Chương 1. Những vấn dé lý luận về quyền của người chưa thánh niên tang hoa Seng tw phidp-va-wai hồ của Viên kiển sit rung đấu ầm quyết của người chưa thành niên trong hoạt động từ pháp Chương 2. Quy định của pháp luật về vai trò của Viện kiểm sát nhân. dân trong bao đảm quyển con người của người chưa thành niên trong hoạt động từ pháp vả thực tiễn thực hiện tại tinh Phú Thọ Chương 3.
Quan điểm và giải pháp tăng cường vai trò của Viện kiểm. sát nhân dân trong bảo dam quyển con người của người chưa thanh niên trong hoạt động tư pháp 10 CHUONG1 NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VE QUYEN CỦA NGƯỜI CHUA THÀNH NIÊN TRONG HOAT ĐỘNG TƯ PHÁP VA VAI TRÒ CUA VIEN KIEM SÁT TRONG BAO DAM QUYỀN CON NGƯỜI CUA NGƯỜI CHUA THÀNH NIÊN TRONG HOAT ĐỘNG TU PHAP 111. Khái quát chung về quyền con người của người chưa thành niên. trong hoạt động từ pháp.
LLL Khái lệm và đặc diém của người chưa thành niên: Thuật ngữ NCTN được sử dụng rông rãi trong các ngành khoa hoc khác nhau như tâm lý học, giáo duc hoc, sã hôi học, luật hoc. Tuy nhiên, thuật ngữ NCTN chưa được thống nhất, tùy theo góc độ, lĩnh vực ma thuật quá độ tuôi trẻ em chuyển lên người lớn vả là thời kỹ gắn liên với những xung đột, xáo trộn tâm trạng, nó cũng được quan niệm đồng nghĩa với tuổi đang lớn. hoặc đang trưởng thành" Quy tắc tiêu chuẩn tôi thiểu của LHQ vẻ áp đụng pháp luật với NCTN. (Quy tắc Bắc Kinh) không đưa ra khái niêm về NCTN mà chi đưa ra thuật ngữ "người ít tuổi”.
Theo Quy tắc số 2.1 mục a của Quy tắc Bắc Kinh thi “NCTN là người ít tuổi tuỷ theo từng hệ thống pháp luật có thể bị xét xử vì pham pháp theo phương thức khác với xét xử người lớn". Quy tắc của LHQ vẻ bao vệ NCTN bi tước quyển tự do được Đại hội đồng LHQ thông qua ngày 14/12/1990, có ghi nhân tai Quy tắc số 11 mục a ring, NCTN là người đưới 18 tuổi, giới hạn tuổi đưới mức nảy cẩn phải được pháp luật xác định va không được tước quyén tư do của NCTN. 6 Sumy Hall 2002), How dng tr nhấp đi với nghời dn thành iin, Oxford Unsresty Đô hưng, YY pe2 ber TLắn bơp qc (1980), Quy tic i hd cin Liên hp qc vp dag hip iv NCTA ông gun ‘yi Bic Eaton 190 lì Nhu vậy, các văn bản pháp luật quốc tế không dựa vào đặc điểm tâm, sinh lý hay sự phát triển thé chất, tinh than ma trực tiếp hoặc gián tiếp ghi nhận NCTN la người dưới 18 tuổi. Ở Viet Nam, theo Từ điển tiếng Việt, khái mệm NCTN được hiểu như sau: “NCTN là người chưa phát triển đây đi, toàn điên về thé lực, tri tuệ, tinh thân ciing nine chuea có đây đủ về quyền và ngiữa vụ công dân 3 Khái niém đã chỉ rõ, NCTN là người chưa hoàn thiện cả về thể lực, trí lực lẫn tinh thân Do sự phat triển chưa hoàn thiện mà NCTN chưa tư mình thực hiện quyển cũng như chưa thể tham gia một cách đẩy di, chủ động vào các quan hệ pháp luật làm phat sinh các quyền, nghĩa vụ cụ thể từ các quan hệ pháp luật đó.
Tuy nhiên, nếu chỉ xem xét quan niệm NCTN theo từ điển Tiếng Việt thì rất khó xác định phạm vi đổi tượng cụ thé trong cơ cầu dan số là NCTN. Theo quan niêm nay, yêu tổ để xác đính đối tượng là NCTN hoản toàn phụ thuộc vào dẫu hiệu sư phát triển vé tâm sinh lý, nhận thức. Dâu hiểu này được. xác định bỡi yêu to định tinh, còn yêu tô định lượng (có thé coi độ tuổi la yêu.
tổ định lượng) chưa được xác định. Pháp luật Việt Nam hiện hành, độ tuổi của NCTN đã được thống nhất trong BLHS, BLTTHS, Bộ luật dân sự, Bô luật lao đông, Luật xử lý vi pham hành chính vả một số văn bản quy pham pháp luật khác. Các văn bản pháp luật trên quy định tuổi của NCTN lả đưới 18 tuổi. Nov vậy vẻ độ tuổi, NCTN [a người chưa đủ 18 tuổi.
Day có thể coi là giới hạn trên (tdi da) của tudi chưa thanh niên, còn giới hạn dưới (tôi thiểu) thông thường la 0. Ở đô tuổi nảy, những đặc điểm vé tâm sinh lý của NCTN. có những biểu hiện khá phức tạp và mang những đặc trưng riêng tuỷ theo từng giai đoạn của sự phát triển. 'Với các phân tích về độ tuổi và các đặc điểm của NCTN nêu trên, có thể đưa ra khái niệm NCTN từ góc nhìn của khoa học pháp lý như sau 'Ngấn Như Ý (999), Từ đồn ông Vật No, Neaibabichidoe, BANGLE 2 “Người chưa thành niền là người đưới 18 tudt, chua phát trién đây đủ về trí não, đến han chế vé khả năng nhận thức và điều khiển hành vi, chịu tác đồng tích cực và tiêu cực lớn từ môi trường sinh: sống và học tập, chuea có đi *hả năng chin trách nhiệm v hành vi cũa minh không tự bảo vệ quyễn và lợi Ích cũa minh do đô, cẩn có sie bão võ pháp If đặc biệt so với người trưởng thành 1.
Rhúi niệm quyền con người của người cluza thành niên trong hoat động tu pháp Tổ chức Radda Bamen quan niệm, guyén ià những điều mà theo lễ công bằng và chính đáng một người phải được hưởng hoặc được làm" Theo Từ điển tiếng Việt, “Quyển” được hiểu là: Điều mà pháp luật hoặc x4 hội công nhận cho được hưởng, được lâm, được doi hôi (quyển công dân, quyền bau cử và quyển ứng cit), Những điều do địa vị hay chức vụ mà được làm”. Cho dù ở nghia thứ nhát hay nghĩa thứ hai, thì quyền vẫn là những. i mà pháp luật hoặc xã hội công nhân cho được hưởng, được lam, được yêu. cấu là khả năng xử sư nhất định của chi thể nào đó, là khả năng được hưởng, được lam, được yêu câu tử các chủ thể khác.
Qua các văn kiện của Đăng như Văn kiện các Đại hội IX, X, XI, Nghỉ quyết Trung ương 8 (khóa VI); Nghĩ quyết Trung wong 7 (khóa VI), Nghỉ quyết 08 và Nghỉ quyết 49 về cải cách từ pháp thi nhiêm vụ đặt ra đối với công cuộc cải cách tư pháp lả đổi mới, nâng cao chất lượng của hai hệ thông co quan. Thứ nhất là các cơ quan tư pháp bao gồm Tòa án, Viên kiểm sát, Cơ quan điều tra, Cơ quan thi bảnh án trong đó Tòa án la trung tâm của các Cơ quan tư pháp, thứ hai la các cơ quan bé trợ tư pháp, bao gồm Luật sư, Giám. định từ pháp, Lực lượng cảnh sat hỗtrợ tưpháp. Ngoài ra, nhiệm vụ cãi cách tư Ích Khiêm va Hoàng Văn Hảo (1996), Quyền con người Hong thé giới hiện đại, học sã hội, Ha Nội, tr16 “ Nguyễn hy Ý (1994), Te điển bồng Việt, Nab.
Từ đẳnhách Moa, Hà Nội, tr815 13 pháp còn đặt ra với công tác tư pháp bao gồm: công tác điều tra, công tác kiểm. sát, công tác xét xử, công tác thi hảnh an và công tác bé trợ tư pháp, trong đó. xét xử là hoạt đông trùng tâm của hoạt động tư pháp. Nour vay, khói niệm “tu pháp” có hai cách hiểu, thứ nhất là hoạt động ‘bao vệ pháp luật, xử lý vi pham pháp luật và giải quyết tranh chap; thứ hai, tư.
pháp là thuật ngữ để chỉ các cơ quan có thẩm quyên trong lĩnh vực tư pháp và những hoạt đông trong lĩnh vực tư pháp do các cơ quan hiện nay thực hiện. Nour vay trong luân văn nảy quyển của người chưa thảnh niên trong hoạt động tư pháp được hiểu là: Quyên của NCTN trong hoạt động tư pháp là 1g các quyên của người từ 0 tudt dén dưới 18 trôi kiủ họ tham gia vào Toạt động tư pháp 16 tung mài ho được hướng, được làm và được bảo vệ theo quy định của pháp luật quốc gia và luật nhân quyền quốc tế. Đặc diém về quyên con người của người cluea thành niên trong hoạt động fư pháp Nghiên cứu các văn bản pháp luật về quyên của NCTN ở Việt Nam tiện nay, có thể rút ra những đặc điểm cơ ban như sau: Thứ nhất, pháp iuật về quyền của NCTN ra đời sớm Ngay sau khi Cách mang tháng Tam thành công, nhân dân ta đã phải tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dén Pháp để bao vệ nên độc lap của dân tộc. Trong béi cảnh lịch sử ây, công tác xây dựng pháp luật gặp rất nhiễu khó khăn Tuy nhiên, một số van dé vẻ quyển của NCTN đã được dé cập gián.
tiếp trong các Sắc lệnh của Chủ tịch nước. các văn bản quy phạm tổ tụng hình sic tổ ting đân sự tố ting hành chính và iật th hành đa Để điêu chỉnh quan hệ giữa Nha nước (đại diện la cơ quan Công an, Viện kiểm sát, Tòa án) với NCTN, Nha nước đã ban hảnh các văn bản pháp 14 luật hình sự, tổ tụng hình sự, thi hảnh án hình sự. Trong lĩnh vực tư pháp đền quyển của NCTN, pháp luật đã quy đính cách thức để các cơ quan đại diện cho Nhà nước xử lý hảnh vi đã xâm phạm đến các quan hệ 2 hội, đồng thời pháp luật cũng quy định khi NCTN họ được bao vé thông qua các cơ chế nảo, cách thức (hình tự, thủ tuc) mà Nhà nước xử lý bảnh vi ấy ra sao Thứ ba pháp luật về quyễn của NCIN tập trung quy đinh. bảo vệ và điều chữnh các quan hệ xã hội về quyền của NCTN.
Trong pháp luật vé quyển của NCTN, các quyển của NCTN được ghỉ nhận bằng hai cách: frực fiếp dành cho đổi tương được hưởng thụ, gidn ép qua các quy đính về nghĩa vu, yêu câu, trách nhiệm cia các chủthể liên quan trong giải quyết vụ án. Cách thức biểu hiện nay khá phổ biển trong các quy định về quyên của NCTN ở Việt Nam.