Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khám phá môi trường xung quanh là một nội dung giáo dục trọng tâm trong chương trình giáo dục mầm non, giữ vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện các quá trình tâm lý nhận thức và giáo dục toàn diện nhân cách cho trẻ 5 - 6 tuổi. Ở độ tuổi này, nhu cầu tìm hiểu thế giới tự nhiên và xã hội của trẻ rất lớn; tuy nhiên, do những hạn chế về mặt tâm sinh lý lứa tuổi, trẻ không thể tự kiến tạo môi trường hoạt động cho chính mình mà phụ thuộc hoàn toàn vào sự tổ chức, dẫn dắt của người lớn. Sự hứng thú, tính chủ động và khả năng sáng tạo của trẻ chỉ được kích hoạt tối đa khi được đặt trong một môi trường hoạt động phù hợp.

Thực tiễn giáo dục tại các cơ sở mầm non, cụ thể là tại trường Mẫu giáo Tiên Lãnh (huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam), cho thấy công tác tổ chức môi trường hoạt động phục vụ việc khám phá môi trường xung quanh vẫn còn nhiều bất cập:

  • Cơ sở vật chất, trang thiết bị và học liệu dành cho các góc hoạt động còn đơn điệu, sơ sài; đồ dùng dạy học chủ yếu do giáo viên tự làm một cách đối phó, thiếu tính thẩm mỹ và đa dạng.
  • Cách bài trí, bố trí các góc chơi chưa khoa học, không gian chưa tạo điều kiện cho trẻ phát huy tính độc lập; trẻ hầu như không được tham gia cùng cô vào quá trình xây dựng, trang trí môi trường hoạt động.
  • Sự phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh chưa đạt hiệu quả cao, nhiều phụ huynh chưa nhận thức đúng mức về tầm quan trọng của môi trường hoạt động đối với sự phát triển nhận thức của trẻ.

Xuất phát từ những bất cập trên, tác giả Nguyễn Thị Thanh Thương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu và đề xuất các biện pháp sư phạm tổ chức môi trường hoạt động giúp trẻ 5 - 6 tuổi nâng cao hiệu quả khám phá môi trường xung quanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: Mục đích của đề tài là dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất một số biện pháp tổ chức môi trường hoạt động nhằm giúp trẻ 5 – 6 tuổi khám phá môi trường xung quanh đạt hiệu quả cao. Khóa luận xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc tổ chức môi trường hoạt động nhằm giúp trẻ 5 – 6 tuổi khám phá môi trường xung quanh.
  2. Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của việc tổ chức môi trường hoạt động nhằm giúp trẻ 5 – 6 tuổi khám phá môi trường xung quanh tại trường Mẫu giáo Tiên Lãnh – Tiên Phước – Quảng Nam.
  3. Nhiệm vụ 3: Đề xuất một số biện pháp tổ chức môi trường hoạt động nhằm giúp trẻ 5 – 6 tuổi khám phá môi trường xung quanh.
  4. Nhiệm vụ 4: Tổ chức thực nghiệm sư phạm một số biện pháp tổ chức môi trường hoạt động nhằm giúp trẻ 5 – 6 tuổi khám phá môi trường xung quanh.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp tổ chức môi trường hoạt động nhằm giúp trẻ 5 – 6 tuổi khám phá môi trường xung quanh.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình tổ chức môi trường hoạt động cho trẻ 5 – 6 tuổi khám phá môi trường xung quanh.
  • Địa bàn và phạm vi nghiên cứu: Trường Mẫu giáo Tiên Lãnh, xã Tiên Lãnh, huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam.
  • Thời gian điều tra thực trạng: Từ tháng 2 năm 2019 đến tháng 3 năm 2019; thời gian hoàn thành khóa luận là tháng 5 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành: biện pháp, môi trường, hoạt động (với hai quá trình song hành là đối tượng hóa và chủ thể hóa), môi trường hoạt động, môi trường xung quanh (gồm môi trường tự nhiên vô sinh, hữu sinh và môi trường xã hội), và khám phá môi trường xung quanh.

Nội dung hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá môi trường xung quanh được cấu trúc qua các chủ đề chính: Trường mầm non; Bản thân; Gia đình; Nghề nghiệp; Phương tiện giao thông; Động vật; Thực vật; Tự nhiên vô sinh; Các hiện tượng tự nhiên; Quê hương, Đất nước, Bác Hồ. Quá trình tổ chức phải tuân thủ 6 nguyên tắc: Đảm bảo tính mục đích; Đảm bảo tính chính xác; Đảm bảo tính hệ thống; Đảm bảo tính vừa sức; Đảm bảo tính thực tiễn; Đảm bảo tính phát huy tích cực nhận thức ở trẻ.

Về phân loại, môi trường hoạt động bao gồm:

  • Môi trường vật chất: Yếu tố thời gian, không gian (trong và ngoài lớp học), phương tiện, thiết bị, đồ dùng và vật liệu hoạt động.
  • Môi trường tâm lý xã hội: Bầu không khí sư phạm, mối quan hệ tương tác giữa giáo viên với trẻ, giữa trẻ với nhau và giữa nhà trường với gia đình.

Khóa luận tiếp cận và vận dụng các lý thuyết giáo dục tiến bộ:

  • Lý thuyết "Vùng phát triển gần nhất" (ZPD) của L. Vygotsky: Giáo viên đóng vai trò là điểm tựa, tổ chức môi trường và cung cấp học liệu cao hơn mức độ phát triển hiện tại một cách phù hợp, hỗ trợ trẻ vươn lên làm chủ hoạt động.
  • Quan điểm giáo dục "Lấy trẻ làm trung tâm" và phát huy tính tích cực nhận thức.
  • Các quan điểm giáo dục tích hợp, xã hội hóa giáo dục mầm non và cá thể hóa quá trình giáo dục.
  • Các mô hình tổ chức môi trường mầm non quốc tế: Mô hình Reggio Emilia của Loris Malaguzzi (coi môi trường là "người thầy thứ ba", tôn trọng "hàng trăm ngôn ngữ" của trẻ) và mô hình Montessori của Maria Montessori (lớp học ghép độ tuổi, trẻ tự do lựa chọn hoạt động, phát triển "trí tuệ thẩm thấu" thông qua hệ thống giáo cụ trực quan chuyên biệt).
  • Các văn bản định hướng chuyên môn: Công văn 883/SGDĐT-GDMN ngày 16/8/2011 của Sở GD&ĐT Bắc Giang về hướng dẫn xây dựng môi trường hoạt động và Tài liệu bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non (Bộ GD&ĐT, 2013).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả đã kết hợp đồng bộ các nhóm phương pháp nghiên cứu:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu chuyên ngành tâm lý học, giáo dục học mầm non.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Dự giờ các tiết học, quan sát không gian bài trí lớp học và ghi chép hành vi hoạt động của cô và trẻ.
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (Anket): Khảo sát 15 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại trường Mẫu giáo Tiên Lãnh về nhận thức, mức độ thực hiện các nguyên tắc, cách lựa chọn - sắp xếp học liệu, cũng như những khó khăn gặp phải.
    • Phương pháp đàm thoại, trò chuyện: Trao đổi trực tiếp với giáo viên và trẻ về các hoạt động khám phá môi trường xung quanh.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm có đối chứng trên nhóm trẻ 5 - 6 tuổi tại trường Mẫu giáo Tiên Lãnh để kiểm chứng tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý và phân tích định lượng các số liệu thu được (tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, lập bảng so sánh tỷ lệ phần trăm).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc tổ chức môi trường hoạt động nhằm giúp trẻ 5 - 6 tuổi khám phá môi trường xung quanh

Chương này làm rõ các khái niệm công cụ, phân tích vai trò của môi trường hoạt động đối với sự phát triển toàn diện của trẻ mầm non (phát triển trí tuệ, thể lực, giáo dục đạo đức, thẩm mỹ và lao động). Tác giả phân tích sâu sắc các quan điểm giáo dục hiện đại và hai mô hình quốc tế tiêu biểu (Reggio Emilia và Montessori), từ đó khẳng định: môi trường hoạt động vừa là điều kiện, vừa là phương tiện sư phạm trực quan giúp giáo viên cá thể hóa hoạt động dạy học, kích thích tính độc lập, tự chủ và tinh thần hợp tác ở trẻ 5 - 6 tuổi.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của việc tổ chức môi trường hoạt động nhằm giúp trẻ 5 – 6 tuổi khám phá môi trường xung quanh

Tác giả giới thiệu tổng quan về trường Mẫu giáo Tiên Lãnh (được thành lập năm 1997 theo Quyết định số 420/QĐ-GD&ĐT của Sở GD&ĐT Quảng Nam). Tại thời điểm nghiên cứu, nhà trường có 23 cán bộ - giáo viên - nhân viên (gồm 3 cán bộ quản lý, 15 giáo viên, 5 nhân viên), quy mô 12 lớp với 302 trẻ (trong đó có 104 trẻ mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi). Trường có 11 phòng kiên cố, khuôn viên có sân bê tông, đồ chơi ngoài trời và khu vườn rau.

Qua điều tra thực trạng 15 giáo viên đứng lớp bằng phiếu hỏi và quan sát thực tế (thể hiện chi tiết qua 13 bảng số liệu từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.13), tác giả thu được các kết quả nổi bật:

  • Về nhận thức: Đa số giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức môi trường hoạt động (Bảng 2.1) và xác định đúng vai trò tổ chức, hướng dẫn của người giáo viên (Bảng 2.2).
  • Về việc thực hiện các nguyên tắc và bố trí không gian: Việc tuân thủ nguyên tắc đảm bảo an toàn, thẩm mỹ và tính mục đích được chú trọng, nhưng mức độ sắp xếp các góc mở, việc tận dụng nguyên vật liệu mở và tạo điều kiện cho trẻ cùng tham gia bài trí lớp học còn rất thấp (Bảng 2.4, Bảng 2.7, Bảng 2.11).
  • Về các khó khăn chủ yếu: Giáo viên gặp khó khăn lớn về nguồn kinh phí đầu tư học liệu, thiếu thời gian làm đồ dùng đồ chơi tự tạo, và chưa có nhiều kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào việc xây dựng môi trường hoạt động (Bảng 2.13).

Để lượng hóa khả năng nhận thức của trẻ, tác giả xây dựng hệ thống tiêu chí và thang đánh giá gồm 3 tiêu chí cốt lõi, mỗi tiêu chí được chia thành 4 mức độ (Tốt - Mức 1, Khá - Mức 2, Trung bình - Mức 3, Thấp - Mức 4):

  • Tiêu chí 1: Trẻ hứng thú tham gia vào môi trường hoạt động từ đó lĩnh hội tốt nội dung khám phá môi trường xung quanh.
  • Tiêu chí 2: Môi trường hoạt động thu hút trẻ tham gia hoạt động (khả năng ghi nhớ tên gọi, đặt câu hỏi, giải quyết vấn đề).
  • Tiêu chí 3: Kỹ năng sử dụng nguyên vật liệu, học liệu có trong môi trường hoạt động để khám phá môi trường xung quanh.
Tiêu chí đánh giá Mức 1: Tốt Mức 2: Khá Mức 3: Trung bình Mức 4: Thấp
Tiêu chí 1: Mức độ hứng thú và lĩnh hội Tích cực, thực hiện nhanh - chính xác, tự tin, độc lập, nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ. Hứng thú, tự tin tham gia nhưng thỉnh thoảng còn nhầm lẫn; có mong muốn hoạt động. Chỉ tham gia một số hoạt động theo hướng dẫn cụ thể; chưa tập trung chú ý lâu. Thụ động, lơ đãng, không thích tham gia hoặc thường xuyên mắc lỗi.
Tiêu chí 2: Khả năng thu hút của môi trường Nhớ tốt tên sự vật/hiện tượng; say mê, tích cực đặt câu hỏi; trả lời tốt câu hỏi mở. Nhớ tên đối tượng; tò mò, biết nêu một vài câu hỏi thắc mắc khi quan sát môi trường. Nhận biết đối tượng ở mức đơn giản; ít đặt câu hỏi, cần sự gợi mở liên tục từ cô. Không chú ý đến các chi tiết trong môi trường; không thể hiện sự tò mò, phán đoán.
Tiêu chí 3: Kỹ năng thao tác với học liệu Sử dụng nguyên vật liệu linh hoạt, sáng tạo theo nhiều cách; thành thạo thao tác. Sử dụng được học liệu theo đúng công năng cơ bản; phối hợp được một số vật liệu. Thao tác còn lúng túng; chỉ làm theo mẫu sẵn có của giáo viên; ít sáng tạo. Không biết cách sử dụng học liệu hoặc sử dụng sai mục đích, làm hỏng đồ dùng.

Chương 3: Biện pháp tổ chức môi trường hoạt động nhằm giúp trẻ 5 – 6 tuổi khám phá môi trường xung quanh và thực nghiệm sư phạm

Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng, tác giả xác định 4 nguyên tắc định hướng khi xây dựng môi trường: Đảm bảo nguyên tắc toàn diện; Đảm bảo nguyên tắc an toàn; Đảm bảo nguyên tắc hợp tác; Đảm bảo nguyên tắc hiệu quả sử dụng. Trên cơ sở đó, 4 nhóm biện pháp sư phạm cụ thể được đề xuất:

  1. Biện pháp 1: Xây dựng môi trường hoạt động vật chất và tâm lý cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non. Quy hoạch không gian lớp học khoa học, phân định ranh giới rõ ràng giữa các góc tĩnh (góc thư viện, góc tạo hình) và góc động (góc xây dựng, góc âm nhạc); tạo không gian tâm lý cởi mở, tôn trọng ý kiến cá nhân và khuyến khích trẻ tự do bộc lộ cảm xúc.

  2. Biện pháp 2: Tạo điều kiện và cơ hội cho trẻ thực hành trải nghiệm, sử dụng nguyên vật liệu, phế liệu từ thiên nhiên, góc chơi theo nhiều cách sáng tạo khác nhau. Sưu tầm và đưa vào các góc khám phá các nguồn vật liệu tự nhiên (hạt, lá cây, vỏ sò, sỏi, đá...) và phế liệu an toàn (vỏ hộp, chai nhựa, bìa carton). Cho phép trẻ tự tay thiết kế, sắp xếp và sử dụng các vật liệu này theo các ý tưởng độc lập.

  3. Biện pháp 3: Ứng dụng công nghệ thông tin để giúp trẻ tự xây dựng môi trường hoạt động để khám phá môi trường xung quanh. Sử dụng hình ảnh, video clip trực quan, phần mềm mô phỏng sinh động các hiện tượng tự nhiên, động thực vật quý hiếm mà trẻ không thể tiếp cận trực tiếp ngoài đời thực, giúp làm phong phú biểu tượng nhận thức.

  4. Biện pháp 4: Tăng cường phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc tổ chức môi trường hoạt động. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho phụ huynh, vận động cha mẹ đóng góp phế liệu, nguyên vật liệu mở từ địa phương và phối hợp hướng dẫn trẻ khám phá các hiện tượng xung quanh tại gia đình.

Quá trình thực nghiệm sư phạm: Tác giả tiến hành chia đối tượng trẻ 5 - 6 tuổi thành hai nhóm: Nhóm Thực nghiệm (TN) và Nhóm Đối chứng (ĐC). Khảo sát trước thực nghiệm cho thấy mức độ nhận thức và kỹ năng của hai nhóm là tương đương nhau (Bảng 3.1, Biểu đồ 3.1). Tiến hành áp dụng các biện pháp sư phạm mới cho nhóm TN, trong khi nhóm ĐC vẫn hoạt động theo phương pháp truyền thống. Khảo sát sau thực nghiệm (Bảng 3.2, Bảng 3.3, Biểu đồ 3.2, 3.3, 3.4) cho thấy nhóm TN đạt tỷ lệ trẻ ở Mức 1 (Tốt) và Mức 2 (Khá) cao hơn rõ rệt so với nhóm ĐC, chứng minh hiệu quả và tính khả thi của hệ thống biện pháp đã đề xuất.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Đã đánh giá một cách toàn diện thực trạng nhận thức của 15 giáo viên mầm non tại xã Tiên Lãnh, chỉ ra những điểm mạnh và các rào cản cụ thể trong việc tổ chức môi trường khám phá khoa học cho trẻ (thiếu đồ dùng mở, trẻ ít được tự trang trí, phụ huynh tham gia hạn chế).
  • Xây dựng được bộ công cụ đánh giá gồm 3 tiêu chí và 4 mức độ cụ thể, giúp giáo viên mầm non dễ dàng đo lường năng lực nhận thức và kỹ năng thao tác học liệu của trẻ 5 - 6 tuổi.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm qua các bảng thống kê đối chứng khẳng định việc áp dụng 4 nhóm biện pháp đã làm tăng mức độ tập trung, tính tự tin, khả năng đặt câu hỏi phản biện và kỹ năng sử dụng nguyên vật liệu thiên nhiên ở trẻ nhóm thực nghiệm.

Giải pháp và kiến nghị

  • Đối với Phòng GD&ĐT và Ban Giám hiệu: Cần tiếp tục đầu tư kinh phí cơ sở vật chất, trang bị thêm các thiết bị công nghệ thông tin và tổ chức các lớp tập huấn chuyên đề về thiết kế môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.
  • Đối với giáo viên mầm non: Cần chủ động, linh hoạt trong việc thu gom nguyên vật liệu sẵn có tại địa phương; tạo cơ hội cho trẻ cùng tham gia bài trí lớp học; thay đổi phong cách tương tác từ áp đặt sang hỗ trợ, hợp tác.
  • Đối với phụ huynh: Cần phối hợp chặt chẽ với nhà trường, hỗ trợ cung cấp học liệu mở và tạo môi trường khám phá cho trẻ ngay tại gia đình.

Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn

  • Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc tổ chức môi trường hoạt động khám phá môi trường xung quanh cho trẻ 5 - 6 tuổi, kết hợp hài hòa giữa quan điểm lấy trẻ làm trung tâm với các phương pháp giáo dục quốc tế (Reggio Emilia, Montessori).
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp 4 nhóm biện pháp sư phạm cụ thể, có tính khả thi cao, có thể áp dụng trực tiếp cho các trường mầm non thuộc vùng nông thôn, vùng bán sơn địa có điều kiện cơ sở vật chất tương đồng với huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Quy mô khảo sát thực trạng còn hẹp, mới chỉ thực hiện trên 15 giáo viên tại một trường mầm non duy nhất (Trường Mẫu giáo Tiên Lãnh, huyện Tiên Phước).
    • Thời gian tiến hành điều tra thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm tương đối ngắn (diễn ra trong học kỳ 2 năm học 2018 - 2019, từ tháng 2 đến tháng 3/2019), do đó chưa đánh giá được toàn diện sự thay đổi của trẻ qua trọn vẹn một năm học.
    • Các biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin mới dừng lại ở mức độ cơ bản do điều kiện thiết bị công nghệ tại trường vùng nông thôn còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng quy mô điều tra thực trạng và thực nghiệm sư phạm trên nhiều trường mầm non thuộc các địa bàn khác nhau (đô thị, đồng bằng, miền núi) để tăng tính đại diện của số liệu.
    • Nghiên cứu sâu hơn về quy trình tích hợp các học liệu văn hóa dân gian và đặc thù sinh thái địa phương vào việc xây dựng môi trường khám phá cho trẻ.
    • Xây dựng phần mềm hoặc ứng dụng học tập trực quan hỗ trợ giáo viên và phụ huynh theo dõi sự phát triển nhận thức của trẻ theo từng chủ đề.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Giáo dục Mầm non: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc đề tài khóa luận tốt nghiệp, phương pháp thiết kế phiếu hỏi Anket, xây dựng thang đo tiêu chí đánh giá nhận thức của trẻ và quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm.
  • Giáo viên mầm non (đặc biệt là giáo viên phụ trách lớp mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi): Tham khảo trực tiếp 4 nhóm biện pháp tổ chức không gian lớp học, cách thức khai thác phế liệu tự nhiên và các nguyên tắc bài trí góc hoạt động khám phá khoa học.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn tại các trường mầm non: Sử dụng hệ thống 3 tiêu chí và 4 mức độ đánh giá để kiểm tra, đánh giá chất lượng tổ chức môi trường giáo dục của giáo viên trong nhà trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài được khảo sát và thực nghiệm tại đơn vị nào với quy mô mẫu là bao nhiêu?

Khóa luận được khảo sát và tiến hành thực nghiệm tại trường Mẫu giáo Tiên Lãnh, xã Tiên Lãnh, huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam. Quy mô điều tra thực trạng bao gồm 15 giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại trường (trên tổng số 23 cán bộ - giáo viên - nhân viên và 12 nhóm lớp với 302 trẻ).

2. Tác giả đã vận dụng những mô hình giáo dục quốc tế và lý thuyết tâm lý học nào vào cơ sở lý luận?

Khóa luận đã vận dụng Lý thuyết "Vùng phát triển gần nhất" của L. Vygotsky, lý thuyết phát triển nhận thức của J. Piaget, cùng hai mô hình giáo dục mầm non quốc tế tiêu biểu là mô hình Reggio Emilia (Loris Malaguzzi) và mô hình Montessori (Maria Montessori).

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm biện pháp sư phạm cụ thể?

Tác giả đề xuất 4 nhóm biện pháp sư phạm: (1) Xây dựng môi trường hoạt động vật chất và tâm lý cho trẻ 5 – 6 tuổi; (2) Tạo điều kiện và cơ hội cho trẻ thực hành trải nghiệm, sử dụng nguyên vật liệu, phế liệu từ thiên nhiên theo nhiều cách sáng tạo; (3) Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ trẻ tự xây dựng môi trường khám phá; (4) Tăng cường phối hợp giữa gia đình và nhà trường.

4. Hiệu quả của môi trường hoạt động đối với trẻ được đánh giá qua những tiêu chí nào?

Khóa luận xây dựng 3 tiêu chí đánh giá: (1) Trẻ hứng thú tham gia vào môi trường hoạt động từ đó lĩnh hội tốt nội dung khám phá môi trường xung quanh; (2) Môi trường hoạt động thu hút trẻ tham gia hoạt động (ghi nhớ tên gọi, đặt câu hỏi, giải quyết vấn đề); (3) Kỹ năng sử dụng nguyên vật liệu, học liệu có trong môi trường hoạt động. Mỗi tiêu chí được phân chia thành 4 mức độ từ Mức 1 (Tốt) đến Mức 4 (Thấp).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thương đã giải quyết trọn vẹn các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về môi trường hoạt động mầm non dựa trên các lý thuyết và mô hình giáo dục tiên tiến. Kết quả điều tra thực trạng tại trường Mẫu giáo Tiên Lãnh (Quảng Nam) đã phản ánh chân thực những thuận lợi và khó khăn của giáo viên đứng lớp trong việc tổ chức góc khám phá khoa học. Hệ thống 4 nhóm biện pháp sư phạm và 3 tiêu chí đánh giá được đề xuất trong khóa luận đã được kiểm chứng qua thực nghiệm sư phạm, chứng minh tính khả thi và đóng góp thiết thực cho công tác đổi mới phương pháp giáo dục mầm non lấy trẻ làm trung tâm.