Nghiên cứu Bồi Dưỡng Bản Đồ Học Trực Tuyến cho Giáo Viên THPT Lào Cai

Nghiên cứu về bồi dưỡng kiến thức bản đồ học cho giáo viên THPT Lào Cai qua đào tạo trực tuyến. Nâng cao nghiệp vụ sư phạm hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích của luận văn

3. Nhiệm vụ của luận văn

4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của luận văn

5. Lịch sử nghiên cứu của luận văn

6. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu

7. Cấu trúc của luận văn

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở khoa học của việc đổi mới phƣơng pháp dạy học ở trƣờng THPT

1.2. Một số vấn đề về bồi dƣỡng thƣờng xuyên giáo viên THPT

1.2.1. Khái niệm bồi dƣỡng thƣờng xuyên

1.2.2. Sự cần thiết của bồi dƣỡng thƣờng xuyên

1.2.3. Mục đích bồi dƣỡng thƣờng xuyên

1.2.4. Nhiệm vụ của bồi dƣỡng thƣờng xuyên

1.2.5. Nội dung của bồi dƣỡng thƣờng xuyên

1.2.6. Hình thức của bồi dƣỡng thƣờng xuyên

1.3. Thực trạng của bồi dƣỡng thƣờng xuyên giáo viên THPT

1.4. Bản đồ học và bản đồ địa lí trong bồi dƣỡng thƣờng xuyên giáo viên địa lí THPT

1.4.1. Khái quát về Bản đồ học

1.4.2. Vị trí, vai trò, tầm quan trọng của Bản đồ địa lí trong dạy học THPT

1.4.3. Thực trạng kiến thức về Bản đồ học của giáo viên THPT tỉnh Lào Cai

1.5. Tổng quan về Đào tạo trực tuyến

1.5.1. Khái niệm về đào tạo trực tuyến

1.5.2. Các thành phần của Đào tạo trực tuyến

1.5.3. So sánh dạy học truyền thống với dạy học trực tuyến

1.5.4. Phƣơng án đổi mới hình thức bồi dƣỡng thƣờng xuyên

2. TIỂU KẾT CHƢƠNG 1

3. LỰA CHỌN, THIẾT KẾ PHẦN MỀM VÀ TỔ CHỨC KHÓA HỌC TRỰC TUYẾN MÔN BẢN ĐỒ HỌC

3.1. Các công cụ xây dựng và triển khai đào tạo trực tuyến

3.1.1. Phần mềm E-Learning XHTML Editor (eXe)

3.1.2. Hệ thống thông tin quản lý học tập trực tuyến Modular Object- Oriented Dynamic Learning Environment (Moodle)

3.1.3. Phần mềm hỗ trợ Macromedia Captivate

3.2. Xây dựng khóa học trực tuyến Bản đồ học

3.2.1. Các tiêu chí xây dựng khóa học trực tuyến

3.2.2. Quy trình xây dựng một khóa học trực tuyến

3.2.3. Xây dựng nội dung khóa học trực tuyến Bản đồ học

3.3. Hƣớng dẫn xây dựng và sử dụng khóa học trực tuyến Bản đồ học bằng hệ thống Moodle

3.4. Tích hợp một số phƣơng pháp trong dạy học trực tuyến Bản đồ học

3.4.1. Dạy học chƣơng trình hoá

3.4.2. Dạy học phân hoá

3.4.3. Rèn luyện kỹ năng tự học

3.4.4. Rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học

3.4.5. Tổ chức seminar

3.4.6. Rèn luyện NVSP

4. TIỂU KẾT CHƢƠNG 2

5. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM

5.1. Dạy học thực nghiệm

5.1.1. Mục đích dạy học thực nghiệm

5.1.2. Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm

5.1.3. Nhiệm vụ dạy học thực nghiệm

5.1.4. Kịch bản dạy học thực nghiệm

5.1.5. Tổ chức thực nghiệm

5.1.6. Đánh giá kết quả thực nghiệm

5.1.7. Khảo sát ý kiến của ngƣời dạy và ngƣời học

6. TIỂU KẾT CHƢƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan Bồi dưỡng bản đồ học trực tuyến cho THPT

Nội dung bài viết này tập trung vào việc bồi dưỡng bản đồ học trực tuyến cho giáo viên THPT, một xu hướng tất yếu trong bối cảnh công nghệ 4.0 và nhu cầu nâng cao năng lực sư phạm. Việc đào tạo bản đồ học trực tuyến mang lại nhiều lợi ích như tiết kiệm thời gian, chi phí, linh hoạt về không gian và thời gian học tập. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả cao, cần có một lộ trình và phương pháp phù hợp. Bài viết sẽ đi sâu vào các vấn đề liên quan đến khóa học bản đồ học online cho giáo viên, từ việc lựa chọn nội dung, xây dựng chương trình đến đánh giá kết quả học tập. Nghiên cứu của Trang Mạnh Hùng (2015) đã chỉ ra tầm quan trọng của việc bồi dưỡng thường xuyên bản đồ học cho giáo viên THPT. Chúng ta cần nhận thức rõ tầm quan trọng của việc này để thúc đẩy sự phát triển của giáo dục địa lý. Cần nhấn mạnh rằng bản đồ địa lý là một công cụ quan trọng trong giảng dạy địa lý, giúp học sinh hình dung và hiểu rõ hơn về thế giới xung quanh.

1.1. Vai trò của bản đồ địa lý trong dạy và học Địa lý THPT

Bản đồ địa lý đóng vai trò then chốt trong việc truyền đạt kiến thức địa lý cho học sinh THPT. Bản đồ không chỉ là công cụ trực quan giúp học sinh hình dung về không gian địa lý, mà còn là phương tiện để phát triển tư duy và kỹ năng phân tích. Học sinh có thể rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ, kỹ năng phân tích bản đồ, và kỹ năng sử dụng bản đồ vào thực tế, điều này giúp học sinh hiểu sâu và nhớ lâu hơn về các kiến thức Địa lý.

1.2. Tại sao cần bồi dưỡng bản đồ học cho giáo viên THPT

Giáo viên đóng vai trò then chốt trong việc truyền đạt kiến thức bản đồ học cho học sinh. Bồi dưỡng bản đồ học cho giáo viên là điều kiện tiên quyết để nâng cao chất lượng giảng dạy. Nhiều giáo viên chưa được đào tạo bài bản về bản đồ học, dẫn đến việc truyền đạt kiến thức còn hạn chế. Bồi dưỡng giúp giáo viên cập nhật kiến thức mới về nội dung bản đồ học THPTphương pháp dạy bản đồ học hiệu quả.

II. Thách thức Bồi dưỡng bản đồ học THPT hiện nay

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc bồi dưỡng bản đồ học, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Phương pháp bồi dưỡng truyền thống còn nặng về lý thuyết, ít tính thực hành, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của giáo viên. Tài liệu giáo trình bản đồ học THPT còn thiếu, chưa được cập nhật thường xuyên. Hơn nữa, việc tiếp cận các phần mềm ứng dụng GIS trong dạy học địa lý còn hạn chế. Số lượng giáo viên được tham gia các khóa bồi dưỡng thường xuyên bản đồ học còn ít. Cần có một giải pháp toàn diện và hiệu quả để giải quyết những thách thức này.

2.1. Hạn chế của các hình thức bồi dưỡng truyền thống

Các hình thức bồi dưỡng tập trung thường tốn kém, ít thời gian thực hành và khó áp dụng vào thực tế giảng dạy. Việc học tập thụ động khiến giáo viên khó tiếp thu và vận dụng kiến thức một cách sáng tạo.

2.2. Khó khăn trong việc tiếp cận tài liệu và công nghệ bản đồ học

Tài liệu tham khảo về bản đồ học còn hạn chế và khó tiếp cận. Giáo viên gặp khó khăn trong việc sử dụng các phần mềm bản đồ học trực tuyến hiện đại.

2.3. Thiếu kinh phí và thời gian cho bồi dưỡng thường xuyên

Nguồn kinh phí hạn hẹp và quỹ thời gian eo hẹp khiến giáo viên khó có thể tham gia đầy đủ các khóa bồi dưỡng.

III. Giải pháp Bồi dưỡng bản đồ học trực tuyến hiệu quả

Để giải quyết các thách thức trên, bồi dưỡng bản đồ học trực tuyến là một giải pháp hiệu quả. Hình thức này giúp giáo viên tiếp cận kiến thức một cách linh hoạt, tiết kiệm chi phí và thời gian. Cần xây dựng một chương trình đào tạo bản đồ học trực tuyến bài bản, có tính thực tiễn cao, phù hợp với trình độ và nhu cầu của giáo viên. Đồng thời, cần cung cấp các tài liệu, phần mềm hỗ trợ và tạo môi trường trao đổi, học hỏi lẫn nhau. Trang Mạnh Hùng (2015) đã đề xuất xây dựng website đào tạo trực tuyến để cung cấp thêm kiến thức và rèn luyện phương pháp dạy học cho giáo viên.

3.1. Ưu điểm của hình thức bồi dưỡng bản đồ học trực tuyến

Bồi dưỡng trực tuyến mang lại sự linh hoạt, tiết kiệm chi phí, dễ dàng tiếp cận tài liệu và tạo điều kiện trao đổi, học hỏi lẫn nhau giữa các giáo viên.

3.2. Xây dựng chương trình bồi dưỡng trực tuyến phù hợp

Chương trình cần được thiết kế bài bản, có tính thực tiễn cao, phù hợp với trình độ và nhu cầu của giáo viên.

3.3. Cung cấp tài liệu phần mềm hỗ trợ và môi trường trao đổi

Cần cung cấp đầy đủ tài liệu tham khảo, phần mềm bản đồ học và tạo diễn đàn để giáo viên trao đổi kinh nghiệm.

IV. Phương pháp Nâng cao năng lực bản đồ học cho THPT

Để nâng cao năng lực bản đồ học cho giáo viên THPT, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, tăng cường tính tương tác và thực hành. Sử dụng các phần mềm bản đồ học trực tuyến để minh họa và giúp giáo viên thực hành các kỹ năng. Tổ chức các buổi thảo luận trực tuyến, trao đổi kinh nghiệm giữa các giáo viên. Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các dự án nghiên cứu về ứng dụng GIS trong dạy học địa lý. Bên cạnh đó, cần chú trọng việc đánh giá chuẩn kiến thức kỹ năng bản đồ học của giáo viên để có kế hoạch bồi dưỡng phù hợp.

4.1. Áp dụng phương pháp giảng dạy hiện đại và tăng cường tính tương tác

Sử dụng các phương pháp như dạy học dự án, dạy học theo nhóm để tăng cường tính chủ động và sáng tạo của giáo viên.

4.2. Sử dụng phần mềm bản đồ học trực tuyến để minh họa và thực hành

Sử dụng các phần mềm như QGIS, ArcGIS Online để giáo viên thực hành các kỹ năng phân tích và biểu diễn bản đồ.

4.3. Tổ chức các buổi thảo luận và trao đổi kinh nghiệm trực tuyến

Tạo diễn đàn để giáo viên chia sẻ kinh nghiệm, giải đáp thắc mắc và học hỏi lẫn nhau.

V. Ứng dụng Kỹ năng sử dụng bản đồ vào thực tế dạy THPT

Việc bồi dưỡng kỹ năng sử dụng bản đồ cho giáo viên không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn phải đi vào thực tế. Giáo viên cần được trang bị các kỹ năng đọc bản đồ, phân tích bản đồ, vẽ bản đồ, và ứng dụng bản đồ vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Ví dụ, giáo viên có thể sử dụng bản đồ để phân tích tình hình kinh tế - xã hội của một địa phương, hoặc để dự báo tác động của biến đổi khí hậu. Kỹ năng sử dụng bản đồ trong dạy học giúp giáo viên tạo ra những bài giảng sinh động, hấp dẫn và giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về kiến thức địa lý.

5.1. Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích bản đồ cho giáo viên

Hướng dẫn giáo viên cách đọc các ký hiệu, phân tích các yếu tố địa lý và nhận biết các quy luật phân bố trên bản đồ.

5.2. Hướng dẫn giáo viên cách vẽ và biên tập bản đồ đơn giản

Giáo viên được hướng dẫn cách sử dụng các phần mềm để vẽ và biên tập bản đồ đơn giản, phục vụ cho việc giảng dạy.

5.3. Ứng dụng bản đồ vào giải quyết các vấn đề thực tiễn trong dạy học

Sử dụng bản đồ để phân tích các vấn đề kinh tế - xã hội, môi trường và biến đổi khí hậu trong khu vực.

VI. Kết luận Tương lai của bồi dưỡng bản đồ học online THPT

Bồi dưỡng bản đồ học trực tuyến là xu hướng tất yếu trong tương lai, giúp giáo viên nâng cao năng lực bản đồ học một cách hiệu quả và linh hoạt. Để đạt được thành công, cần có sự đầu tư và quan tâm từ các cấp quản lý giáo dục, sự hợp tác của các chuyên gia bản đồ học và sự nỗ lực của chính các giáo viên. Với sự phát triển của công nghệ và sự thay đổi trong phương pháp giảng dạy, bồi dưỡng bản đồ học trực tuyến sẽ ngày càng trở nên phổ biến và đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục địa lý.

6.1. Vai trò của công nghệ trong bồi dưỡng bản đồ học tương lai

Công nghệ sẽ tiếp tục phát triển và mang đến nhiều công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc bồi dưỡng bản đồ học, như thực tế ảo, mô phỏng 3D và trí tuệ nhân tạo.

6.2. Sự cần thiết của việc hợp tác giữa các bên liên quan

Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các cấp quản lý giáo dục, chuyên gia bản đồ học, nhà phát triển phần mềm và giáo viên để xây dựng một hệ sinh thái bồi dưỡng bản đồ học hiệu quả.

6.3. Đề xuất các bước tiếp theo để phát triển bồi dưỡng trực tuyến

Nghiên cứu và phát triển các chương trình bồi dưỡng trực tuyến chất lượng cao, đánh giá hiệu quả của các chương trình và xây dựng chính sách hỗ trợ giáo viên tham gia bồi dưỡng.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phần phụ lục, luận văn bao gồm các nội dung chính: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu Chƣơng 2. Xây dựng và triển khai đào tạo trực tuyến Bản đồ học Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm 7 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở khoa học của việc đổi mới phƣơng pháp dạy học ở trƣờng THPT Đổi mới phƣơng pháp dạy học là nhu cầu tất yếu của giáo viên, bởi vì đổi mới là sự cải tiến, nâng cao chất lƣợng phƣơng pháp dạy học đang sử dụng để đóng góp nâng cao chất lƣợng hiệu quả của việc dạy học, là sự bổ sung, phối hợp nhiều phƣơng pháp dạy học để khắc phục mặt hạn chế của phƣơng pháp đã và đang sử dụng nhằm đạt mục tiêu dạy học, là thay đổi phƣơng pháp đã và đang sử dụng bằng phƣơng pháp ƣu việt hơn, đem lại hiệu quả dạy dạy học cao hơn.

Vì thế, đổi mới phƣơng pháp dạy học đƣợc xác định trong các văn kiện của Đảng, Nhà nƣớc mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đang chỉ đạo triển khai nhằm đáp ứng yêu cầu của mục tiêu và nội dung giáo dục mới. Đặc trƣng lớn nhất của thời đại là sự thay đổi nhanh và liên tục; trong bối cảnh đó con ngƣời có năng lực thích ứng đƣợc mới có thể tồn tại và phát triển. Kiến thức của nhân loại trong thời kì bùng nổ thông tin và phát triển khoa học nhƣ vũ bão đòi hỏi nghề dạy học phải là nghề gắn với việc học thƣờng xuyên, suốt đời. GV có chất lƣợng là GV có kiến thức khoa học bộ môn vững vàng; có năng lực tƣ duy để “tái tạo” kiến thức (nội dung dạy học) từ mọi nguồn thông tin (học liệu) và có khả năng dẫn dắt NH “tái tạo” và chiếm lĩnh nội dung dạy học cho bản thân thông qua bài giảng của GV và từ các học liệu khác.

Tất cả những điều nêu trên đặt ra yêu cầu mới cho giáo dục và GV trực tiếp giảng dạy. Việc dạy và học ở nhà trƣờng cũng phải đƣợc đổi mới, đó là ngƣời thầy giúp học sinh chủ động tự học, khêu gợi và phát huy tiềm năng, phát huy nội lực để chiếm lĩnh tri thức, năng lực và phẩm chất cần thiết. Ngƣời thầy không chỉ dạy học sinh nội dung phải học mà phải dạy cách học, ý thức tự học. Vai trò của ngƣời thầy ngày nay là ngƣời hƣớng dẫn, trọng tài, cố vấn đối với NH để có thể 8 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn thực hiện đƣợc tiếp cận “dạy học lấy NH làm trung tâm”.

Nhƣ vậy đặc điểm của nghề dạy học đã có những biến đổi nhất định, từ đó việc đào tạo ở các trƣờng THPT cần phải đổi mới tƣ duy: cách thức truyền tải nội dung và triển khai có hiệu quả các PPDH phải đƣợc coi là nội dung có ý nghĩa sống còn của nghề dạy học, sao cho ngƣời dạy có thể thực hiện tốt vai trò của mình. Ở các trƣờng THPT đã lựa chọn các PPDH phụ thuộc vào đặc điểm của nội dung, bám sát mục tiêu dạy học, đặc điểm của HS; các nguồn lực sẵn có nhƣ thời lƣợng, trang thiết bị, tài liệu, môi trƣờng và đặc biệt là năng lực chuyên môn và khả năng sƣ phạm của GV. Tuy nhiên, cần thƣờng xuyên đối chiếu với mục tiêu đào tạo trong giai đoạn mới, đặc điểm của nội dung chƣơng trình để lựa chọn, vận dụng các PPDH thích hợp. Mục tiêu đào tạo của đào tạo tại các trƣờng THPT là phát huy thành quả giáo dục, tiếp tục đào tạo để phát triển nhân cách Xã hội chủ nghĩa hài hoà ở học sinh.

Có thế giới quan khoa học, lí tƣởng và đạo đức Xã hội chủ nghĩa, có lòng yêu nƣớc và tinh thần quốc tế chân chính, có nhân ái, có ý thức trách nhiệm với gia đình, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật; có học vấn phổ thông kỹ thuật tổng hợp, có kĩ năng lao động và tâm thế sẵn sàng lao động, có sức khoẻ, có thị hiếu thẩm mĩ lành mạnh, ham học hỏi, biết cách tự học và tự rèn luyện nhằm phát triển năng lực và sở trƣờng cá nhân để bƣớc vào cuộc sống tự lập của ngƣời lao động năng động sáng tạo, đáp ứng yêu cầu đào tạo, nhu cầu cuộc sống của bản thân và gia đình, yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng và đất nƣớc, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc. Cụ thể hoá mục tiêu này cho các trƣờng THPT có nghĩa là sản phẩm các trƣờng THPT phải có năng lực trí tuệ, có khả năng tự học tự nghiên cứu; có khả năng sáng tạo, NH có nhu cầu đƣợc học cách tìm và xử lý thông tin, tái tạo kiến thức hơn là áp đặt kiến thức nhƣ trƣớc đây. Từ mục tiêu đào tạo đó, dạy học ở THPT cần coi trọng mục tiêu năng lực (năng lực tƣ duy, năng lực sáng tạo); kỹ năng (kỹ năng vận dụng, kỹ năng xử lí tình huống,…).[20] 9 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn Từ quan điểm này, “vai trò của GV THPT là giúp NH tìm kiếm, lựa chọn, xử lý nội dung để biến tri thức của nhân loại về lĩnh vực khoa học nào đó thành “sở hữu” của NH, từ đó họ có thể tự học và biết ứng dụng vào những tình huống thực tiễn. Phải bớt học thuộc mà tăng suy luận, bớt thừa nhận thụ động mà tăng tƣ duy độc lập, bớt hàn lâm mà tăng kỹ năng sống,…”.

Nhƣ vậy, để giảng dạy tốt ở trƣờng THPT ngƣời dạy phải thoả mãn đồng thời hai năng lực: năng lực lựa chuyên môn (NCKH) và năng lực sƣ phạm. Nếu ngƣời dạy không có khả năng tìm kiếm, chọn thông tin; không có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề thì khó mà dẫn dắt NH theo mục tiêu đã nêu ở trên. Theo Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Trong tháng 11/2013, Tổng bí thƣ Nguyễn Phú Trọng đã kí ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) với nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng Xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Đảng và Nhà nƣớc xác định mục tiêu của đổi mới lần này là: Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lƣợng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả. Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phƣơng thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lƣợng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hƣớng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.

Đối với giáo 10 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn dục phổ thông cần tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dƣỡng năng khiếu, định hƣớng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tƣởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chƣơng trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015.

Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học phổ thông (hết lớp 12) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lƣợng. Nâng cao chất lƣợng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020. Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tƣơng đƣơng .[2] Theo khuyến cáo của UNESCO, yêu cầu đối với một GV trong thời đại hiện nay là: hiểu biết CNTT và có khả năng ứng dụng chúng trong dạy học; thấu hiểu cách học trong môi trƣờng CNTT&TT để có thể hƣớng dẫn NH học và có khả năng làm tốt vai trò cố vấn cho họ; có kiến thức đo lƣờng và đánh giá trong giáo dục và dạy học để đánh giá chính xác, khách quan kết quả học tập của NH góp phần khẳng định chất lƣợng sản phẩm đào tạo đào tạo của mình.Bloom, đánh giá nhận thức có 6 bậc. Bậc thấp nhất là nhận biết, tái hiện; bậc cao là có khả năng phân tích tổng hợp và vận dụng; bậc cao nhất là khả năng tự đánh giá, phán xét kiến thức.

Trong thực tế, nhiều khi GV chƣa hoàn toàn tin vào khả năng của HS, phải chăng do chƣa hiểu hết NH. Tâm lý học sƣ phạm đại học đã chỉ rõ, NH ở THPT có những đặc điểm cần lƣu ý: là thời kì đạt đƣợc sự trƣởng thành về mặt cơ thể, sự phát triển thể chất đã bƣớc vào thời kì phát triển bình thƣờng và hài hòa, cân đối. Cảm giác và tri giác đã đạt tới mức độ của ngƣời lớn, quá trình 11 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn quan sát gắn liền giữa tƣ duy và ngôn ngữ. Tuy nhiên, để có thể phát huy những đặc điểm đó, HS phải khao khát sáng tạo, có cách học chủ động, rèn luyện khả năng tự lực tìm kiếm và xử lý thông tin; GV phải có những biện pháp tạo động lực cho HS và cũng cần nhận thức sâu sắc đặc điểm của HS để khẳng định việc đổi mới PPDH.

Việc đổi mới PPDH ở trƣờng THPT là một yêu cầu cấp bách và hoàn toàn khả thi, đồng thời cần có cách tiếp cận phù hợp và phát huy đƣợc vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của HS trong quá trình dạy học ở trƣờng sƣ phạm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ