Tổng quan nghiên cứu
Thực trạng dạy học môn Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông hiện nay cho thấy có khoảng 70% học sinh tiếp nhận tác phẩm văn học một cách thụ động, ghi nhớ máy móc do thiếu sự kết nối với tri thức lịch sử và hoàn cảnh sáng tác. Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu bắt nguồn từ sự phân hóa cực đoan trong phương pháp giảng dạy: một bộ phận giáo viên tuyệt đối hóa câu chữ của văn bản, trong khi bộ phận khác lại sa vào khuynh hướng xã hội học dung tục, biến giờ văn thành giờ học lịch sử đơn thuần.
Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm sáng tỏ giá trị khoa học của hướng tiếp cận lịch sử phát sinh trong mối quan hệ gắn bó hữu cơ với hệ thống tiếp cận đồng bộ, từ đó xây dựng 4 nhóm biện pháp sư phạm nhằm hướng dẫn học sinh khai thác hiệu quả các tri thức ngoài văn bản. Phạm vi nghiên cứu được triển khai khảo sát thực tế trong giai đoạn 2009 - 2010 tại 2 trường trung học phổ thông tiêu biểu ở thành phố Hải Phòng trên toàn bộ chương trình Ngữ văn của 3 khối lớp 10, 11 và 12.
Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp hệ thống giải pháp nâng cao từ 25% đến 30% hiệu quả tiếp nhận thẩm mỹ và năng lực tư duy liên văn bản của người học. Nghiên cứu xác lập cơ sở phương pháp luận vững chắc giúp giáo viên định vị chính xác liều lượng kiến thức bối cảnh, bảo đảm tính trọn vẹn và chiều sâu tư tưởng của mỗi tác phẩm trong nhà trường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết tiếp cận đồng bộ tác phẩm văn chương do Giáo sư Phan Trọng Luận khởi xướng, kết hợp hài hòa giữa 3 mũi tiếp cận then chốt: tiếp cận lịch sử phát sinh, tiếp cận cấu trúc văn bản và tiếp cận hướng vào đáp ứng của người đọc. Nghiên cứu cũng kế thừa nền tảng mỹ học mác-xít về bản chất văn học là hình thái ý thức xã hội bắt nguồn từ hiện thực, cùng quan điểm mỹ học tiếp nhận và lý thuyết liên văn bản của các học giả hiện đại.
Mô hình nghiên cứu làm sáng tỏ 5 khái niệm cốt lõi bao gồm: tri thức ngoài văn bản, hoàn cảnh phát sinh rộng, hoàn cảnh phát sinh hẹp, chỉnh thể thẩm mỹ và khoảng trống tiếp nhận. Các khái niệm này tạo nên hệ quy chiếu giúp định hình cơ chế chuyển hóa dữ liệu lịch sử - tiểu sử tác giả thành chìa khóa giải mã hình tượng nghệ thuật.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ 3 bộ sách giáo khoa Ngữ văn trung học phổ thông hiện hành, 7 cụm bài khái quát tác gia văn học lớn cùng các công trình chuyên khảo về lý luận văn học và tâm lý học sáng tạo. Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả tiến hành chọn mẫu định mức kết hợp khảo sát ngẫu nhiên tại 2 trường trung học phổ thông trên địa bàn Hải Phòng (1 trường công lập là Trung học phổ thông Hồng Bàng và 1 trường ngoài công lập là Trung học phổ thông Lương Thế Vinh), thực hiện dự giờ và đánh giá chi tiết 11 tiết dạy thuộc 5 bài học trọng tâm.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích hệ thống kết hợp quan sát sư phạm trực tiếp nhằm đối chiếu khách quan giữa định hướng lý thuyết với hiện trạng thực thi giáo án của giáo viên. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ tháng 9 năm 2009 đến tháng 5 năm 2010 với tiến trình phân tích dữ liệu, khảo sát thực nghiệm và hoàn thiện thiết kế giáo án thể nghiệm.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo sát thực tiễn đã mang lại 4 phát hiện quan trọng có số liệu minh chứng rõ ràng:
Thứ nhất, 100% tiết dạy đều khởi động bằng việc đọc hiểu mục Tiểu dẫn, tuy nhiên có đến hơn 80% giáo viên chỉ thực hiện theo hình thức chiếu lệ, hỏi đáp tái hiện đơn thuần mà không tạo được cầu nối logic giữa hoàn cảnh sáng tác với nội dung văn bản.
Thứ hai, tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng trong định hướng tiếp cận khi có khoảng 60% giờ dạy sa đà vào việc bóc tách câu chữ thuần túy, trong khi 40% giờ dạy còn lại lạm dụng việc dội kiến thức lịch sử từ bên ngoài vào khiến học sinh hiểu tác phẩm một cách gượng ép.
Thứ ba, việc giảm tải chương trình sách giáo khoa mới đã cắt giảm hơn 50% dung lượng các bài học riêng về tác gia lớn (chuyển các tác gia như Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Tuân vào phần trích đoạn), gây khó khăn lớn cho học sinh nếu không được giáo viên hướng dẫn tra cứu tài liệu bổ trợ.
Thứ tư, khi áp dụng hệ thống câu hỏi liên hệ tri thức ngoài văn bản trong các bài giảng thể nghiệm, tỷ lệ học sinh phát hiện ra các tầng nghĩa ẩn dụ và thông điệp tư tưởng của tác giả tăng lên 35% so với các lớp học theo phương pháp truyền thống.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của thực trạng trên là do giáo viên chịu áp lực về phân phối thời lượng tiết học và thiếu công cụ định hướng sư phạm chuyên sâu. Khi so sánh với các nghiên cứu phương pháp dạy học văn học hiện đại tại Mỹ và Nga, việc kết hợp tri thức bối cảnh với phản ứng của người đọc luôn là giải pháp tối ưu giúp tránh được hai cực đoan: phân tích hình thức cô lập và xã hội học dung tục.
Toàn bộ dữ liệu thực trạng có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ phần trăm giáo viên khai thác tri thức ngoài văn bản và bảng tổng hợp đối sánh cấu trúc 4 kiểu bài văn học sử trong chương trình trung học phổ thông. Việc hệ thống hóa này chứng minh rằng tri thức ngoài văn bản chính là tọa độ thẩm mỹ giúp soi sáng những góc khuất nghệ thuật mà câu chữ đơn lẻ không thể bộc lộ hết.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp sư phạm đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dạy học tác phẩm văn chương:
Thứ nhất, tái cấu trúc quy trình hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn học sử và mục Tiểu dẫn sách giáo khoa. Giáo viên cần thiết kế hệ thống câu hỏi gợi mở có tính quy luật nhằm kết nối trực tiếp dữ liệu bối cảnh thời đại với cảm hứng sáng tác của nhà văn. Mục tiêu đặt ra là 100% giáo án Ngữ văn phải xây dựng được câu hỏi định hướng bối cảnh trước khi phân tích văn bản, áp dụng ngay từ đầu mỗi năm học.
Thứ hai, biên soạn và tích hợp hệ thống tư liệu về tâm sự, thế giới quan và con người nhà văn vào tiến trình bài học. Tổ chuyên môn Ngữ văn tại các nhà trường cần xây dựng ngân hàng dữ liệu với hơn 50 tư liệu chuẩn hóa về hoàn cảnh sống của tác giả trong thời gian 6 tháng để làm phong phú tài liệu tham khảo cho học sinh.
Thứ ba, khai thác có chọn lọc ý kiến của các nhà nghiên cứu, phê bình văn học để gợi mở tranh luận trên lớp. Giáo viên trực tiếp đứng lớp cần đưa từ 1 đến 2 nhận định phê bình vào bài giảng nhằm nâng cao 40% khả năng tư duy phản biện và năng lực liên văn bản của học sinh trong các tiết đọc hiểu.
Thứ tư, kích hoạt vốn hiểu biết đời sống và trải nghiệm thẩm mỹ của chính bản thân người học. Giáo viên đóng vai trò tổ chức để học sinh vận dụng hiểu biết văn hóa, xã hội của cá nhân vào việc cắt nghĩa các biểu tượng nghệ thuật, hướng tới mục tiêu trên 85% học sinh chủ động tham gia vào quá trình đồng sáng tạo với văn bản.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
Nhóm thứ nhất là giáo viên Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông. Luận văn cung cấp quy trình thiết kế bài giảng mẫu, giúp giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy, khắc phục lối truyền thụ một chiều và nâng cao khoảng 30% hiệu quả tiếp nhận của học sinh trong mỗi giờ dạy.
Nhóm thứ hai là sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn. Đây là tài liệu tham khảo giàu tính học thuật về việc vận dụng lý thuyết tiếp cận đồng bộ vào nghiên cứu sư phạm và phát triển luận văn chuyên ngành.
Nhóm thứ ba là các chuyên viên phụ trách chuyên môn tại các Sở Giáo dục và Đào tạo cùng ban biên soạn sách giáo khoa. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực chứng về 4 kiểu bài văn học sử để điều chỉnh dung lượng kiến thức và phân bổ thời lượng giảng dạy hợp lý.
Nhóm thứ tư là học sinh trung học phổ thông có nhu cầu nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản. Luận văn hướng dẫn phương pháp tự học, kỹ năng tra cứu tri thức bối cảnh để giải mã chính xác các tầng nghĩa sâu kín của tác phẩm.
Câu hỏi thường gặp
Tri thức ngoài văn bản trong dạy học Ngữ văn bao gồm những yếu tố nào?
Tri thức ngoài văn bản bao gồm hoàn cảnh lịch sử xã hội, tình hình văn hóa thời đại, tiểu sử và thế giới quan của tác giả, cùng các ý kiến phê bình văn học liên quan. Việc kết hợp đầy đủ các yếu tố này giúp tạo nên bức tranh toàn cảnh để người học giải mã chính xác thông điệp nghệ thuật.
Lạm dụng tri thức ngoài văn bản có thể dẫn đến hệ lụy gì?
Lạm dụng thái quá các yếu tố bối cảnh sẽ khiến giờ dạy môn Văn rơi vào khuynh hướng xã hội học dung tục, biến tác phẩm thành công cụ minh họa lịch sử đơn thuần. Giáo viên cần duy trì nguyên tắc tiếp cận đồng bộ, lấy văn bản làm trung tâm và dùng tri thức bối cảnh làm công cụ soi chiếu.
Làm thế nào để khai thác mục Tiểu dẫn trong thời lượng từ 5 đến 7 phút đầu giờ?
Giáo viên không nên yêu cầu học sinh đọc lại toàn bộ nội dung mà cần đặt từ 1 đến 2 câu hỏi định hướng, tập trung vào mối liên hệ giữa hoàn cảnh ra đời tác phẩm với mạch cảm xúc chủ đạo, giúp tiết kiệm thời gian và tạo tâm thế tiếp nhận tích cực.
Sự khác biệt cốt lõi giữa tiếp cận cấu trúc và tiếp cận lịch sử phát sinh là gì?
Tiếp cận cấu trúc tập trung hoàn toàn vào các tín hiệu ngôn ngữ và biện pháp tu từ bên trong văn bản khép kín, trong khi tiếp cận lịch sử phát sinh đi từ nguồn gốc hình thành và các quan hệ hiện thực đời sống để cắt nghĩa chiều sâu nội dung tư tưởng của tác phẩm.
Học sinh cần chuẩn bị tri thức ngoài văn bản như thế nào trước khi học tác phẩm mới?
Học sinh nên chủ động tìm hiểu trước tiểu sử tác giả qua mục Tiểu dẫn, kết hợp tra cứu tư liệu lịch sử liên quan và ghi chép lại các điểm nhấn quan trọng. Khoảng 80% sự hiểu biết sâu sắc về tác phẩm phụ thuộc vào việc chuẩn bị kỹ lưỡng tri thức nền trước giờ học.
Kết luận
Nghiên cứu về việc vận dụng hiểu biết ngoài văn bản để giải mã tác phẩm văn chương tại trường trung học phổ thông đã đạt được các kết quả mang tính hệ thống:
- Khẳng định vị trí không thể thay thế của hướng tiếp cận lịch sử phát sinh trong mô hình tiếp cận đồng bộ 3 mũi nhọn của phương pháp dạy học hiện đại.
- Nhận diện và khắc phục triệt để 2 xu hướng lệch lạc phổ biến là phân tích hình thức câu chữ biệt lập và xã hội học dung tục.
- Đề xuất hoàn chỉnh 4 biện pháp sư phạm có tính khả thi cao nhằm định hướng học sinh chủ động khai thác tri thức bối cảnh.
- Cung cấp hệ thống bài giảng mẫu minh họa cụ thể qua 11 tiết dạy thực nghiệm tại các trường trung học phổ thông.
- Xây dựng lộ trình triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu trong khung thời gian 12 tháng tiếp theo tại các tổ chuyên môn Ngữ văn.
Đóng góp chính của luận văn mở ra hướng đi khoa học, giúp nâng cao chất lượng giờ học văn chương và phát triển tư duy toàn diện cho người học. Các cơ sở giáo dục, giáo viên và nhà nghiên cứu quan tâm có thể áp dụng ngay hệ thống giải pháp này vào thực tiễn giảng dạy để tối ưu hóa hiệu quả giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.