Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chương trình môn Ngữ văn cấp Trung học phổ thông (THPT), hoạt động đọc hiểu đóng vai trò thiết yếu giúp học sinh chiếm lĩnh tri thức, phát triển các năng lực tư duy bậc cao (phân tích, tổng hợp, sáng tạo, phản biện) và hình thành nhân cách. Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn hiện hành cũng như Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đều đặt trọng tâm vào việc phát triển năng lực đọc cho người học. Trong cấu trúc năng lực đọc, hứng thú đọc được xác định là một thành tố then chốt, giữ vai trò động lực thúc đẩy học sinh tham gia tích cực, tự giác và duy trì hoạt động đọc độc lập trong học tập cũng như đời sống.
Đối với các thể loại văn học trong nhà trường, thơ trữ tình hiện đại (đặc biệt là giai đoạn phong trào Thơ mới 1932–1945 trong chương trình lớp 11) có nhiều ưu thế trong việc kích hoạt hứng thú đọc của học sinh THPT: khoảng cách văn hóa và tư duy thẩm mĩ gần gũi hơn so với thơ trung đại, cấu trúc hình thức đa dạng, ngôn ngữ giàu nhạc tính và hình ảnh biểu tượng gợi mở nhiều tầng nghĩa. Tuy nhiên, thực tế dạy học đọc hiểu thơ hiện đại ở trường phổ thông hiện nay vẫn gặp khó khăn trong việc duy trì thái độ đón nhận tích cực của học sinh; các nghiên cứu ứng dụng hồ sơ đọc (reading portfolio) hoặc nhật kí đọc tại Việt Nam phần lớn chỉ mới dừng lại ở việc thử nghiệm phát triển kĩ năng đọc hiểu tổng quát hoặc dùng làm công cụ kiểm tra đánh giá sản phẩm, chưa đi sâu vào việc xây dựng hệ thống biện pháp chuyên biệt nhằm bồi dưỡng và phát triển hứng thú đọc theo đặc trưng thể loại thơ hiện đại.
Để giải quyết khoảng trống nghiên cứu này, tác giả Đặng Trần Kim Liên thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Sử dụng hồ sơ đọc để phát triển hứng thú đọc thơ hiện đại của học sinh trung học phổ thông theo định hướng năng lực".
Mục tiêu nghiên cứu: Mục đích của khóa luận là đề xuất các biện pháp sử dụng hồ sơ đọc để phát triển hứng thú đọc thơ hiện đại cho học sinh THPT theo định hướng năng lực.
Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 5 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):
- Tổng hợp và phân tích các tư liệu liên quan đến đề tài.
- Xác định cơ sở khoa học của việc đề xuất một số biện pháp sử dụng hồ sơ đọc để phát triển hứng thú đọc thơ hiện đại cho học sinh THPT theo định hướng năng lực.
- Đề xuất một số biện pháp sử dụng hồ sơ đọc để phát triển hứng thú đọc thơ hiện đại cho học sinh THPT theo định hướng năng lực.
- Thiết kế nội dung, công cụ thực nghiệm và tiến hành thực nghiệm.
- Thu thập và xử lí kết quả thực nghiệm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp sử dụng hồ sơ đọc trong tiến trình dạy đọc để phát triển hứng thú đọc thơ hiện đại cho học sinh THPT.
- Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu biện pháp sử dụng hồ sơ đọc trong tiến trình dạy đọc đối với các văn bản thơ hiện đại thuộc phong trào Thơ mới (Vội vàng, Tràng giang, Đây thôn Vĩ Dạ, Tương tư, Chiều xuân) ở đối tượng học sinh lớp 11; giới hạn mục tiêu vào việc phát triển hứng thú đọc.
Giả thuyết nghiên cứu: Nếu đề xuất được những biện pháp sử dụng hồ sơ đọc hiệu quả thì có thể phát triển hứng thú đọc thơ hiện đại cho học sinh lớp 11.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
Khóa luận được xây dựng trên sự giao thoa của các lý thuyết tâm lý học giáo dục, lý luận tiếp nhận văn học và phương pháp dạy học hiện đại:
- Lý thuyết về hứng thú và động lực đọc: Dựa trên quan niệm của John Dewey về tính định hướng cá nhân và sự thúc đẩy của hứng thú; mô hình kích hoạt hứng thú từ ba yếu tố cảm xúc – giá trị – kiến thức của Suzanne Hidi và Ann Renninger (2006); quan điểm của G. Marozava về ba thành tố nhận thức – cảm xúc – hoạt động; mô hình người đọc nhập cuộc (engaged reader) và 7 nguyên tắc phát triển động lực đọc của Linda Gambrell (1996, 2011); khái niệm đọc hiểu gắn liền với thành tố "tham gia tích cực" (engagement) trong Khung đánh giá PISA (2000, 2009, 2018); quan điểm của Phan Trọng Luận, Bùi Mạnh Hùng, Dương Thị Hồng Hiếu và Nguyễn Thị Ngọc Thúy về mối quan hệ giữa hứng thú văn học và năng lực đọc hiểu văn bản văn học.
- Đặc trưng thi pháp thơ hiện đại: Tiếp cận từ lý thuyết thi học của Jonathan Culler, quan niệm của Edgar Allan Poe về nhạc tính thơ ca, quan điểm hình thức luận của Roman Jakobson và Viktor Shklovsky về thủ pháp "lạ hóa" (defamiliarization) và tính tự trị thẩm mĩ của ngôn ngữ thơ.
- Lý thuyết tiếp nhận và mô hình dạy đọc: Thuyết tiếp nhận và mô hình dạy đọc dựa trên phản hồi của người đọc (Reader-Response Theory); mô hình chuyển giao dần trách nhiệm / chuyển giao kĩ năng đọc (Gradual Release of Responsibility) của P. David Pearson, Margaret Gallagher (1983) và Fielding (1991), được Nguyễn Thị Hồng Nam và Dương Thị Hồng Hiếu (2017) bản địa hóa vào phương pháp dạy học đọc hiểu.
- Lý thuyết về hồ sơ học tập và hồ sơ đọc: Quan niệm về hồ sơ học tập (portfolio) của F. Leon Paulson (1991), nghiên cứu về hồ sơ đọc như công cụ đánh giá xác thực (authentic assessment) của Meri Dawn Thompson (1995), hình thức nhật kí đọc và bài luận dạng thư (letter-essays) của Toby Fulwiler (1987), Nancie Atwell (2007), Taffy E. Raphael và Elfrieda H. Hiebert (1996), cùng các nghiên cứu trong nước của Nguyễn Thành Ngọc Bảo (2014), Đoàn Thị Thanh Huyền (2017), Phan Thị Mỹ Duyên (2012), Nguyễn Hà Bích Vân (2014).
- Văn bản quy phạm giáo dục: Chương trình môn Ngữ văn cấp THPT hiện hành và Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp hồi cứu tư liệu: Thu thập, phân loại, tổng hợp và phân tích hệ thống tài liệu khoa học trong và ngoài nước về hứng thú đọc, đặc trưng thơ hiện đại, hồ sơ đọc và phương pháp dạy đọc văn bản.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát nhằm thu thập dữ liệu định tính và định lượng về thực trạng mức độ hứng thú đọc thơ hiện đại của học sinh trước và sau tác động sư phạm.
- Phương pháp phỏng vấn: Xây dựng hệ thống câu hỏi phỏng vấn giáo viên trực tiếp giảng dạy tại địa bàn thực nghiệm để thu thập ý kiến chuyên môn về tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế kế hoạch bài dạy, tổ chức thực nghiệm dạy học có sử dụng hồ sơ đọc tại trường THPT, tiến hành quan sát, thu thập sản phẩm hồ sơ đọc của học sinh, tổng hợp dữ liệu để kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu lý luận: Các công trình nghiên cứu khoa học, giáo trình phương pháp dạy học Ngữ văn, khung chương trình Ngữ văn 2006 và 2018.
- Dữ liệu thực tiễn và thực nghiệm: Kết quả khảo sát học sinh lớp 11 Lý, Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh (tỉnh Đồng Nai); biên bản phỏng vấn cô Nguyễn Thị Thu Hà (Tổ trưởng bộ môn Ngữ văn Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh); các bài tập nhật kí đọc, phiếu học tập và hồ sơ đọc do học sinh thực hiện trong quá trình học tập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của việc sử dụng hồ sơ đọc để phát triển hứng thú đọc thơ hiện đại cho học sinh trung học phổ thông
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết và căn cứ thực tiễn cho đề tài thông qua các nội dung:
-
Đặc trưng thể loại thơ hiện đại và khả năng khơi gợi hứng thú đọc: Tác giả chỉ ra thơ hiện đại có các yếu tố đặc trưng tác động trực tiếp đến cảm xúc thẩm mĩ của học sinh gồm:
- Cách tổ chức hình thức bài thơ (sự ngắt dòng, phân khổ, khoảng trắng thị giác mang ngụ ý nghệ thuật).
- Các yếu tố mang tính thơ: nhạc tính (tiết tấu, vần, phối thanh, ngắt nhịp) và ngôn ngữ thơ mang tính lạ hóa, tính biểu tượng cao.
- Phương thức biểu đạt thông qua hình ảnh và biểu tượng đa nghĩa, kích thích trí tưởng tượng và sự đồng sáng tạo của người đọc.
- Định hướng dạy học: Bám sát đặc trưng thể loại kết hợp với mô hình dạy đọc dựa trên phản hồi của người đọc, xem học sinh là chủ thể tiếp nhận độc lập.
-
Cấu trúc hứng thú đọc thơ hiện đại của học sinh THPT: Khóa luận định nghĩa hứng thú đọc thơ hiện đại là thái độ say mê, yêu thích của học sinh đối với việc đọc thơ hiện đại, sẵn sàng tham gia tích cực vào các hoạt động đọc văn bản thể loại này; được kích hoạt khi nhận thức sâu sắc ý nghĩa của việc đọc và nảy sinh cảm xúc thẩm mĩ. Cấu trúc hứng thú được cụ thể hóa thành 3 thành tố, 8 chỉ số hành vi và 5 mức độ tiêu chí chất lượng:
| Thành tố hứng thú | Chỉ số hành vi | Nội dung đánh giá |
|---|---|---|
| Nhận thức tích cực về việc đọc thơ hiện đại | A.1 | Nhận ra tác dụng của việc đọc thơ hiện đại đối với bản thân. |
| A.2 | Cảm nhận sự thú vị, hấp dẫn của hoạt động đọc thơ hiện đại. | |
| A.3 | Có hiểu biết đúng đắn và cần thiết về việc đọc thơ hiện đại. | |
| Có cảm xúc tích cực đối với việc đọc thơ hiện đại | B.1 | Biểu hiện cảm xúc tích cực trong quá trình đọc thơ hiện đại. |
| B.2 | Biểu hiện cảm xúc tích cực khi thực hiện các nhiệm vụ học tập liên quan đến việc đọc thơ hiện đại. | |
| Đọc văn bản thơ hiện đại một cách tích cực, chủ động | C.1 | Huy động được kiến thức và trải nghiệm phù hợp để đọc văn bản thơ hiện đại hiệu quả. |
| C.2 | Sử dụng thành thạo và hiệu quả các chiến thuật, kĩ thuật đọc trong quá trình đọc văn bản thơ hiện đại. | |
| C.3 | Hoàn thành nhiệm vụ học tập liên quan đến đọc thơ hiện đại. |
Mỗi chỉ số hành vi được tác giả xây dựng tiêu chí phân hóa rõ ràng từ Mức 1 (chưa đạt/chưa nhận thức được) đến Mức 5 (thực hiện thuần thục, chính xác, có ý thức nâng cao giá trị và tự điều chỉnh).
-
Bản chất và ý nghĩa của hồ sơ đọc: Hồ sơ đọc được xác định là bộ sưu tập có mục đích và có tổ chức các minh chứng đọc của học sinh theo thời gian, bao gồm các công việc đọc đã thực hiện cùng những đánh giá, phản hồi của giáo viên và bạn bè. Hồ sơ đọc tạo không gian cho học sinh cá nhân hóa việc đọc, phản ánh sự nỗ lực và tiến bộ theo quá trình, khắc phục hạn chế của các bài kiểm tra viết truyền thống.
-
Cơ sở thực tiễn: Phân tích đối chiếu yêu cầu cần đạt giữa Chương trình Ngữ văn hiện hành (các bài Thơ mới lớp 11: Vội vàng, Tràng giang, Đây thôn Vĩ Dạ) và Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 (các yêu cầu về đọc hiểu nội dung, đọc hiểu hình thức, liên hệ so sánh kết nối), khẳng định sự cấp thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực và kích hoạt vai trò "đồng sáng tạo" của học sinh.
Chương 2: Sử dụng hồ sơ đọc để phát triển hứng thú đọc thơ hiện đại cho học sinh trung học phổ thông
Chương 2 trình bày hệ thống các biện pháp sư phạm cụ thể nhằm đưa hồ sơ đọc vào quá trình dạy đọc thơ hiện đại:
-
Sử dụng hồ sơ đọc theo mô hình chuyển giao kĩ năng đọc 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Đọc chia sẻ (Shared reading): Giáo viên thực hiện thao tác "đọc mẫu" một đoạn/khổ thơ hiện đại; sử dụng kĩ thuật "nói to suy nghĩ" (think-aloud - cuốn phim trí óc) để tường minh hóa các chiến thuật tư duy giải mã văn bản; giới thiệu một "hồ sơ đọc mẫu" trực quan (bản giấy hoặc ứng dụng công nghệ thông tin) để học sinh quan sát cấu trúc và định hình sản phẩm.
- Giai đoạn 2: Đọc có hướng dẫn (Guided reading): Học sinh thực hành các thao tác đọc dưới sự định hướng của giáo viên thông qua hệ thống phiếu học tập, bảng hướng dẫn chiến thuật đọc với độ khó tăng dần; giáo viên theo dõi và đưa ra phản hồi kịp thời để kích hoạt tư duy siêu nhận thức của học sinh.
- Giai đoạn 3: Đọc độc lập (Independent reading): Học sinh tự chủ hoàn toàn trong việc chọn văn bản đọc mở rộng ngoài lớp học, tự quyết định cách thức ghi chép và lưu trữ sản phẩm trong hồ sơ đọc; giáo viên đóng vai trò giám sát, định kì tổ chức các buổi chia sẻ sản phẩm hồ sơ đọc trước tập thể lớp.
- Giai đoạn 4: Học sinh tự đánh giá (Self-assessment): Đây là giai đoạn tác giả bổ sung vào mô hình gốc; học sinh sử dụng bảng kiểm (checklists), phiếu tự nhận xét hoặc thang đo rubric để tự rà soát, đánh giá các sản phẩm trong hồ sơ đọc của mình; giáo viên tiến hành phỏng vấn đối thoại cá nhân định kì (dựa trên hệ thống câu hỏi đối thoại gợi mở của Darryn Diuguid 2018).
-
Sử dụng hồ sơ đọc trong tiến trình dạy học đọc hiểu văn bản: Được triển khai tích hợp qua 3 vòng đọc: Vòng đọc 1 (đọc tiếp cận, nắm bắt ấn tượng ban đầu), Vòng đọc 2 (đọc giải mã cấu trúc, ngôn từ, hình tượng và cảm xúc), Vòng đọc 3 (đọc kết nối, đánh giá, sáng tạo và mở rộng văn bản).
-
Đánh giá và phản hồi qua hồ sơ đọc: Đối sánh ưu thế của đánh giá qua hồ sơ đọc so với bài kiểm tra định kì truyền thống (Bảng 2.1):
| Tiêu chí | Đánh giá qua bài kiểm tra truyền thống | Đánh giá qua hồ sơ đọc |
|---|---|---|
| Bản chất | Đánh giá kết quả (sản phẩm cuối cùng tại một thời điểm). | Đánh giá quá trình kết hợp đánh giá kết quả (sự tiến bộ theo thời gian). |
| Vai trò học sinh | Bị động làm bài theo đề thi áp đặt sẵn. | Chủ động lựa chọn minh chứng, tham gia xây dựng tiêu chí và tự đánh giá. |
| Nội dung thu thập | Điểm số bài viết đơn lẻ. | Đa dạng các sản phẩm đọc, nhật kí, phiếu học tập, minh chứng sáng tạo. |
| Tác động đến hứng thú | Dễ gây áp lực điểm số, thụ động đối phó. | Thúc đẩy trách nhiệm cá nhân, tôn trọng phong cách đọc riêng, tạo động lực nội tại. |
- Thiết kế các dạng nhiệm vụ đọc phù hợp với hồ sơ đọc:
- Viết nhật kí đọc thơ hiện đại: Đề xuất 10 dạng bài tập nhật kí đọc (Bảng 2.2) nhằm đa dạng hóa hoạt động tiếp nhận: ghi lại ấn tượng cảm xúc đầu tiên; đóng vai nhân vật trữ tình; viết thư cho tác giả; vẽ sơ đồ tư duy hoặc minh họa hình ảnh thơ; phân tích từ ngữ/nhịp điệu độc đáo; liên hệ so sánh hai bài thơ cùng đề tài; viết đoạn văn tiếp nối cảm xúc...
- Thực hiện phiếu học tập đọc thơ hiện đại: Xây dựng các phiếu học tập định hướng giải mã tứ thơ, cấu trúc ngôn từ và biểu tượng thẩm mĩ.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày việc kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất:
- Mục đích thực nghiệm: Kiểm nghiệm tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp sử dụng hồ sơ đọc trong việc phát triển hứng thú đọc thơ hiện đại cho học sinh lớp 11.
- Đối tượng và địa bàn: Học sinh lớp 11 Lý, Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh, tỉnh Đồng Nai.
- Nội dung thực nghiệm: Tiến hành tổ chức dạy học các văn bản thơ hiện đại thuộc phong trào Thơ mới bằng phương pháp sử dụng hồ sơ đọc, hướng dẫn học sinh tạo lập, lưu trữ sản phẩm đọc và tự đánh giá.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiến hành khảo sát thái độ, hứng thú đọc của học sinh bằng bảng hỏi trước và sau thực nghiệm; phân tích sản phẩm hồ sơ đọc của học sinh; phỏng vấn giáo viên bộ môn (cô Nguyễn Thị Thu Hà).
- Kết quả khảo sát: Dữ liệu từ Biểu đồ 3.1 (mức độ hứng thú đọc thơ hiện đại của học sinh tự đánh giá trước và sau thực nghiệm) cùng kết quả khảo sát định tính cho thấy sự chuyển biến rõ rệt ở cả 3 thành tố: nhận thức về ý nghĩa của việc đọc thơ được nâng cao, các biểu hiện cảm xúc tích cực gia tăng, học sinh chủ động hoàn thành các nhiệm vụ đọc và tích cực trao đổi, chia sẻ sản phẩm.
- Đánh giá của giáo viên: Phỏng vấn ghi nhận giáo viên đánh giá cao tính khả thi của hồ sơ đọc; công cụ này giúp học sinh chuyên tự nhiên giảm bớt tâm lý e ngại môn Ngữ văn, phát huy tính sáng tạo cá nhân và nâng cao kĩ năng tự học.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập được định nghĩa khoa học và mô tả tường minh cấu trúc hứng thú đọc thơ hiện đại của học sinh THPT gồm 3 thành tố, 8 chỉ số hành vi cùng thang đo 5 mức độ tiêu chí chất lượng.
- Xây dựng quy trình hướng dẫn học sinh đọc thơ hiện đại bằng hồ sơ đọc theo mô hình chuyển giao kĩ năng đọc 4 giai đoạn: đọc chia sẻ, đọc có hướng dẫn, đọc độc lập và học sinh tự đánh giá.
- Đề xuất hệ thống bài tập thực hành gồm 10 dạng bài tập viết nhật kí đọc thơ hiện đại và các mẫu phiếu học tập tích hợp vào hồ sơ đọc.
- Kiểm chứng thực nghiệm thành công tại lớp 11 Lý Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh (Đồng Nai), minh chứng bằng số liệu so sánh trước – sau thực nghiệm qua Biểu đồ 3.1 và biên bản phỏng vấn chuyên môn của giáo viên Ngữ văn.
Đóng góp về mặt lý luận
- Tổng hợp, hệ thống hóa các quan điểm lý thuyết quốc tế và trong nước về hứng thú đọc, động lực đọc (engagement), lý thuyết tiếp nhận và hồ sơ đọc văn bản văn học.
- Đặt nền móng lý luận cho việc nghiên cứu phát triển hứng thú đọc chuyên biệt theo đặc trưng thể loại thơ hiện đại, xem hứng thú đọc là một thành tố nội tại cần được bồi dưỡng song hành với việc hình thành năng lực đọc hiểu văn bản văn học.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp cho giáo viên THPT quy trình và biện pháp khả thi để triển khai hồ sơ đọc trong dạy học phân môn Đọc hiểu Ngữ văn 11.
- Góp phần đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực, tạo tiền đề thuận lợi cho việc thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Phạm vi ngữ liệu: Khóa luận chỉ mới tập trung triển khai thực nghiệm trên các văn bản thơ hiện đại thuộc phong trào Thơ mới (1932–1945) trong chương trình Ngữ văn 11 hiện hành; chưa mở rộng sang các giai đoạn thơ hiện đại khác (thơ ca kháng chiến, thơ sau 1975).
- Khách thể và địa bàn thực nghiệm: Thực nghiệm sư phạm chỉ mới được tiến hành trên một lớp học chuyên môn Tự nhiên (lớp 11 Lý) tại một trường chuyên (THPT chuyên Lương Thế Vinh, tỉnh Đồng Nai); quy mô mẫu khảo sát chưa bao quát các đối tượng học sinh trường THPT đại trà hoặc các vùng miền khác nhau.
- Nguồn tư liệu tham khảo trong nước: Do khả năng tiếp cận tư liệu còn hạn chế, tác giả chưa thể khảo sát bao quát toàn bộ các công trình thử nghiệm nhật kí đọc sách đã diễn ra tại tất cả các trường phổ thông ở Việt Nam.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các giai tầng khác của thơ hiện đại Việt Nam (thơ cách mạng, thơ hiện đại sau 1975, thơ đương đại) và các thể loại văn học khác trong chương trình.
- Triển khai thực nghiệm diện rộng trên nhiều nhóm đối tượng học sinh khác nhau (học sinh ban Khoa học Xã hội, học sinh các trường THPT đại trà, trung tâm giáo dục thường xuyên) để kiểm chứng và chuẩn hóa độ tương thích của hệ thống tiêu chí đánh giá hồ sơ đọc.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu ứng dụng phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực; cung cấp cách thức xây dựng khung tiêu chí đánh giá hành vi và thiết kế quy trình thực nghiệm sư phạm.
- Đối với giáo viên Ngữ văn THPT: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp về cách thức tổ chức hồ sơ đọc, đặc biệt là hệ thống 10 dạng bài tập nhật kí đọc thơ hiện đại và bảng so sánh hình thức đánh giá (Chương 2) để vận dụng vào đổi mới kiểm tra đánh giá thường xuyên theo Chương trình 2018.
- Đối với các nhà nghiên cứu phương pháp dạy học: Cung cấp tư liệu chuyên khảo có giá trị về việc vận dụng lý thuyết phản hồi của người đọc (Reader-Response) và mô hình chuyển giao kĩ năng đọc (Gradual Release of Responsibility) vào giảng dạy thể loại thơ trữ tình.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận xác định cấu trúc hứng thú đọc thơ hiện đại gồm những thành tố nào?
Cấu trúc hứng thú đọc thơ hiện đại của học sinh THPT gồm 3 thành tố: (1) Nhận thức tích cực về việc đọc thơ hiện đại (3 chỉ số hành vi); (2) Có cảm xúc tích cực đối với việc đọc thơ hiện đại (2 chỉ số hành vi); (3) Đọc văn bản thơ hiện đại một cách tích cực, chủ động (3 chỉ số hành vi). Toàn bộ 8 chỉ số hành vi này được định lượng qua thang đo 5 mức độ tiêu chí chất lượng.
2. Điểm mới của mô hình chuyển giao kĩ năng đọc mà tác giả đề xuất trong Chương 2 là gì?
Tác giả đã bổ sung giai đoạn thứ tư là "Giai đoạn học sinh tự đánh giá" vào mô hình chuyển giao kĩ năng đọc 3 giai đoạn truyền thống của các nhà nghiên cứu đi trước (gồm Đọc chia sẻ, Đọc có hướng dẫn và Đọc độc lập). Giai đoạn này yêu cầu học sinh sử dụng rubric, bảng kiểm và tham gia phỏng vấn định kì để tự nhận thức về sự tiến bộ của bản thân thông qua việc đọc lại hồ sơ đọc.
3. Khóa luận đề xuất bao nhiêu dạng bài tập nhật kí đọc thơ hiện đại?
Tác giả đề xuất 10 dạng bài tập nhật kí đọc thơ hiện đại (được thống kê trong Bảng 2.2 của khóa luận), bao gồm các hình thức như ghi chép ấn tượng đầu tiên, đóng vai nhân vật trữ tình, viết thư cho tác giả, vẽ tranh/sơ đồ minh họa, phân tích ngôn từ nghệ thuật, so sánh liên hệ văn bản...
4. Địa bàn và đối tượng thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai ở đâu?
Đề tài tiến hành thực nghiệm trên học sinh lớp 11 Lý, Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh, tỉnh Đồng Nai, dưới sự hỗ trợ chuyên môn của cô Nguyễn Thị Thu Hà (Tổ trưởng bộ môn Ngữ văn của trường).
5. Đánh giá qua hồ sơ đọc khác biệt căn bản như thế nào so với kiểm tra định kì truyền thống?
Bài kiểm tra truyền thống chỉ đánh giá kết quả một lần tại một thời điểm cố định và học sinh ở thế bị động; trong khi đó, hồ sơ đọc là hình thức đánh giá quá trình kết hợp đánh giá kết quả, thu thập đa dạng các minh chứng đọc theo thời gian, cho phép học sinh chủ động tham gia tự đánh giá, phản ánh trung thực nỗ lực và sự tiến bộ cá nhân.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Trần Kim Liên đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc thiết lập hệ thống cơ sở lý luận vững chắc về hứng thú đọc và hồ sơ đọc thơ hiện đại theo định hướng phát triển năng lực. Công trình đã đề xuất quy trình sư phạm 4 giai đoạn chặt chẽ, gắn liền với các dạng nhiệm vụ học tập sáng tạo như nhật kí đọc và phiếu học tập chuyên biệt cho thể loại Thơ mới lớp 11. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh (Đồng Nai) bước đầu khẳng định tính khả thi, tính hiệu quả của các biện pháp trong việc nâng cao thái độ tích cực và năng lực đọc thơ hiện đại cho học sinh phổ thông.