỹ nghiên cứu, có thể đƣa ra một số công trình, đề tài và bài viết tiêu biểu của các tác giả có liên quan đến đề tài nghiên cứu của luận văn này - Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sâm: Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 6 http://www.vn/ - Dƣơng Xuân Ngọc: Giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, NXB Chính trị quốc gia HN. 2004 - Dƣơng Thị Thanh Huệ - Luận văn thạc sĩ QLGD “Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ đoàn chuyên trách tỉnh Nam Định” - Đại học Giáo dục, năm 2008. - Nguyễn Thanh Hoa – Luận văn thạc sĩ “Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị tại Trung tâm BDCT huyện Đầm Hà – tỉnh Quảng Ninh” năm 2012.

- Lê Khắc Á - Luận văn thạc sỹ “Đổi mới đào tạo, bồi dưỡng công chức cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam giai đoạn hiện nay”. Học viện Hành chính, 2011. - Trần Thanh Thủy – Luận văn thạc sỹ “Quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng công tác xã hội cho cán bộ Hội cơ sở tỉnh Quảng Ninh” Đại học sƣ phạm Thái Nguyên, 2013. - (…) Có thể nói, các công trình đề tài, luận văn và các bài viết trên đã đề cập nhiều đến vấn đề xây dựng, đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ.

Tuy nhiên, trên thực tế địa bàn tỉnh Phú Thọ, công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ công đoàn đã đƣợc các cấp công đoàn quan tâm tổ chức thƣờng xuyên, nhƣng việc quản lý hoạt động bồi dƣỡng còn nhiều bất cập, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu thực tế đề ra, do đó kỹ năng hoạt động của cán bộ công đoàn cơ sở còn nhiều hạn chế, mà đến thời điểm hiện tại, chƣa có công trình nào nghiên cứu đến vấn đề quản lý hoạt động bồi dƣỡng nói chung và quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ cho đội ngũ cán bộ CĐCS nói riêng ở tỉnh Phú Thọ. Do đó, việc nghiên cứu Quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ cho đội ngũ cán bộ CĐCS tỉnh Phú Thọ có ý nghĩa to lớn về mặt lý luận và thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 7 http://www.vn/ vụ nâng cao chất lƣợng và hiệu quả quản lý hoạt động đội ngũ cán bộ công đoàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới. Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu 1. Cán bộ công đoàn cơ sở 1.Cán bộ công đoàn Cán bộ công đoàn (CBCĐ) là những ngƣời “nòng cốt” trong các hoạt động công đoàn, đảm nhiệm các chức danh từ tổ phó tổ công đoàn trở lên, thông qua bầu cử tại đại hội hoặc hội nghị công đoàn; đƣợc cấp công đoàn có thẩm quyền chỉ định, công nhận, bổ nhiệm vào các chức danh CBCĐ hoặc đƣợc giao nhiệm vụ thƣờng xuyên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn.

Điều lệ công đoàn Việt Nam khóa XI [2013] quy định về CBCĐ gồm CBCĐ chuyên trách và CBCĐ không chuyên trách. CBCĐ chuyên trách là ngƣời đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm để đảm nhiệm công việc thƣờng xuyên trong tổ chức Công đoàn, hoặc đƣợc đại hội, hội nghị công đoàn các cấp bầu ra, và đƣợc cấp có thẩm quyền của công đoàn bổ nhiệm, chỉ định. CBCĐ không chuyên trách là ngƣời làm việc kiêm nhiệm, đƣợc đại hội Công đoàn và hội nghị công đoàn các cấp bầu ra hoặc đƣợc Ban Chấp hành công đoàn chỉ định bổ nhiệm vào các chức danh từ tổ phó tổ công đoàn trở lên và đƣợc cấp có thẩm quyền của công đoàn công nhận. Cán bộ công đoàn cơ sở Là những ngƣời làm công tác CĐCS tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, xã phƣờng, thị trấn đƣợc đại hội hoặc hội nghị công đoàn các cấp bầu ra và đƣợc cấp có thẩm quyền của công đoàn công nhận hoặc chỉ định.

Bao gồm: Chủ tịch, Phó chủ tịch công đoàn cơ sở, công đoàn bộ phận, tổ trƣởng, tổ phó tổ công đoàn. Quản lý giáo dục 1. Quản lý và các chức năng của quản lý Quản lý là một hiện tƣợng xã hội, xuất hiện rất sớm trong lịch sử xã hội loài ngƣời. Nhu cầu quản lý ngày càng phát triển gắn với tiến trình phát triển Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 8 http://www.vn/ của nhân loại, trở thành quan điểm tƣ tƣởng, quan trọng.Mác đã viết “Tất cả mọi lao động, xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo, để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó.

Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng” [10, tr480]. Khái niệm quản lý đƣợc tiếp cận với nhiều góc độ khác nhau. Theo cách tiếp cận hệ thống, thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (hay đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con ngƣời trong quá trình sản xuất để đạt đƣợc mục đích đã định. Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (Khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến [20]; Còn theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành thành tựu của xã hội” [17, tr10] Tóm lại, có nhiều định nghĩa khác nhau song có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục tiêu đã đề ra.

Các chức năng quản lý: Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt, thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý nhằm thực hiện có mục tiêu xác định. Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng khác nhau, trong các chức năng có tính độc lập tƣơng đối, nhƣng chúng liên kết hữu cơ trong một hệ thống nhất quán. Chức năng quản lý có chức năng cơ bản, có chức năng cụ thể với nhiều cách tiếp cận khác nhau. Nhƣng về cơ bản các tác giả đều thống nhất 4 chức năng cơ bản của Quản lý: Kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra; Chức năng Kế hoạch: Bản chất của khái niệm kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu, mục đích của tổ chức và con đƣờng, biện pháp, cách thức, điều Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 9 http://www.vn/ kiện cơ sở vật chất để đạt đƣợc mục tiêu, mục đích đó.

Trong tất cả các chức năng quản lý, chức năng kế hoạch là chức năng đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành các chức năng khác. Đây đƣợc coi là chức năng chỉ lối, dẫn đƣờng cho các chức năng chỉ đạo, kiểm tra. Trong quản lý giáo dục, xác định chức năng kế hoạch có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại, vận hành, phát triển của công tác đào tạo, bồi dƣỡng. Chức năng Tổ chức: là thiết lập mối quan hệ, liên hệ giữa con ngƣời với con ngƣời, giữa các bộ phận riêng rẽ thành một hệ thống hoạt động nhịp nhàng nhƣ một cơ thể thống nhất.

Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn cho các tiềm năng, cho những động lực khác, tổ chức không tốt sẽ triệt tiêu động lực và làm giảm sút hiệu quả quản lý. Trong quản lý giáo dục điều quan trọng nhất của công tác tổ chức là phải xác định rõ đƣợc vai trò, vị trí của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận, đảm bảo mối liên hệ, liên kết giữa các cá nhân, các thành viên, các bộ phận tạo nên sự thống nhất và đồng bộ. Chức năng Chỉ đạo: Xem chỉ đạo là một công việc của một “nhạc trƣởng”, ngƣời lãnh đạo dẫn dắt, hƣớng dẫn, điều chỉnh mọi liên kết, mọi hoạt động của tổ chức trong đơn vị để hoàn thành những mục tiêu đã đề ra. Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hƣởng của chủ thể quản lý đến hành vi và thái độ của con ngƣời (khách thể quản lý) nhằm đạt mục tiêu đề ra.

Chức năng Kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng trong hoạt động quản lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ