Tổng quan nghiên cứu

Ngành dệt may Việt Nam hiện quy tụ gần 6.000 doanh nghiệp, giải quyết việc làm cho hơn 2,5 triệu lao động và vững vàng trong nhóm 10 quốc gia xuất khẩu hàng may mặc hàng đầu thế giới. Dù đạt nhiều thành tựu lớn trên trường quốc tế, sức tiêu thụ tại thị trường nội địa của toàn ngành mới chỉ chiếm khoảng 1/4 tổng năng lực sản xuất. Với quy mô dân số vượt mốc 90 triệu người cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, thị trường trong nước chính là không gian tăng trưởng chiến lược mà các thương hiệu lớn không thể bỏ ngỏ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ bối cảnh cạnh tranh gay gắt khi các hiệp định thương mại tự do mở cửa cho hàng loạt thương hiệu ngoại nhập cao cấp và hàng thời trang giá rẻ từ Trung Quốc tràn vào. Trước áp lực từ các đối thủ lớn trong nước như May Việt Tiến, May Nhà Bè và An Phước, Tổng công ty May 10 - CTCP đối diện nguy cơ suy giảm thị phần ở các dòng sản phẩm chủ lực. Dù sở hữu bề dày lịch sử và uy tín thương hiệu lâu đời, hoạt động xúc tiến thương mại của doanh nghiệp vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, thông điệp truyền thông chưa tạo được sức hút đột phá đối với nhóm khách hàng trẻ.

Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng xúc tiến thương mại sản phẩm may mặc trên thị trường nội địa của May 10, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thương mại hóa sản phẩm. Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2013-2015 và số liệu điều tra sơ cấp năm 2015 tại 2 trung tâm tiêu thụ lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, hoàn thành trong khung thời gian từ tháng 11/2015 đến tháng 10/2016. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp giải pháp tối ưu hóa chi phí xúc tiến để duy trì đà tăng trưởng doanh thu nội địa vượt mức bình quân 21,63%/năm (tương đương 250 tỷ đồng năm 2015) và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết truyền thông tiếp thị tổng quát của Nguyễn Bách Khoa (2011) với mô hình 9 yếu tố tương tác chặt chẽ: người gửi, mã hóa, thông điệp, kênh truyền thông, giải mã, người nhận, đáp ứng, phản hồi và yếu tố nhiễu. Mô hình này làm rõ bản chất của xúc tiến thương mại là quá trình truyền tin có định hướng nhằm tác động tới nhận thức và hành vi mua sắm của khách hàng mục tiêu.

Song song đó, luận văn vận dụng khung lý thuyết phối thức xúc tiến (Promotion Mix) của Philip Kotler (2003) với 5 công cụ cốt lõi: quảng cáo, marketing trực tiếp, kích thích tiêu thụ (khuyến mại), quan hệ công chúng (PR) và bán hàng trực tiếp. Hệ thống lý thuyết làm sáng tỏ 5 khái niệm chuyên ngành căn bản gồm: xúc tiến thương mại nội địa, marketing hỗn hợp, phân đoạn thị trường may mặc, giá trị định vị thương hiệu và hành vi người tiêu dùng hàng dệt may. So sánh giữa hai học thuyết cho thấy, Philip Kotler ưu tiên thiết kế thông điệp và chọn kênh trước khi phân bổ ngân sách, trong khi Nguyễn Bách Khoa đặt trọng tâm quyết định ngân sách lên trước. Luận văn tổng hợp hài hòa cả hai cách tiếp cận để áp dụng linh hoạt vào môi trường kinh doanh may mặc tại Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm nguồn thứ cấp và sơ cấp được thu thập bài bản. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Phòng Kế toán - Tài chính, Trung tâm Kinh doanh Thương mại thuộc May 10 trong 3 năm liên tiếp (2013-2015) và các báo cáo ngành dệt may của Bộ Công thương.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp với quy mô cỡ mẫu gồm 100 khách hàng tiêu dùng tại 2 thị trường trọng điểm: 50 mẫu tại Hà Nội và 50 mẫu tại Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo 3 nhóm tuổi cụ thể: nhóm 20-30 tuổi gồm 30 mẫu, nhóm 30-50 tuổi gồm 40 mẫu (nhóm khách hàng trọng tâm có thu nhập ổn định) và nhóm trên 50 tuổi gồm 30 mẫu. Việc lựa chọn hai đô thị này xuất phát từ lý do đây là các thị trường có mật độ dân cư đông đúc, thu nhập bình quân đầu người cao và cơ sở hạ tầng thương mại phát triển nhất cả nước.

Phương pháp phân tích số liệu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh số tuyệt đối, số tương đối nhằm đánh giá xu hướng biến động của doanh thu, lợi nhuận và chi phí xúc tiến qua các năm. Phân tích ma trận SWOT được lựa chọn nhằm đối chiếu các điểm mạnh, điểm yếu nội tại với các cơ hội và thách thức từ môi trường vĩ mô để xây dựng 4 nhóm chiến lược SO, WO, ST, WT. Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp và xử lý định lượng trên phần mềm Microsoft Excel, đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học cao trong suốt tiến trình thực hiện từ tháng 11/2015 đến tháng 10/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô doanh thu nội địa của May 10 duy trì đà tăng trưởng liên tục qua các năm nhưng tỷ trọng đóng góp còn khiêm tốn so với tổng doanh thu công ty. Giai đoạn 2013-2015, doanh thu nội địa tăng từ 169 tỷ đồng năm 2013 lên 203 tỷ đồng năm 2014 (tăng 20,11%) và đạt 250 tỷ đồng năm 2015 (tăng 23,15%), tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 21,63%/năm. Tổng doanh thu toàn công ty năm 2015 đạt 2.070,97 tỷ đồng, mang lại lợi nhuận trước thuế 59,46 tỷ đồng và thu nhập bình quân người lao động đạt 6,78 triệu đồng/người/tháng.

Thứ hai, cơ cấu tiêu thụ giữa các dòng sản phẩm chủ lực có sự phân hóa rõ rệt và bứt phá mạnh mẽ ở nhóm hàng cao cấp. Doanh thu áo sơ mi tăng trưởng bình quân 20,61%/năm, đạt 125 tỷ đồng năm 2015 (chiếm 50% tổng doanh thu nội địa). Quần âu tăng trưởng bình quân 14,26%/năm, đạt 37,50 tỷ đồng năm 2015. Đặc biệt, dòng sản phẩm Veston ghi nhận bước nhảy vọt với mức tăng trưởng 43,68% trong năm 2015, đạt doanh thu 87,50 tỷ đồng (so với 60,90 tỷ đồng năm 2014), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 28,15%/năm nhờ chuyển dịch từ gia công sang tự thiết kế và sản xuất thành phẩm có giá trị gia tăng cao.

Thứ ba, bộ máy nhân sự làm công tác marketing có trình độ học vấn cao nhưng thiếu chuyên môn hóa theo các mảng chức năng hiện đại. Phòng Marketing thuộc Trung tâm Kinh doanh Thương mại gồm 11 nhân sự với độ tuổi trung bình 30 tuổi, 100% đạt trình độ đại học. Tuy nhiên, nhân sự chủ yếu phụ trách công việc hành chính, phát triển đại lý và thiết kế đồ họa đơn thuần, thiếu vắng các chuyên gia phân tích dữ liệu thị trường và tiếp thị kỹ thuật số.

Thứ tư, nhận diện thương hiệu và chính sách nhãn mác còn nhiều bất cập gây khó khăn cho khách hàng. Doanh nghiệp phát triển nhiều nhãn hàng như Pharaon EX, Pharaon Classic, May 10 Expert, May 10 Prestige, Chambray, GrusZ. Tuy nhiên, việc lạm dụng tên tiếng Anh và thiếu sự phân định rõ ràng giữa các phân khúc khiến người tiêu dùng khó phân biệt đặc tính, cấp độ chất lượng và phong cách thời trang của từng dòng sản phẩm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân giúp doanh thu nội địa tăng trưởng ổn định nằm ở chất lượng sản phẩm vượt trội. May 10 là một trong những doanh nghiệp đầu tiên xây dựng và duy trì đồng bộ 3 tiêu chuẩn quốc tế gồm quản lý chất lượng ISO 9001-2000, quản lý môi trường ISO 14000 và trách nhiệm xã hội SA8000. Điều này tạo dựng niềm tin vững chắc cho người tiêu dùng về độ bền và form dáng chuẩn mực.

Tuy nhiên, khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh như May Việt Tiến hay May Đức Giang, May 10 còn chậm chân trong việc xây dựng hệ thống thông tin marketing bài bản và chuyển đổi số trong xúc tiến bán hàng. Công tác quảng cáo của công ty phần lớn vẫn tập trung vào các kênh truyền thống như biển hiệu cửa hàng, tham gia hội chợ thương mại định kỳ và các chương trình giảm giá ngắn hạn, chưa khai thác hiệu quả tiếp thị số hay marketing tương tác hai chiều.

Để minh họa trực quan các luận điểm trên, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn qua biểu đồ cột chồng thể hiện sự dịch chuyển tỷ trọng doanh thu giữa 3 dòng sản phẩm Sơ mi, Quần âu và Veston giai đoạn 2013-2015. Đồng thời, cấu trúc chi phí xúc tiến thương mại nên được mô tả qua biểu đồ tròn phân bổ ngân sách giữa các kênh quảng cáo, quan hệ công chúng, khuyến mại và hội chợ triển lãm nhằm làm nổi bật sự mất cân đối trong đầu tư truyền thông hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm may mặc trên thị trường nội địa, Tổng công ty May 10 - CTCP cần khẩn trương thực hiện 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

  1. Tái định vị nhãn hiệu và chuẩn hóa hệ thống nhận diện sản phẩm: Ban Lãnh đạo chỉ đạo Phòng Marketing phối hợp với Phòng Kỹ thuật và Thiết kế tiến hành rà soát lại toàn bộ 8 dòng nhãn hiệu hiện hành trong quý 1/2017. Cần gắn nhãn mác rõ ràng theo từng phân khúc khách hàng (Pharaon EX cho giới văn phòng trẻ, May 10 Prestige cho phân khúc cao cấp, GrusZ cho doanh nhân) kèm phụ đề tiếng Việt dễ hiểu trên 100% bao bì sản phẩm, hướng tới mục tiêu gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu đúng phân khúc thêm 25% trong vòng 12 tháng.

  2. Đẩy mạnh chuyển đổi số và phát triển kênh Marketing trực tiếp: Bộ phận Truyền thông thuộc Trung tâm Kinh doanh Thương mại cần cơ cấu lại ngân sách xúc tiến, phân bổ tối thiểu 30% tổng chi phí tiếp thị hàng năm cho các kênh tiếp thị số như quảng cáo tương tác trên mạng xã hội, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm và tiếp thị nội dung. Thiết lập hệ thống đặt hàng trực tuyến thông minh nhằm đưa tỷ trọng doanh số bán lẻ qua kênh thương mại điện tử tăng 35% trong giai đoạn 2017-2018.

  3. Đổi mới chính sách khuyến mại và chương trình khách hàng thân thiết: Trung tâm Kinh doanh Thương mại phối hợp với hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm thay thế hình thức giảm giá đại trà bằng các hình thức gia tăng giá trị như phát hành voucher điện tử, tích điểm thành viên đa kênh và tặng quà gắn với các dịp lễ kỷ niệm. Mục tiêu nâng tỷ lệ khách hàng quay lại mua sắm tại 100% hệ thống đại lý lên mức 40% trước cuối năm 2018.

  4. Nâng cao năng lực nghiên cứu thị trường và đào tạo nhân sự Marketing: Tổng công ty phối hợp cùng Trường Cao đẳng nghề Long Biên tổ chức định kỳ 4 khóa bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng phân tích dữ liệu thị trường và quản trị truyền thông hiện đại cho toàn bộ 11 nhân viên phòng Marketing, hoàn thành xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu khách hàng CRM hoàn chỉnh trong năm 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn sau:

  1. Ban lãnh đạo và Giám đốc Marketing tại các doanh nghiệp dệt may: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để tái cấu trúc chiến lược phân phối và tiếp thị nội địa. Doanh nghiệp có thể vận dụng kinh nghiệm của May 10 để giải bài toán mở rộng thị trường 90 triệu dân, nâng tỷ lệ tiêu thụ trong nước vượt mức bình quân 25% công suất sản xuất của ngành.

  2. Chuyên viên Trade Marketing và Quản trị thương hiệu thời trang: Trang bị phương pháp luận thực tế về phối thức 5 công cụ xúc tiến hỗn hợp, cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát khách hàng phân tầng và quy trình đo lường hiệu quả từng dòng sản phẩm như sơ mi, quần âu hay veston.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng, cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng 100 mẫu khảo sát thực địa và chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2013-2015) phục vụ giảng dạy và nghiên cứu học thuật.

  4. Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS): Cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá hiệu quả của các đề án xúc tiến thương mại quốc gia (như gói ngân sách 100 tỷ đồng của Bộ Công thương), từ đó hoàn thiện chính sách hỗ trợ kết nối cung cầu cho các sản phẩm thương hiệu Việt.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao May 10 cần đặc biệt chú trọng hoạt động xúc tiến trên thị trường nội địa? Thị trường xuất khẩu tiềm ẩn nhiều biến động khó lường, trong khi thị trường nội địa với hơn 90 triệu dân mang lại nguồn doanh thu bền vững. Hoạt động xúc tiến hiệu quả giúp May 10 duy trì mức tăng trưởng doanh thu nội địa trên 21%/năm, giảm thiểu sự phụ thuộc vào các đơn hàng gia công quốc tế.

  2. Dòng sản phẩm nào ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu ấn tượng nhất của May 10 giai đoạn 2013-2015? Dòng sản phẩm Veston đạt mức tăng trưởng vượt bậc với mức tăng bình quân 28,15%/năm, riêng năm 2015 tăng 43,68% và đạt 87,50 tỷ đồng. Kết quả này đến từ chiến lược đầu tư nhà xưởng hiện đại và chuyển dịch mạnh mẽ sang sản xuất thành phẩm giá trị cao.

  3. Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác xúc tiến thương mại của May 10 là gì? Hạn chế lớn nhất là ngân sách xúc tiến còn phụ thuộc nhiều vào hội chợ truyền thống, thiếu đầu tư cho truyền thông số và hệ thống tên nhãn mác bằng tiếng Anh gây khó khăn cho việc nhận diện thương hiệu của người tiêu dùng trong nước.

  4. Cỡ mẫu 100 khách hàng trong luận văn được phân bổ như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Mẫu khảo sát 100 khách hàng được phân bổ đồng đều tại 2 đô thị lớn gồm 50 người tại Hà Nội và 50 người tại Thành phố Hồ Chí Minh, chia thành 3 nhóm tuổi: 20-30 tuổi (30 người), 30-50 tuổi (40 người) và trên 50 tuổi (30 người) nhằm bao quát đầy đủ các phân khúc tiêu dùng.

  5. Các giải pháp trong luận văn có thể nhân rộng cho các doanh nghiệp may mặc khác không? Hệ thống giải pháp về chuẩn hóa nhận diện nhãn hiệu, cơ cấu lại ngân sách tiếp thị số và đào tạo nhân sự marketing hoàn toàn có thể chuyển giao áp dụng cho gần 6.000 doanh nghiệp dệt may đang hoạt động tại Việt Nam.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết xúc tiến thương mại và truyền thông tiếp thị hỗn hợp áp dụng đặc thù cho ngành công nghiệp may mặc.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh kinh doanh giai đoạn 2013-2015 của May 10 với doanh thu nội địa đạt 250 tỷ đồng năm 2015 và mức tăng trưởng bình quân 21,63%/năm.
  • Xác lập cơ sở dữ liệu khách hàng đáng tin cậy thông qua khảo sát 100 người tiêu dùng tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn về nhận diện nhãn hiệu ngoại hóa và sự thiếu hụt các kênh truyền thông tương tác hiện đại.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp xúc tiến đồng bộ gắn liền lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2017-2018.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp giải pháp chuyển dịch từ mô hình xúc tiến truyền thống sang xúc tiến hiện đại đa kênh cho May 10. Doanh nghiệp cần khẩn trương thực hiện lộ trình tái định vị nhãn hiệu và nâng cấp hệ thống bán hàng số ngay trong 6 tháng tới để đón đầu cơ hội tăng trưởng. Hãy tham khảo toàn văn luận văn để tiếp cận chi tiết hệ thống bảng biểu và các khuyến nghị quản trị chuyên sâu!