CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG NHẰM GIÚP TRẺ 5 – 6 TUỔI KHÁM PHÁ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH 1. Các khái niệm liên quan đến đề tài 1. Biện pháp Theo từ điển Tiếng Việt: Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề. Biện pháp là sự tác động qua lại giữa chủ thể và khách thể nhằm đạt đƣợc mục đích mong muốn bằng các cách khác nhau.[14, tr45] Nguyễn Quốc Hùng, từ điển giáo dục học nhà xuất bản từ điển bách khoa + Cách giải quyết công việc.
+ Biện pháp là xử lý công việc hoặc giải quyết vấn đề áp dụng biện pháp kỉ luật tìm hiểu biện pháp giải quyết. + Là cách tổ chức khắc phục những hiện tƣợng tiêu cực hoặc theo chiều hƣớng tiêu cực.[6, tr93] Khái niệm biện pháp đƣợc rút ra “Biện pháp là đưa ra những cách làm, cách giải quyết một vấn đề nào đó để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của vấn đề đó đưa ra, nhưng để thực hiện tốt mục tiêu ấy thì cần phải có những biện pháp phù hợp để giải quyết một cách có hiệu quả”. Môi trường Theo định nghĩa chung nhất của UNESCO, môi trƣờng (nghĩa rộng) là tất cả những sự vật có trong hành tinh của chúng ta đang sống; bao gồm tất cả các vật thể hữu sinh và các yếu tố vô sinh, các tƣơng tác ấy. Ở phạm vi hẹp hơn, môi trƣờng là tập hợp các điều kiện và hiện tƣợng bên ngoài có ảnh hƣởng tới một vật thể hoặc một sự kiện.
“Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và thiên nhiên”. 8 Môi trƣờng sống của con ngƣời là tổng hợp các điều kiện tự nhiên và xã hội bao quanh con ngƣời và có ảnh hƣởng tới sự sống, sự phát triển của từng cá nhân cũng nhƣ cả cộng đồng ngƣời và tác động qua lại với hoạt động sống của con ngƣời. Môi trƣờng sống của con ngƣời có thể phân thành môi trƣờng tự nhiên, môi trƣờng xã hội. Trong đó: Môi trƣờng tự nhiên là tập hợp các yếu tố vô sinh và hữu sinh nhƣ: nƣớc, không khí, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ mặt trời, hệ thực vật và động vật…môi trƣờng tự nhiên gần gũi, gắn bó và có ảnh hƣởng rất lớn tới con ngƣời nhất là đối với trẻ em.
Tự nhiên không chỉ là cuộc sống của con ngƣời về phƣơng tiện cá thể mà còn là một trong những phƣơng tiện giáo dục quan trọng, giúp trẻ phát triển toàn diện nhân cách. Môi trƣờng xã hội là tổng thể các quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời trong cộng đồng họ. Những mối quan hệ đó có ý nghĩa rất quan trọng với sự phát triển của con ngƣời, ảnh hƣởng đến nền văn hóa chung và sự phát triển của toàn xã hội. Trong môi trƣờng xã hội, quan hệ của con ngƣời với nhau cũng phát triển theo xu hƣớng phát triển lịch sử xã hội và ngƣợc lại nó cũng góp phần ảnh hƣởng tới sự phát triển và hoàn thiện xã hội.
Hoạt động Theo nghĩa thông thƣờng: Hoạt động đƣợc coi là sự tiêu hao năng lƣợng thần kinh và cơ bắp của con ngƣời khi tác động vào hiện thực khách quan nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần. Theo triết học và tâm lý học: Hoạt động đƣợc coi là tác động qua lại giữa con ngƣời và thế giới để tạo ra sản phẩm ở cả chủ thể và đối tƣợng. Trong mối quan hệ này có hai quá trình diễn ra đồng thời và bổ sung cho nhau, thống nhất biện chứng với nhau: Quá trình đối tƣợng hóa: Chủ thể chuyển năng lƣợng của mình thành sản phẩm hoạt động. Nói cách khác, tâm lý con ngƣời đƣợc bộc lộ, khách quan hóa trong quá trình làm ra sản phẩm (đƣợc gọi là quá trình xuất tâm).
Quá trình chủ thể hóa: Khi hoạt động, chủ thể chuyển từ khách thể (thế giới) vào bản thân mình những quy luật, bản chất của thế giới để tạo nên tâm lý, ý thức và nhân cách của bản thân. (Gọi là quá trình nhập tâm) 9 Nhƣ vậy, hoạt động là phƣơng thức tồn tại của con ngƣời. Trong quá trình hoạt động, con ngƣời vừa tạo ra sản phẩm về phía thế giới vừa tạo ra tâm lý cho chính bản thân, mình. Nói cách khác, tâm lý, ý thức và nhân cách đƣợc hình thành trong chính hoạt động của con ngƣời.
Ở mỗi lứa tuổi có một dạng hoạt động chủ đạo mà thông qua đó quyết định sự biến đổi về chất, chi phối toàn bộ đời sống tâm lý trẻ và tiền đề cho các hoạt động tiếp theo. Trong quá trình sống, lao động và tiến hành các hoạt động của mình, con ngƣời quan hệ mật thiết với môi trƣờng. Các mối quan hệ này không ngừng phát triển của từng cá thể. Do vậy, sự phát triển của mỗi cá thể sẽ diễn ra nhanh hơn và có chất lƣợng hơn nếu họ đƣợc tạo môi trƣờng thuận lợi để hoạt động.
Đối với trẻ mầm non, do những hạn chế lứa tuổi nên hoạt động đối với trẻ không đƣợc chúng xác định rõ trƣớc khi bƣớc vào môi trƣờng hoạt động. Chỉ khi tiếp cận với các đối tƣợng trong điều kiện thuận lợi trẻ mới xác định đƣợc hoạt động của mình. Các điều kiện của môi trƣờng và sự trợ giúp kịp thời của giáo viên kích thích hứng thú hoạt động của trẻ. Môi trường hoạt động Môi trƣờng hoạt động là toàn bộ các hệ thống tự nhiên và xã hội do con ngƣời tạo ra, trong đó đối tƣợng phải chứa đựng tiềm năng trở thành động cơ bên trong của chủ thể (tức là làm cho các cấu trúc tâm lý của chủ thể đƣợc động cơ hóa).
Trong môi trƣờng hoạt động, có nhiều yếu tố khác nhau (các giá trị vật chất, văn hóa, chính trị, tƣ tƣởng, đạo đức, nghệ thuật, khoa học…) nhƣng chỉ những giá trị nào thích hợp với đặc trƣng của lứa tuổi thì mới trở thành đối tƣợng hoạt động của họ. Nói cách khác: Chỉ khi có đối tƣợng, giữa nó và kinh nghiệm của con ngƣời có những liên hệ lôgic và phụ thuộc nhất định thì ở học mới xuất hiện động cơ hoạt động và con ngƣời mới trở thành chủ thể của hoạt động. Tổ chức môi trường hoạt động Khái niệm “Tổ chức” đƣợc coi là cách bố trí, sắp xếp cho hợp lý để đạt mục đích đề ra (từ điển Tiếng Việt). Mục đích của việc tổ chức môi trƣờng hoạt động cho trẻ là sử dụng môi trƣờng để chỉ đạo hoạt động cho trẻ.
Môi trƣờng là 10 yếu tố trực quan sinh động phù hợp với trẻ sẽ kích thích hứng thú hoạt động cho trẻ đƣợc bắt đầu từ việc khơi gợi ý tƣởng, định hƣớng việc lựa chọn hoạt động, đáp ứng nhu cầu hoạt động của trẻ. Do vậy, có thể hiểu khái niệm “Tổ chức môi trƣờng hoạt động” cho trẻ mầm non nhƣ sau: “Tổ chức môi trường hoạt động cho trẻ mầm non là sự sắp xếp các hoàn cảnh cụ thể cho trẻ mầm non sao cho đối tượng hoạt động phải trở thành tiềm năng sinh ra động cơ hoạt động của trẻ”. Các quan niệm này về việc tổ chức MTHĐ cho trẻ là cơ sở quan trọng để triển khai toàn bộ quá trình xây dựng môi trƣờng, hỗ trợ trẻ thỏa mãn nhu cầu hoạt động trong môi trƣờng phù hợp với chúng. Môi trường xung quanh Môi trƣờng xung quanh là tất cả những gì bao quanh chúng ta nhƣ tự nhiên, con ngƣời, các đồ vật… Khái niệm này có thể nhìn nhận theo hai nghĩa.
Nghĩa rộng: MTXQ là tất cả các sự vật, hiện tƣợng, con ngƣời có trong các hành tinh mà chúng ta đang sống. Nghĩa hẹp: MTXQ là những hoàn cảnh cụ thể (các sự vật hiện tƣợng con ngƣời…) bao quanh một đối tƣợng có liên quan mật thiết với nó. Môi trƣờng xung quanh là tổng hợp các điều kiện tự nhiên và xã hội bao quanh con ngƣời và có ảnh hƣởng tới sự sống, sự phát triển của từng cá nhân cũng nhƣ cả cộng đồng ngƣời và tác động qua lại với hoạt động sống của con ngƣời. Môi trƣờng sống của con ngƣời có thể phân thành môi trƣờng tự nhiên, môi trƣờng xã hội.
Trong đó: Môi trƣờng tự nhiên bao gồm toàn bộ các sự vật, hiện tƣợng của giới vô sinh (không khí, ánh sáng, nƣớc, đất, sỏi, đá…) và giới hữu sinh (động vật, thực vật, con ngƣời). Môi trƣờng tự nhiên là nguồn cung cấp những yếu tố cần thiết cho sự sống của trẻ nói riêng và sinh vật nói chung. Thiên nhiên còn là nguồn cảm hứng vô tận kích thích sáng tạo và phát triển óc thẩm mỹ cho trẻ. Môi trƣờng thiên nhiên là môi trƣờng rất hấp dẫn đối với trẻ.
Giúp trẻ phát triển năng lực quan sát, khả năng phân tích, so sánh, tổng hợp. Môi trƣờng tự nhiên không chỉ là cuộc sống của con ngƣời về phƣơng diện cá thể mà còn là một trong những phƣơng tiện giáo dục quan trọng, giúp trẻ hoàn thiện nhân cách. 11 Môi trƣờng xã hội là tổng thể các quan hệ giữa ngƣời với ngƣời. Đó là những luật lệ thể chế, cam kết, quy định,…ở cấp khác nhau.
Môi trƣờng xã hội định hƣớng hoạt động của con ngƣời theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con ngƣời khác với các sinh vật khác. Tóm lại: “Môi trường xung quanh, bao gồm cả môi trường tự nhiên và môi trường xã hội. Môi trường tự nhiên vô sinh và hữu sinh. Môi trường xã hội bao gồm con người, đồ vật và xã hội loài người.
Các môi trường trên có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau”. Khám phá môi trường xung quanh Nói đến MTXQ là nói đến mối quan hệ của các thực thể có trong môi trƣờng. Con ngƣời chúng ta là một thực thể bật cao và cũng không thể tách khỏi mối quan hệ đó. Xét về bản chất của con ngƣời bao gồm 2 phần: Con: là sự vật bậc cao Ngƣời: Là tổng hòa các mối quan hệ xã hội Để trở thành con ngƣời chúng ta phải trải qua một quá trình phát triển, quá trình xã hội hóa.
Xã hội hóa là quá trình thích nghi của con ngƣời với môi trƣờng xung quanh và cải biến nó. Khám phá tức là việc tìm ra những gì tồn tại trong tự nhiên, hoặc xã hội một cách khách quan mà trƣớc đó chƣa ai biết, nhờ đó làm thay đổi cơ bản nhận thức của con ngƣời. Theo tác giả Vũ Cao Đàm: Khám phá đƣợc áp dụng nhiều hơn cho việc tìm các vật thể hoặc quy luật xã hội những tính chất hoặc những hiện tƣợng của thế giới vật chất.