Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học "Pháp luật về các biện pháp xử lý hành chính đối với người chưa thành niên" được nghiên cứu sinh Đào Thị Thu An thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, mã số: 9380102) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Thị Hiền và TS. Nguyễn Thị Kim Thoa. Luận án được bảo vệ chính thức trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường vào ngày 23 tháng 05 năm 2020.

+------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ LUẬN ÁN                                                                     |
+--------------------------+---------------------------------------------------------------------+
| Tác giả                  | Đào Thị Thu An                                                      |
| Đề tài                   | Pháp luật về các biện pháp xử lý hành chính đối với người chưa      |
|                          | thành niên                                                          |
| Chuyên ngành             | Luật Hiến pháp và Luật Hành chính                                   |
| Mã số                    | 9380102                                                             |
| Cơ sở đào tạo            | Trường Đại học Luật Hà Nội (Bộ Tư pháp - Bộ Giáo dục và Đào tạo)   |
| Người hướng dẫn khoa học | 1. TS. Trần Thị Hiền; 2. TS. Nguyễn Thị Kim Thoa                     |
| Năm hoàn thành           | 2020                                                                |
+--------------------------+---------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Người chưa thành niên vi phạm pháp luật (NCTN VPPL) là vấn đề pháp lý và xã hội phức tạp ở mọi quốc gia. Tại Việt Nam, hệ thống chế tài áp dụng đối với người có hành vi vi phạm pháp luật được chia thành hai nhánh độc lập: chế tài hình sự (áp dụng với vi phạm nghiêm trọng đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự) và chế tài hành chính (áp dụng với vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự). Các biện pháp xử lý hành chính (XLHC) áp dụng đối với người chưa thành niên bao gồm:

  1. Biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (GDTXPTT);
  2. Biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng.

Trong bối cảnh triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013, thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW về Chiến lược hoàn thiện hệ thống pháp luật và Nghị quyết số 49-NQ/TW về Chiến lược cải cách tư pháp, việc bảo đảm quyền con người, quyền công dân và quyền trẻ em trở thành nguyên tắc cốt lõi. Mặc dù Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (Luật XLVPHC 2012) đã có những sửa đổi quan trọng—như chuyển thẩm quyền quyết định biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng từ Ủy ban nhân dân cấp huyện sang Tòa án nhân dân cấp huyện và bước đầu ghi nhận các biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính—nhưng hệ thống pháp luật vẫn bộc lộ nhiều khoảng trống:

  • Các quy định về xử lý hành chính đối với người chưa thành niên chưa hoàn toàn tương thích với các chuẩn mực quốc tế về tư pháp người chưa thành niên quy định tại Công ước Liên hợp quốc về Quyền trẻ em (CRC), Công ước quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị (ICCPR), Công ước chống tra tấn (CAT);
  • Tồn tại sự thiếu đồng bộ giữa pháp luật xử lý vi phạm hành chính với chính sách hình sự mới đối với người chưa thành niên trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (BLHS 2015) và Luật Trẻ em năm 2016;
  • Thiếu các quy định cụ thể, khả thi về các biện pháp xử lý chuyển hướng dựa vào cộng đồng và dịch vụ bảo đảm thực thi;
  • Thiếu vắng một công trình nghiên cứu toàn diện tiếp cận vấn đề xử lý hành chính người chưa thành niên dưới lăng kính chuẩn mực quyền con người, tâm sinh lý lứa tuổi và mô hình hệ thống tư pháp thân thiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận, các chuẩn mực quốc tế, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành, tham khảo có chọn lọc mô hình quốc tế để đề xuất các định hướng, giải pháp và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về các biện pháp XLHC đối với người chưa thành niên tại Việt Nam, hướng tới xây dựng hệ thống tư pháp toàn diện và thân thiện.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan để xác định những vấn đề kế thừa và những nội dung cần tiếp tục nghiên cứu;
  2. Xây dựng hệ thống lý luận về pháp luật xử lý hành chính đối với người chưa thành niên dựa trên đặc điểm phát triển tâm sinh lý, các nguyên tắc, nội dung điều chỉnh và bộ tiêu chí hoàn thiện pháp luật;
  3. Phân tích các chuẩn mực quốc tế và Luật Mẫu về tư pháp người chưa thành niên nhằm xác định các quyền cơ bản và cơ chế bảo đảm quyền của trẻ em vi phạm pháp luật;
  4. Khảo sát quá trình phát triển, phân tích thực trạng các quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn thi hành các biện pháp XLHC đối với người chưa thành niên từ năm 2012 đến nay; đánh giá kết quả mô hình thí điểm hỗ trợ dựa vào cộng đồng tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Tháp;
  5. Đề xuất quan điểm, định hướng và các giải pháp hoàn thiện pháp luật (bao gồm giải pháp lâu dài và các giải pháp sửa đổi trước mắt).

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án được triển khai trên cơ sở giả thuyết nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu cụ thể (Mục 1.4):

  • Giả thuyết nghiên cứu (Mục 1.4.1): Pháp luật Việt Nam về xử lý hành chính đối với người chưa thành niên còn phân tán, thiếu đồng bộ giữa các nhánh pháp luật và chưa hoàn toàn tương thích với các chuẩn mực quốc tế về quyền trẻ em; việc áp dụng các biện pháp hành chính mang tính hạn chế tự do hoặc can thiệp cộng đồng hiện nay chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu bảo đảm lợi ích tốt nhất cho người chưa thành niên.
  • Câu hỏi nghiên cứu (Mục 1.4.2):
    1. Xử lý hành chính đối với người chưa thành niên có những đặc thù lý luận nào và cần tuân thủ những nguyên tắc, tiêu chí hoàn thiện nào?
    2. Các chuẩn mực quốc tế và Luật Mẫu của Liên hợp quốc quy định như thế nào về bảo đảm quyền của người chưa thành niên vi phạm pháp luật?
    3. Pháp luật Việt Nam hiện hành về các biện pháp XLHC đối với người chưa thành niên có những ưu điểm, bất cập gì và thực tiễn thi hành ra sao?
    4. Cần thực hiện các định hướng và giải pháp cụ thể nào (trước mắt và lâu dài) để hoàn thiện khung pháp lý về xử lý người chưa thành niên vi phạm pháp luật tại Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, chuẩn mực quốc tế, quy phạm pháp luật thực định và thực tiễn thi hành pháp luật về các biện pháp XLHC đối với người chưa thành niên ở Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai biện pháp XLHC áp dụng cho người chưa thành niên (GDTXPTT và đưa vào trường giáo dưỡng) cùng các biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính (xử lý chuyển hướng).
  • Phạm vi thời gian: Trọng tâm nghiên cứu từ năm 2012 (sau khi Luật XLVPHC 2012 được ban hành) đến năm 2020; đồng thời khảo cứu hồi cứu các quy định theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và giai đoạn trước năm 2012 để phân tích quá trình thay đổi chính sách.
  • Phạm vi không gian: Thực tiễn áp dụng pháp luật trên phạm vi toàn quốc tại Việt Nam, kết hợp khảo cứu các mô hình thí điểm tại Đồng Tháp, Thành phố Hồ Chí Minh và nghiên cứu so sánh chuẩn mực quốc tế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan một khối lượng lớn các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thuộc 3 nhóm chủ đề chính:

+------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC NHÓM CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐƯỢC ĐIỂM LUẬN                                                  |
+-------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm 1: Trong     | Sách chuyên khảo Hoàng Minh Khôi (2017); Giáo trình Luật Hành chính        |
| nước về xử lý     | ĐHLHN (2018); Tập bài giảng Tư pháp NCTN ĐHLHN (2018); Trần Minh Hưởng     |
| hành chính        | (2002); Hoàng Thế Anh (2013); Nguyễn Thị Bích Thủy (2017); Vũ Thị Kim      |
| và hình sự NCTN   | Quyên (2012); Đặng Thanh Sơn (2011); Võ Thị Thu Thủy (2011); Bùi Thị Nam & |
|                   | Trịnh Hồng Lê (2011); Luận văn Nguyễn Ngọc Bích (2003), Nguyễn Thị Thanh   |
|                   | (2008), Lưu Thị Phương Thanh (2009); Luận án Đặng Thị Lệ Thu (2017),       |
|                   | Hoàng Minh Khôi (2016).                                                    |
+-------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm 2: Đánh giá  | Dự án UNDP VIE/02/015 (2007); Dự án UNDP 00058492 (2010); Dự án UNDP      |
| so sánh và dự án  | 00058493 (2011); Đề tài nghiên cứu cấp Bộ của Bộ Tư pháp (2008); Báo cáo   |
| chính sách        | đánh giá của Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính, Bộ Tư pháp (2012).         |
+-------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm 3: Công      | Josine Junger-Tas & Scott H. Decker (2010); Council of Europe (2011);      |
| trình quốc tế và  | Carolyn Hamilton et al. (2011, 2013); UNODC Model Law (2013); Penal        |
| nghiên cứu nước   | Reform International (2013); Colarusso (2013); Marvin D. Krohn & Jodi      |
| ngoài             | Lane; Carolyn Hamilton, Ruth Barnes & Carolyn Regan (2010); Lorens (2011).|
+-------------------+----------------------------------------------------------------------------+

Các hướng nghiên cứu trước

  1. Nhóm công trình trong nước:

    • Các công trình chuyên khảo và bài báo khoa học đã tiếp cận các quy định pháp luật về căn cứ, đối tượng, trình tự thủ tục và thẩm quyền áp dụng các biện pháp XLHC (tiêu biểu như sách của Hoàng Minh Khôi năm 2017, bài viết của Đặng Thanh Sơn, Võ Thị Thu Thủy, Nguyễn Văn Hoàn trên Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp số 20/2011; nghiên cứu của Bùi Thị Nam và Trịnh Hồng Lê về biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính).
    • Nhóm nghiên cứu dưới góc độ tư pháp hình sự và tâm lý tội phạm (Trần Minh Hưởng năm 2002; Hoàng Thế Anh năm 2013; Nguyễn Thị Bích Thủy năm 2017 tại Trường Giáo dưỡng số 5 Long An; Vũ Thị Kim Quyên năm 2012) phân tích động cơ phạm tội của trẻ vị thành niên và quyền của người chưa thành niên trong tố tụng hình sự.
    • Luận án tiến sĩ xã hội học của Đặng Thị Lệ Thu (2017) phân tích các nguyên nhân cấu trúc xã hội dẫn đến vi phạm pháp luật qua nghiên cứu trường hợp tại Trường Giáo dưỡng số 2.
    • Luận án tiến sĩ luật học của Hoàng Minh Khôi (2016) về Các biện pháp xử lý hành chính đối với NCTN VPPL đã khảo sát thực trạng áp dụng pháp luật theo Luật XLVPHC 2012, song được hoàn thành trước khi BLHS 2015 có hiệu lực và chưa đặt trong mối tương quan so sánh toàn diện với các chuẩn mực quốc tế như CRC và ICCPR.
  2. Nhóm nghiên cứu so sánh chuẩn mực quốc tế và các dự án:

    • Các báo cáo đánh giá của UNDP (Dự án VIE/02/015 năm 2007; Dự án 00058492 năm 2010; Dự án 00058493 năm 2011) tập trung phân tích sự cần thiết phải cải cách Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 2002 phù hợp chuẩn mực quốc tế.
    • Báo cáo năm 2012 của Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính (Bộ Tư pháp) đánh giá về xử lý chuyển hướng và tư pháp phục hồi đối với người chưa thành niên.
  3. Nhóm công trình quốc tế:

    • Các nghiên cứu quốc tế của Josine Junger-Tas và Scott H. Decker (2010), Hướng dẫn của Hội đồng Châu Âu về Tư pháp thân thiện với trẻ em (2011), Báo cáo toàn cầu của Carolyn Hamilton và cộng sự (2011) về giam giữ hành chính đối với trẻ em, tài liệu của Penal Reform International (2013), phân tích tâm lý phát triển của Colarusso (2013), và cẩm nang của Marvin D. Krohn & Jodi Lane.
    • Tài liệu Model Law on Juvenile Justice and Related Commentary (Luật Mẫu về Tư pháp người chưa thành niên và Bình luận) của UNODC (2013) do Carolyn Hamilton soạn thảo với sự tham gia bình luận của các chuyên gia quốc tế như Renate Winter, Frieder Dünkel, Ursula Kilkelly, Yvon Dandurand.
    • Các nghiên cứu nước ngoài về Việt Nam: Nghiên cứu của UNICEF năm 2010 (Carolyn Hamilton, Ruth Barnes, Carolyn Regan) về hệ thống bảo vệ trẻ em và dịch vụ tái hòa nhập cộng đồng; Luận văn thạc sĩ của Lorens, C.L. (2011) tại Đại học Oslo bàn về việc áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng tại Việt Nam dưới góc độ quyền tự do cá nhân theo Điều 9 ICCPR.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án của NCS. Đào Thị Thu An xác định vị trí nghiên cứu độc lập thông qua việc giải quyết các khoảng trống:

  • Tiếp cận vấn đề xử lý hành chính người chưa thành niên dựa trên quyền con người và quyền trẻ em, không phân cắt riêng rẽ theo cấu trúc xử lý hành chính truyền thống của pháp luật thực định Việt Nam;
  • Phân tích cơ sở lý luận từ góc độ khoa học phát triển não bộ và tâm sinh lý của người dưới 18 tuổi để làm rõ tính chất của các biện pháp xử lý;
  • Chứng minh bản chất của biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng là biện pháp hạn chế tự do (mang tính chất tư pháp), từ đó đòi hỏi phải áp dụng các bảo đảm thủ tục tư pháp theo chuẩn mực quốc tế;
  • Kết hợp đánh giá thực trạng pháp luật với thực tiễn mô hình thí điểm xử lý chuyển hướng, quản lý trường hợp dựa vào cộng đồng để đề xuất lộ trình lập pháp (ngắn hạn sửa đổi Luật XLVPHC 2012 và dài hạn xây dựng đạo luật độc lập về người chưa thành niên vi phạm pháp luật).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Nghiên cứu được xây dựng trên các nền tảng lý thuyết:

  • Học thuyết Mác - Lênin về Nhà nước và Pháp luật, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền, cải cách tư pháp và bảo đảm quyền con người.
  • Lý thuyết bảo đảm quyền con người và quyền trẻ em, thể hiện trong các công ước quốc tế: Công ước Quyền trẻ em (CRC 1989, các Điều 37, 40), Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị (ICCPR 1966), Công ước Chống tra tấn (CAT); cùng Bình luận chung số 10 (2007) và Bình luận chung số 24 (2019) của Ủy ban Quyền Trẻ em Liên hợp quốc về quyền của trẻ em trong hệ thống tư pháp người chưa thành niên.
  • Lý thuyết phát triển tâm sinh lý và khoa học thần kinh lứa tuổi: Khung phân tích dựa trên sự phát triển chưa hoàn thiện của bộ não người từ 5 đến 20 tuổi, đặc biệt là chức năng điều hành của vỏ não trước trán (prefrontal cortex)—vùng não chịu trách nhiệm về kiểm soát cảm xúc, phán đoán rủi ro và điều chỉnh hành vi.

Phương pháp tiếp cận

  1. Tiếp cận dựa trên cơ sở quyền con người (Human rights-based approach): Lấy các tiêu chuẩn quyền trẻ em làm trung tâm, chú trọng cả mục tiêu bảo đảm quyền lẫn quy trình, thủ tục thực thi quyền của nhóm yếu thế.
  2. Tiếp cận hệ thống (Systems building approach): Chuyển từ giải quyết sự vụ đơn lẻ sang xây dựng hệ thống tổng thể gồm 3 trụ cột: thay đổi nhận thức, hoàn thiện khung pháp luật và phát triển hệ thống dịch vụ phúc lợi xã hội hỗ trợ người chưa thành niên vi phạm pháp luật.
  3. Tiếp cận liên ngành: Kết hợp khoa học pháp lý (Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Hình sự) với xã hội học, tâm lý học lứa tuổi và y sinh học phát triển não bộ.
  4. Tiếp cận luật so sánh: So sánh, đối chiếu quy định pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế (CRC, ICCPR) và Luật Mẫu về Tư pháp người chưa thành niên của UNODC.
  5. Tiếp cận lịch sử: Khảo cứu sự phát triển của các quy định pháp luật qua từng thời kỳ (trước 2012 theo Pháp lệnh XLVPHC 2002 và sau 2012 theo Luật XLVPHC 2012).

Phương pháp nghiên cứu cụ thể và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp khảo cứu tài liệu và kế thừa: Hệ thống hóa các văn bản pháp luật, sách chuyên khảo, báo cáo nghiên cứu của các cơ quan nhà nước và tổ chức quốc tế (UNICEF, UNODC, UNDP).
  • Phương pháp phân tích quy phạm và suy luận logic: Phân tích từng điều khoản của Luật XLVPHC 2012, BLHS 2015, Luật Trẻ em 2016 điều chỉnh biện pháp GDTXPTT, đưa vào trường giáo dưỡng và các biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính.
  • Phương pháp so sánh luật: Đối chiếu quy phạm thực định của Việt Nam với các tiêu chuẩn quốc tế về quyền được suy đoán không có lỗi/vô tội, quyền được bảo đảm lợi ích tốt nhất, quyền không bị buộc tự nhận tội, quyền được giữ bí mật đời tư.
  • Phương pháp quan sát thực tiễn và tham vấn chuyên gia:
    • Tham vấn các chuyên gia trong nước: Bà Nguyễn Thanh Trúc (Chuyên gia tư pháp người chưa thành niên của UNICEF Việt Nam), Ông Đặng Hoa Nam (Cục trưởng Cục Trẻ em, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), TS. Trần Thị Hiền, TS. Nguyễn Thị Kim Thoa.
    • Tham vấn chuyên gia quốc tế: Giáo sư Yvon Dandurand (Canada), bà Shelley Casey (Australia) thông qua các hội thảo chuyên sâu và dự án tư pháp người chưa thành niên.
  • Nguồn dữ liệu thực tiễn: Báo cáo tổng kết, số liệu thống kê áp dụng biện pháp XLHC giai đoạn 2006-2010 và giai đoạn 2014-2017 của các cơ quan quản lý (Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp, Bộ Công an); kết quả mô hình thí điểm hỗ trợ người chưa thành niên vi phạm pháp luật tại cộng đồng ở Đồng Tháp và Thành phố Hồ Chí Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

Chương 1 phân tích chi tiết tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến xử lý vi phạm pháp luật đối với người chưa thành niên. Tác giả chỉ rõ:

  • Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở việc phân tích các quy định của pháp luật thực định dưới góc độ thủ tục hành chính hoặc nghiên cứu riêng lẻ trong tư pháp hình sự, thiếu sự kết nối liên ngành và chưa đánh giá toàn diện mức độ tương thích với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Các công trình nghiên cứu của các tổ chức quốc tế (UNICEF, UNDP, UNODC) đã chỉ ra các tiêu chuẩn phổ quát về tư pháp thân thiện, nguyên tắc phi hình sự hóa, xử lý chuyển hướng và hạn chế tối đa việc tước/hạn chế tự do của trẻ em.
  • Luận án xác định rõ các nội dung kế thừa từ các công trình đi trước, đồng thời khẳng định việc tiếp tục nghiên cứu xử lý hành chính người chưa thành niên trên cơ sở tiếp cận quyền con người và xây dựng hệ thống tư pháp toàn diện là yêu cầu mới mang tính cấp thiết.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về pháp luật về các biện pháp xử lý hành chính đối với người chưa thành niên

Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm lý luận và bộ tiêu chí hoàn thiện pháp luật:

  • Đặc điểm lứa tuổi và cơ sở khoa học não bộ: Tác giả phân tích các đặc điểm phát triển tâm sinh lý của người chưa thành niên (minh họa qua Hình 1, Hình 2, Hình 3 về sự phát triển của não bộ và chức năng vỏ não trước trán từ 5 đến 20 tuổi). Bộ não người chưa thành niên chưa hoàn thiện về khả năng kiểm soát cảm xúc, dễ bị kích động, dễ chịu ảnh hưởng tiêu cực từ bạn bè và môi trường xung quanh, nhưng có khả năng cải tạo, giáo dục và phục hồi rất cao.
+------------------------------------------------------------------------------------------------+
| DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ MINH HỌA KHOA HỌC TRONG CHƯƠNG 2                                          |
+--------+------------------------------------------------------------------------------+---------+
| Ký hiệu| Tên hình ảnh / Nội dung khoa học                                             | Vị trí  |
+--------+------------------------------------------------------------------------------+---------+
| Hình 1 | Sự phát triển bộ não của người chưa thành niên từ 5 - 20 tuổi                | Trang 32|
| Hình 2 | Chức năng điều hành của vỏ não trước trán                                    | Trang 32|
| Hình 3 | Sự trưởng thành của bộ não con người giai đoạn 5 tuổi, trước 12 tuổi,         | Trang 33|
|        | giai đoạn tuổi teen (12 - 18 tuổi) và giai đoạn 20 tuổi                      |         |
| Hình 4 | Tác động tiêu cực bất lợi của việc áp dụng hình phạt tù đối với người chưa   | Trang 61|
|        | thành niên tới việc hoàn thành bậc học trung học và làm tăng khả năng tái    |         |
|        | phạm ở tuổi trưởng thành                                                     |         |
+--------+------------------------------------------------------------------------------+---------+
  • Phân biệt biện pháp XLHC với xử phạt VPHC và biện pháp tư pháp: Luận án làm rõ sự khác biệt giữa xử phạt vi phạm hành chính (nhằm trừng phạt hành vi vi phạm) với các biện pháp XLHC (mang tính chất phòng ngừa, giáo dục, phục hồi). Tác giả so sánh biện pháp XLHC với các biện pháp giám sát, giáo dục và biện pháp tư pháp trong pháp luật hình sự.
  • Bản chất của biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng: Tác giả lập luận rằng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng—mặc dù được đặt tên là biện pháp xử lý hành chính—về bản chất là một biện pháp hạn chế tự do (bán tư pháp), do Tòa án quyết định, cần phải được điều chỉnh theo các nguyên tắc và bảo đảm thủ tục tư pháp chặt chẽ.
  • Tiêu chí hoàn thiện pháp luật: Luận án thiết lập 5 tiêu chí hoàn thiện pháp luật về các biện pháp XLHC đối với người chưa thành niên:
    1. Phù hợp với tinh thần Hiến pháp năm 2013 về quyền con người, quyền công dân và quyền trẻ em;
    2. Tính toàn diện;
    3. Tính thống nhất, đồng bộ (với BLHS 2015 và Luật Trẻ em 2016);
    4. Tương thích với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
    5. Tính hiệu quả, đáp ứng yêu cầu thực tiễn dựa trên các bằng chứng thực nghiệm.

Chương 3: Chuẩn mực quốc tế về bảo đảm quyền của người chưa thành niên vi phạm pháp luật

Chương 3 khảo sát và phân tích toàn diện khung khổ chuẩn mực quốc tế điều chỉnh người chưa thành niên vi phạm pháp luật:

  • Các văn kiện quốc tế cốt lõi: Công ước CRC (Điều 37, Điều 40), Công ước ICCPR, Công ước CAT, các quy tắc chuẩn tối thiểu của Liên hợp quốc về tư pháp người chưa thành niên (Quy tắc Bắc Kinh), Hướng dẫn của Liên hợp quốc về phòng ngừa tội phạm thanh thiếu niên (Hướng dẫn Riyadh), Quy tắc bảo vệ người chưa thành niên bị tước tự do (Quy tắc Havana), và Bình luận chung số 10 (2007) cùng Bình luận chung số 24 (2019) của Ủy ban Quyền Trẻ em.
  • Nghĩa vụ báo cáo: Phân tích trách nhiệm giải trình và nghĩa vụ báo cáo định kỳ của các quốc gia thành viên trong việc thực hiện các khuyến nghị của Ủy ban Quyền Trẻ em và Ủy ban Quyền con người.
  • Hệ thống các quyền của trẻ em vi phạm pháp luật:
    • Quyền được bảo đảm lợi ích tốt nhất;
    • Quyền không bị cách ly khỏi cha mẹ trái với ý muốn;
    • Quyền tham gia và được lắng nghe ý kiến trong mọi thủ tục tư pháp hoặc hành chính liên quan;
    • Quyền được trợ giúp pháp lý và có người đại diện;
    • Quyền không bị tra tấn, đối xử tàn tệ, vô nhân đạo; quyền không bị tước tự do trái pháp luật (việc tước hoặc hạn chế tự do chỉ được áp dụng như biện pháp cuối cùng và trong thời hạn ngắn nhất);
    • Quyền không bị hồi tố, không bị xử lý khi chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm;
    • Quyền được xét xử công bằng, được suy đoán không có lỗi/vô tội cho đến khi hành vi vi phạm được chứng minh theo luật;
    • Quyền được giải quyết vụ việc khẩn trương, không trì hoãn;
    • Quyền không bị ép buộc phải làm chứng hoặc tự nhận tội;
    • Quyền kháng cáo;
    • Quyền được bảo đảm bí mật đời tư trong toàn bộ quá trình xử lý.
  • Cơ chế bảo đảm quyền và Luật Mẫu: Luận án phân tích cơ chế xử lý chuyển hướng (ngoài tố tụng), các biện pháp thay thế tại cộng đồng, việc thiết lập hệ thống tư pháp chuyên biệt cho người chưa thành niên, và các điều khoản của Luật Mẫu về Tư pháp người chưa thành niên (UNODC 2013) làm cơ sở tham chiếu cho Việt Nam.

Chương 4: Pháp luật Việt Nam về các biện pháp xử lý hành chính đối với người chưa thành niên và thực tiễn thực hiện

Chương 4 tập trung đánh giá thực trạng quy định pháp luật và phân tích dữ liệu thực tiễn thi hành:

  • Khái quát lịch sử: Đánh giá quá trình hình thành quy định pháp luật về biện pháp XLHC đối với người chưa thành niên giai đoạn trước năm 2012 (theo Pháp lệnh XLVPHC 2002) và những thay đổi căn bản trong Luật XLVPHC 2012.
  • Đánh giá quy định pháp luật hiện hành:
    • Biện pháp GDTXPTT: Còn tồn tại bất cập về đối tượng áp dụng, thủ tục rườm rà, chưa có sự phân tách rõ ràng về quy trình giữa người thành niên và người chưa thành niên;
    • Biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng: Thủ tục áp dụng tại Tòa án theo quy định năm 2012 đã tiến bộ hơn nhưng quy trình lập hồ sơ, thẩm định còn kéo dài; quy định điều kiện áp dụng còn cứng nhắc;
    • Các biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính (nhắc nhở, quản lý tại gia đình): Quy định còn mang tính hình thức, điều kiện áp dụng ("tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi") chưa phù hợp với nguyên tắc quốc tế về quyền không tự buộc tội; thiếu vắng cơ chế hỗ trợ và dịch vụ xã hội đi kèm.
  • Dữ liệu thực tiễn thực hiện pháp luật: Luận án tổng hợp và phân tích thực trạng áp dụng các biện pháp XLHC qua các biểu đồ số liệu:
+------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC BIỂU ĐỒ SỐ LIỆU THỰC TIỄN ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XLHC ĐƯỢC PHÂN TÍCH                   |
+---------+-----------------------------------------------------------------------------+---------+
| Ký hiệu | Nội dung số liệu / Biểu đồ                                                  | Vị trí  |
+---------+-----------------------------------------------------------------------------+---------+
| Biểu đồ 1| Tình hình áp dụng biện pháp XLHC đối với NCTN VPPL giai đoạn 2006 - 2010     | Trang 137|
| Biểu đồ 2| Tình hình áp dụng biện pháp XLHC đối với NCTN VPPL giai đoạn 2014 - 2017     | Trang 138|
| Biểu đồ 3| Tình hình áp dụng biện pháp GDTXPTT đối với NCTN VPPL giai đoạn 2014 - 2017  | Trang 139|
| Biểu đồ 4| Áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng giai đoạn 2006 - 2010             | Trang 142|
| Biểu đồ 5| Áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng giai đoạn 2014 - 2017             | Trang 142|
| Biểu đồ 6| Tình hình áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình giai đoạn 2014 - 2017       | Trang 146|
+---------+-----------------------------------------------------------------------------+---------+
  • Mô hình thí điểm hỗ trợ dựa vào cộng đồng: Phân tích mô hình thí điểm "Hỗ trợ người chưa thành niên vi phạm pháp luật dựa vào cộng đồng" được triển khai tại Đồng Tháp và Thành phố Hồ Chí Minh (kết nối trực tiếp với Phụ lục 2, Phụ lục 3 và Phụ lục 4). Mô hình áp dụng quy trình quản lý trường hợp 5 bước:
    1. Tiếp nhận trường hợp;
    2. Thu thập thông tin, xác định yếu tố nguy cơ và yếu tố bảo vệ;
    3. Xây dựng kế hoạch can thiệp/hỗ trợ;
    4. Thực hiện kế hoạch;
    5. Kết thúc trường hợp. Mô hình cung cấp căn cứ thực tiễn chứng minh hiệu quả vượt trội của các biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng so với biện pháp cách ly hoặc đưa vào cơ sở tập trung.

Chương 5: Quan điểm, yêu cầu và giải pháp hoàn thiện pháp luật về các biện pháp xử lý hành chính đối với người chưa thành niên

Chương 5 trình bày quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp chia thành hai nhóm:

+------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU NHÓM GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT ĐƯỢC ĐỀ XUẤT                                        |
+-------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm giải pháp    | - Xây dựng và ban hành đạo luật riêng biệt: **Luật về Tư pháp người chưa   |
| lâu dài           |   thành niên** (hoặc Luật về người chưa thành niên vi phạm pháp luật).     |
|                   | - Thống nhất hệ thống tư pháp thân thiện, xóa bỏ sự chia cắt giữa nhánh    |
|                   |   xử lý hành chính và nhánh tư pháp hình sự đối với người dưới 18 tuổi.   |
|                   | - Tiếp thu toàn diện Luật Mẫu của UNODC và các khuyến nghị của Ủy ban      |
|                   |   Quyền Trẻ em Liên hợp quốc.                                              |
+-------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm giải pháp    | - Sửa đổi, bổ sung Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012:                 |
| trước mắt         |   + Bãi bỏ điều kiện "tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi" để bảo đảm   |
|                   |     quyền không tự buộc tội;                                               |
|                   |   + Nâng độ tuổi áp dụng biện pháp XLHC, thay thế bằng các biện pháp bảo vệ;|
|                   |   + Hoàn thiện nguyên tắc và thủ tục tư pháp khi xem xét quyết định đưa    |
|                   |     vào trường giáo dưỡng (coi đây là biện pháp hạn chế tự do do Tòa án);  |
|                   |   + Sửa đổi, mở rộng phạm vi áp dụng biện pháp thay thế quản lý tại        |
|                   |     gia đình và xử lý chuyển hướng;                                        |
|                   |   + Quy định rõ việc người chưa thành niên được coi như chưa bị xử lý      |
|                   |     hành chính sau khi hoàn thành thời gian chấp hành;                      |
|                   | - Sửa đổi Luật Trợ giúp pháp lý để bảo đảm 100% người chưa thành niên có   |
|                   |   hành vi vi phạm bị xem xét áp dụng biện pháp XLHC được trợ giúp pháp lý. |
|                   | - Ban hành văn bản quy định điều kiện bảo đảm thi hành, tiêu chuẩn chức     |
|                   |   danh nhân viên công tác xã hội và mạng lưới dịch vụ cộng đồng.           |
+-------------------+----------------------------------------------------------------------------+

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học lý luận

  1. Xây dựng khung lý luận liên ngành về xử lý người chưa thành niên vi phạm pháp luật: Luận án hệ thống hóa lý luận pháp lý dựa trên học thuyết quyền con người, quyền trẻ em và kết hợp với các bằng chứng khoa học não bộ về sự phát triển của người dưới 20 tuổi (đặc biệt là vùng vỏ não trước trán), khẳng định cơ sở khoa học của việc phải có chính sách xử lý nhân văn, thân thiện và mang tính giáo dục, phục hồi.
  2. Làm rõ bản chất pháp lý của biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng: Luận án chứng minh biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng—tuy được luật thực định xếp vào nhóm biện pháp xử lý hành chính—về bản chất là biện pháp hạn chế tự do (mang tính chất tư pháp), do đó việc áp dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt các bảo đảm về quyền con người theo Điều 37 CRC và Điều 9 ICCPR.
  3. Xây dựng bộ tiêu chí hoàn thiện pháp luật: Luận án đề xuất 5 tiêu chí khoa học làm thước đo đánh giá và hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm đối với người chưa thành niên tại Việt Nam.

Ý nghĩa thực tiễn và tính ứng dụng

  1. Khẳng định tính ưu việt của mô hình chuyển hướng dựa vào cộng đồng: Thông qua việc phân tích kết quả thí điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Tháp, luận án cung cấp luận cứ thực chứng và đề xuất quy trình quản lý trường hợp 5 bước (Phụ lục 3) cùng bộ biểu mẫu chuẩn hóa (Phụ lục 4) để áp dụng vào thực tiễn quản lý và trợ giúp người chưa thành niên vi phạm pháp luật.
  2. Đề xuất lộ trình lập pháp mạch lạc: Luận án phân định rõ ràng hai giai đoạn hoàn thiện pháp luật:
    • Trước mắt: Sửa đổi các điều khoản bất cập trong Luật XLVPHC 2012, Luật Trợ giúp pháp lý và các văn bản hướng dẫn;
    • Lâu dài: Ban hành đạo luật chuyên biệt về Tư pháp người chưa thành niên áp dụng chung cho mọi hành vi vi phạm (xóa bỏ ranh giới hành chính - hình sự).
  3. Giá trị làm tài liệu tham khảo: Kết quả nghiên cứu là nguồn tư liệu phục vụ hoạt động lập pháp của Quốc hội, công tác nghiên cứu chính sách của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đồng thời làm tài liệu giảng dạy chuyên sâu tại các cơ sở đào tạo luật học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào pháp luật thực định Việt Nam giai đoạn 2012-2020 và các chuẩn mực quốc tế chung; chưa đi sâu phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy và thẩm quyền chi tiết của hệ thống cơ quan hành pháp trong việc ban hành từng hình thức văn bản quy định điều kiện bảo đảm thực thi. Ngoài ra, việc so sánh pháp luật của các quốc gia cụ thể ngoài Luật Mẫu UNODC còn mang tính khái quát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu mô hình tổ chức Tòa Gia đình và Người chưa thành niên tại Việt Nam trong mối quan hệ với việc giải quyết các vụ việc xử lý chuyển hướng ngoài tố tụng;
    • Nghiên cứu cơ chế tài chính và thể chế hóa nghề công tác xã hội trong tư pháp người chưa thành niên;
    • Tiếp tục hoàn thiện dự thảo Luật Tư pháp người chưa thành niên phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho:

  • Cơ quan lập pháp và cơ quan soạn thảo chính sách: Quốc hội, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao trong quá trình xây dựng, sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính, Bộ luật Tố tụng hình sự và xây dựng dự án Luật Tư pháp người chưa thành niên.
  • Cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan hành chính: Thẩm phán Tòa Gia đình và Người chưa thành niên, cán bộ xử lý vi phạm hành chính tại UBND cấp xã, công an cơ sở, cán bộ trường giáo dưỡng trong việc áp dụng các quy trình bảo đảm quyền trẻ em.
  • Giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh: Các cơ sở đào tạo luật học, xã hội học, tội phạm học sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các học phần Luật Hành chính, Tư pháp người chưa thành niên và Quyền con người.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án đề xuất tiếp cận vấn đề xử lý hành chính người chưa thành niên theo góc độ quyền con người thay vì tiếp cận hành chính truyền thống? Trả lời: Tiếp cận quyền con người đặt trẻ em vào vị trí chủ thể của quyền chứ không phải đối tượng bị thụ động xử lý; tiếp cận này dựa trên các tiêu chuẩn bắt buộc của các điều ước quốc tế (CRC, ICCPR) mà Việt Nam đã phê chuẩn, đòi hỏi quy trình xử lý phải bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em, bảo đảm sự tham gia, được lắng nghe và phục hồi thay vì thuần túy trừng phạt hay áp đặt biện pháp cưỡng chế.

2. Biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng được luận án xác định bản chất pháp lý như thế nào? Trả lời: Luận án xác định biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng—dù mang danh nghĩa biện pháp xử lý hành chính—là biện pháp hạn chế tự do mang tính chất tư pháp (bán tư pháp). Do thẩm quyền quyết định thuộc Tòa án và tác động trực tiếp đến quyền tự do thân thể của người chưa thành niên, biện pháp này phải tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực tư pháp quốc tế về tước/hạn chế tự do quy định tại Điều 37 CRC và Điều 9 ICCPR.

3. Tại sao quy định điều kiện "tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi" trong Luật XLVPHC hiện hành bị coi là chưa phù hợp với chuẩn mực quốc tế? Trả lời: Theo chuẩn mực quốc tế (Điều 40 CRC và Điều 14 ICCPR), người bị cáo buộc có hành vi vi phạm có quyền được suy đoán không có lỗi/vô tội và quyền không bị ép buộc phải làm chứng chống lại chính mình hoặc tự nhận tội. Việc quy định người chưa thành niên bắt buộc phải tự nguyện khai báo hoặc nhận lỗi mới được xem xét áp dụng biện pháp thay thế đã vi phạm nguyên tắc bảo đảm quyền không tự buộc tội.

4. Giải pháp lâu dài mà luận án đề xuất cho hệ thống pháp luật Việt Nam là gì? Trả lời: Luận án đề xuất ban hành một đạo luật độc lập—Luật về Tư pháp người chưa thành niên (hoặc Luật về người chưa thành niên vi phạm pháp luật)—dựa trên Luật Mẫu của UNODC, thiết lập một hệ thống tư pháp chuyên biệt, thân thiện và thống nhất cho người dưới 18 tuổi, xóa bỏ sự phân chia ranh giới cứng nhắc giữa xử lý hành chính và tư pháp hình sự.

5. Kết quả mô hình thí điểm tại Đồng Tháp và TP.HCM đóng góp gì cho đề xuất của luận án? Trả lời: Mô hình thí điểm cung cấp căn cứ thực tiễn chứng minh tính khả thi của quy trình quản lý trường hợp 5 bước tại cộng đồng, khẳng định việc áp dụng các biện pháp hỗ trợ, can thiệp tâm lý và giáo dục chuyển hướng giúp giảm thiểu tỷ lệ tái phạm và hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập xã hội hiệu quả hơn so với biện pháp đưa vào cơ sở tập trung.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Đào Thị Thu An là công trình nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống về pháp luật xử lý hành chính đối với người chưa thành niên tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp tiếp cận dựa trên quyền con người, cơ sở khoa học thần kinh lứa tuổi và nghiên cứu so sánh chuẩn mực quốc tế, tác giả đã làm sáng tỏ bản chất các biện pháp xử lý hành chính và chỉ rõ những điểm bất cập của pháp luật thực định. Luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học vững chắc và giá trị thực tiễn cao, bao gồm lộ trình sửa đổi các đạo luật hiện hành trước mắt và xây dựng đạo luật độc lập về tư pháp người chưa thành niên trong tương lai, đóng góp thiết thực cho công cuộc cải cách pháp luật và cải cách tư pháp tại Việt Nam.